ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CHÍ CÔNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CHÍ CÔNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Đức Dũng
THÁI NGUYÊN - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Công
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đa ̣i ho ̣c Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Chu Đức Dũng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Công
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ SẢN XUẤT CHÈ ...................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1.Vị trí, vai trò của cây chè trong sự phát triển kinh tế............................... 4
1.1.2. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè ...................... 10
1.1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè ...................... 13
1.1.4. Kinh tế hộ nông dân sản xuất chè ......................................................... 18
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè ..................... 22
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất chè ..................................... 26
1.2.1. Kinh nghiệm sản xuất chè ở một số nước trên thế giới ........................ 26
1.2.2. Hiệu quả sản xuất chè ở một số địa phương Việt Nam ........................ 27
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ ...................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
iv
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát ...................................... 31
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 34
2.2.4.Phương pháp phân tích thông tin ........................................................... 34
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 37
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ sản xuất ........................................ 37
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ..................... 37
2.3.3. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất RAT ................................. 38
Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
XUẤT CHÈ TẠI HUYỆN TÂN SƠN ......................................................... 40
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................. 40
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 43
3.2. Thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất Chè trên địa bàn huyện Tân Sơn .. 50
3.2.1. Đặc điểm chung của nhóm hộ sản xuất Chè được nghiên cứu ............. 50
3.2.2. Thực trạng sản xuất Chè của các hộ điều tra ........................................ 53
3.2.3. Phân tích các chỉ số về hiệu quả kinh tế sản xuất Chè của các hộ
điều tra ............................................................................................................ 59
3.2.4. Công tác chế biến chè trên địa bàn huyện Tân Sơn .............................. 62
3.2.5. Công tác tiêu thụ Chè trên địa bàn huyện Tân Sơn .............................. 64
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn
huyện Tân Sơn................................................................................................. 66
3.3.1. Các nhân ................................................................................................ 66
3.3.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 68
3.4. Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế sản xuất Chè trên địa bàn huyện
Tân Sơn ........................................................................................................... 70
3.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 70
3.4.2. Hạn chế, tồn tại ..................................................................................... 71
v
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 72
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN ................................................ 74
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất chè của huyện Tân Sơn...... 74
4.1.1. Định hướng phát triển ........................................................................... 74
4.1.2. Mục tiêu phát triển ................................................................................ 75
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn huyện
Tân Sơn ........................................................................................................... 77
4.2.1. Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất và chế
biến Chè........................................................................................................... 77
4.2.2. Thúc đẩy, phát triển và mở rộng các thị trường tiêu thụ Chè ............... 80
4.2.3. Hỗ trợ vốn và đầu tư phát triển cho nông hộ để sản xuất Chè .............. 81
4.2.4. Đẩy mạnh công tác khuyến nông và xây dựng các chính sách hỗ trợ .. 82
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế
giới năm 2016 ............................................................................. 27
Bảng 3.1:
Tình hình dân số và lao động huyện Tân Sơn giai đoạn 2014 - 2016 44
Bảng 3.2:
Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Tân Sơn năm 2014 - 2016 .......... 46
Bảng 3.3:
Tình hình nhân lực của hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ............ 50
Bảng 3.4:
Tình hình đất đai của hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ............... 52
Bảng 3.5:
Phương tiện sản xuất của hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ......... 52
Bảng 3.6:
Tình hình sản xuất chè của hộ trong huyện Tân Sơn ................. 53
Bảng 3.7:
Chi phí của hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ............................... 54
Bảng 3.8:
Tổng hợp chi phí trồng mới và chi phí kiến thiết cơ bản của
nhóm hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ........................................ 56
Bảng 3.9:
Cơ cấu giống chè của nhóm hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn .... 58
Bảng 3.10: Kết quả sản xuất chè của hộ sản xuất chè huyện Tân Sơn ......... 59
Bảng 3.11: Hiệu quả sản xuất chè của hộ sản xuất chè của các hộ điều tra . 60
Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế cây chè với cây ăn quả/1 sào/1 năm ... 61
Bảng 3.13: Tình hình chế biến chè búp tươi của hộ sản xuất chè huyện
Tân Sơn ....................................................................................... 63
Bảng 3.14: Kết quả phân tích hàm CD các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế sản xuất chè trên địa bàn huyện Tân Sơn ....................... 69
