Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 61- 62: ông tổ nghề thêu
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: lầu, lọng, lẩm
nhẩm, nếm, nặn, chè lam,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, sau các cụm từ
- Đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng ngời chỉ huy và
các chiến sĩ nhỏ tuổi.
2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó : đi sứ, lọng, bức trớng, chè lam,
nhập tâm, bình an vô sự,
- Hiểu nội dung của câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái
thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan
sát và ghi nhớ nhập tâm đã học thuộc đợc nghề thêu của
ngời Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta.
3. Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói : Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng
đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với
nội dung của câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe : HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung
nội dung.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có)
- Phấn màu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 bài cũ (5)
- Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và
trả lời câu hỏi trong bài
- Nhận xét và ghi điểm
- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét
1. Bài mới:
- Hs quan sát tranh, nêu nhận xét
*. Giới thiệu chủ điểm giới
thiệu bài
- Chủ điểm Sáng tạo ca ngợi sự
lao động, óc sáng tạo của con
ngời ; về trí thức và các hoạt
động của trí thức.
- Bài học Ông tổ nghề thêu
giúp các con biết về nguồn gốc
nghề thêu ở nớc ta, ca ngợi sự
ham học, trí thông minh của
Trần Quốc Khái, ông tổ nghề - HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch
thêu của ngời Việt Nam.
ngắt hơi, nhấn giọng
1.Luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ(30)
Đọc mẫu
- Toàn bài giọng chậm rãi,
khoan thai. Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện
bình tĩnh ung dung, tài trí
của Trần Quốc Khái trớc thử
thách của vua Trung Quốc.
Đọc từng câu
- Yêu cầu Hs đọc tiếp nối từng
câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
Các từ dễ đọc sai: lẩm nhẩm,
nếm, nặn, chè lam,
Từ khó :
+ đi sứ, lọng, bức trớng, chè
lam, nhập tâm, bình an vô
sự, ...
+ Đặt câu : nhập tâm, bình
an vô sự
Đọc đoạn
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp và
đọc trớc lớp
- GV nhận xét và sửa lỗi cho Hs
Ti
ết 2
2. Tìm hiểu bài(10)
a) Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham
học nh thế nào?
b) Nhờ chăm học, Trần Quốc
Khái đã thành đạt nh thế nào?
c) Khi Trần Quốc Khái đi sứ,
Vua Trung Quốc đã nghĩ ra
cách gì để thử tài sứ thần
Việt Nam?
d) ở trên lầu cao, Trần Quốc
Khái đã làm gì để sống?
- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu
- 2 Hs đọc đoạn
- Hs khác nhận xét
-
Hs nêu nghĩa từ, đặt câu
2 Hs đọc lại đoạn
Đọc trong nhóm
Đọc trớc lớp
- Hs đọc thầm từng đoạn trả lời các
câu hỏi
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi,
kéo vó tôm. Nhà nghèo, không có
đèn để học cậu bắt đom đóm bỏ
vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc
sách.
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan
to trong triều đình.
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần
Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để
xem ông làm thế nào.
- Bụng đói không có gì ăn......Từ
đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ
-Phật trong lòng t tởng của
phật ở trong lòng mỗi ngời, có
ý mách ngầm Trần Quốc Khái:
có thể ăn tợng phật.
e) Trần Quốc Khái làm gì để
không bỏ phí thời gian? g)
Trần Quốc Khái làm gì để
xuống đất bình an vô sự?
dần tợng mà ăn.
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức trớng thêu, nhớ nhập tâm
cách thêu trớng và làm lọng.
- Ông nhìn những con rơi xòe cánh
chao đi chao lại nh chiếc lá bay, bèn
bắt trớc chúng, ôm lọng nhảy xuống
đất bình an, vô sự.
- Vì ông là ngời truyền dạy cho
h) Vì sao Trần Quốc Khái đợc dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này
suy tôn là ông tổ nghề thêu?
đợc lan rộng.
i) Nội dung câu chuyện nói * Trần Quốc Khái là ngời thông minh,
điều gì?
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ
bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm
đã học đợc nghề thêu của nghề
thêu của ngời Trung Quốc truyền lại
3. Luyện đọc lại(10) :
cho dân ta.
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ và đọc
mẫu
Bụng đói / mà không có
cơm ăn,/ Trần Quốc Khái lẩm
nhẩm đọc ba chữ trên bức trớng, / rồi mỉm cời. // Ông bẻ tay
tợng phật nếm thử. // Thì ra /
hai pho tợng ấy nặn bằng bột
chè lam. // Từ đó, / ngày hai
bữa, / ông cứ ung dung bẻ dần
tợng phật mà ăn. // nhân đợc
nhàn rỗi, / ông mày mò quan
sát, / nhớ và nhập tâm cách
thêu và làm lọng.//
- Yêu cầu HS đọc - GV nhận
xét
4. Kể chuyện(20)
Yêu cầu :
1. Đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện Ông tổ nghề thêu
M : Đoạn 1 : Cậu bé ham học
- Hs nêu cách đọc đoạn
- Hs thi đọc đoạn 3 - Hs khác nhận
xét
- Hs nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Hs thi đọc
- 1 Hs đọc yêu cầu và mẫu
- Hs đặt tên cho từng đoạn truyện
- Hs nhận xét, bổ sung
Đoạn 1: Cậu bé ham học./ Cậu bé
chăm học. / Lòng ham học của cậu
2. Kể lại một đoạn của câu bé Trần Quốc Khái. / Tuổi nhỏ của
chuyện
Trần Quốc Khái
Đoạn 2: Thử tài. / Vua Trung Quốc
thử tài sứ thần Việt Nam. / Đứng trớc
thử thách,/
Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái./
Học nghề mới ./ Không bỏ phí thời
gian. / Hành động thông minh,/
Đoạn 4: Xuống đất an toàn./ Hạ cánh
an toàn./ Vợt qua thử thách./ Sứ
thần đợc nể trọng/
Kể mẫu
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân./ Dạy
nghề cho dân./ Ngời Việt Nam có
- Yêu cầu 1 em kể theo gợi y
thêm một nghề mới./
của giáo viên
- GV nhận xét và sửa sai cho
- Hs khá kể mẫu 1 đoạn, GV gợi ý
HS
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Kể trong nhóm.
- Hs kể theo nhóm đôi
Thi kể
- 2 Hs kể thi
- Hs khác nhận xét
- Hs trả lời câu hỏi
3. Củng cố- Dặn dò (5)
+ Qua câu chuyện em hiểu
( Chịu khó học hỏi sẽ học đợc nhiều
điều gì?
điều hay. ở đâu, lúc nào con ngời
cũng có thể học hỏi đợc nhiều
- Dặn dò :
điều hay. Nếu ham học hỏi, em sẽ
+ Tập kể lại câu chuyện cho trở thành ngời biết nhiều, có ích.
ngời khác nghe
)
- Nhận xét giờ học
Tập đọc
tiết 63 : bàn tay cô giáo
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : cong cong, thoắt
cái, tỏa, dập dềnh, rì rào
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục.
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ mới,: phô
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô
giáo. Cô dã tạo ra biết bao điều kì lạ từ đôi bàn tay khéo
léo.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học, ...
- Bảng phụ viết khổ thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và
HTL
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Bi cũ(5)
- Kể từng đoạn câu chuyện :
Ông tổ nghề thêu
- Câu hỏi :
+ Ông tổ nghề thêu tên thật là
gì, quê ở đâu, ông đã có công
lao gì ?
- GV nhận xét, chấm điểm.
- 2 Hs kể chuyện, trả lời câu hỏi
(... tên là Trần Quốc Khái, quê ở
huyện Thờng Tín, Hà Tây, đã có
công truyền dạy cho nhân dân
nghề thêu, ...)
- Hs khác nhận xét.
2. Bài mới:
- GV giới thiệu, ghi tên bài
1. Luyện đọc(12)
* Đọc mẫu:
- Hs theo dõi SGK.
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
- Giọng ngạc nhiên, khâm phục.
Nhấn giọng, những từ thể hiện
sự nhanh nhẹn, khéo léo, màu
nhiệm của bàn tay cô giáo.
- Giọng đọc chậm lại đầy thán phục
ở hai dòng cuối.
Đọc từng 2 dòng thơ
- Hs nối tiếp nhau đọc 2 dòng
- GV nghe và sửa lỗi phát âm chothơ
Hs một
- Từ khó: cong cong, thoắt cái, dập
- 3 Hs đọc nối tiếp .
dềnh, rì rào.
- Hs đọc thể hiện nhấn giọng
Đọc từng khổ thơ
- GV treo bảng phụ ghi các khổ - Hs khác nhận xét.
thơ hớng dẫn đọc nhấn giọng ở - HSs đọc lại.
1 số từ ngữ.
Giải nghĩa các từ ngữ :
- Phô: bày ra, để lộ ra
- Màu nhiệm: Có phép lạ tài
- HS đọc trong nhóm.
tình
- 2 nhóm đọc to.
Đọc từng khổ thơ theo nhóm
- Cả lớp đồng thanh.
Đọc cả bài
2. Tìm hiểu bài(8)
- Hs đọc bài thơ trả lời các câu
- Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm hỏi.
ra những gì?
(Từ một tờ giấy trắng, thoắt một
... một mặt nứoc dập dềnh
- Tả bức tranh gấp và cắt dán những làn nớc lợn quanh thuyền.)
giấy của cô giáo?
- Vài em tả
+ Cách 1: (Tả gần nh theo sự
xuất hiện của các hình ảnh thơ):
..Đó là cảnh biển biếc lúc bình
minh.
+ Cách 2: (Khái quát bức tranh rồi
đi vào từng chi tiết Cách tả hay
hơn) : đó là bức tranh miêu tả
cảnh đẹp của biển trong buổi
sáng bình minh. .Phía trên,
- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài một vầng mặt trời đỏ ối đang
nh thế nào?
tỏa ngàn tia nắng vàng rực rỡ.
? Nêu nội dung bài ?
- Hs nhận xét, khác bổ sung
- Cô giáo rất khéo tay./ Bàn tay cô
giáo nh có phép màu./ Bàn tay cô
giáo tạo nên bao điều kì lạ
* Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô
giáo. Cô dã tạo ra biết bao điều
kì lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
3.Luyện đọc lại + Học thuộc
lòng(10)
- Hs đọc thuộc lòng.
-2 h/s đọc bài thơ
- Hs đọc các khổ, đọc cả bài.
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp đồng thanh.
- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả
bài
Học thuộc lòng bài thơ
- Gv nhận xét cho điểm.
3. Củng cố- dặn dò: (3)
- Yêu cầu h/s nêu lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học