Bảng 4.1:
Một số mục tiêu phát triển sản xuất chè ở huyện Tân Sơn đến
năm 2020 ..................................................................................... 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn huyện Tân Sơn ............. 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân là
nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định chính trị, xã hội, phát triển
hài hòa và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng và Nhà nước ta
đã có nhiều chủ trường, chính sách lớn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) ban hành nghị quyết “về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn” đã đưa ra những cơ sở khoa học và thực tiễn đề phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đáp ứng
nhu cầu thị trường. Nhờ vậy sau 7 năm thực hiện nghị quyết, cơ cấu kinh tế
của ngành nông nghiệp nước ta có sự thay đổi rõ rệt, sản phẩm sản xuất ra
ngày càng nhiều và hoàn thiện hơn, đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Tân Sơn là một huyện miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính. Trong
sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác định
là một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện Tân Sơn. Cây chè đã giải
quyết việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động, đã góp phần quan trọng trong
việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các cơ sở chế biến của
huyện, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Với diện tích trồng chè lớn trong tỉnh là 2.931,8 ha (số liệu tháng
7/2014), trong đó diện tích chè của các nông hộ đạt gần 1900 ha, công ty liên
doanh chè Phú Đa quản lý khoảng 1000 ha, Tân Sơn là huyện trọng điểm về
trồng và sản xuất chè của tỉnh. Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của
huyện thì cây chè với giá trị mang lại trên 100 tỷ đồng mỗi năm, là cây cho
thu nhập tương đối cao và ổn định so với các cây trồng khác… Tuy nhiên,
việc trồng chè ở huyện Tân Sơn gặp nhiều khó khăn, trong giai đoạn đầu do
chưa nắm được quy trình kỹ thuật nên tỷ lệ cây bị chết sau khi trồng còn cao,
do đó người dân không mặn mà với việc trồng chè.Sự hợp tác tổ chức sản
xuất còn lỏng lẻo, công tác quảng bá thương hiệu chưa được quan tâm thỏa
2
đáng, người dân còn chưa thấy hết hiệu quả kinh tế của cây chè v.v Vì lẽ đó
tiềm năng cây trồng được mệnh danh là cây “vàng xanh” của huyện Tân Sơn
vẫn chưa khai thác có hiệu quả.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” làm
nội dung nghiên cứu đề tài Luận văn thạc sĩ góp phần vào việc thực hiện
thành công đề án Tái cơ cấu nông nghiệp của huyện Tân Sơn nói riêng và của
tỉnh Phú Thọ nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè nhằm đưa ra những khuyến nghị
cho người trồng chè có sự lựa chọn đúng đắn phương hướng sản xuất - kinh
doanh chè đạt hiệu quả cao hơn. Bên cạnh đó, đề tài nhằm đưa ra những cơ sở
khoa học đóng góp vào việc hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển
cây chè đảm bảo phát huy tối đa các lợi thế của vùng trong sản xuất, chế biến
chè hàng hóa phục vụ cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu chè Tân Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản
xuất chè.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất chè trên địa bàn
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
chè tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề hiệu quả
kinh tế trong sản xuất chè trên địa bàn huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ. Và
những cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè.
3
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập trong 3 năm trọng điểm
(2014, 2015, 2016) một số chỉ tiêu tính cho chu kì trồng chè.
- Không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp cho huyện Tân Sơn xây dựng quy hoạch và kế hoạch
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè trên địa bàn huyện.
Luận văn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương
tự trong công tác nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè.
5. Bố cục luận văn
Ngoài 2 phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo Luận văn gồm
có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất chè
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trên địa
bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Vị trí, vai trò của cây chè trong sự phát triển kinh tế
1.1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.
Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả
các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải
khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần
kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc,
tăng sức đề kháng cho cơ thể…
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước.
Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải
thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao
động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại
cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn, vì cây chè có chu kỳ
kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng
30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa.
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì
vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi
trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Nếu kết hợp với trồng rừng theo
phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói
5
mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của
cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức
sống ở khu vực nông thôn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn
công cuộc Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm
bớt chênh lệch về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng
núi cao và đồng bằng.
1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế
để phát triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú
trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại
bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu…Để tạo ra được những
sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu
tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì
cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân
trồng chè.
* Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hưởng
đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Yếu tố đất đai
cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.
Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao
6
cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng
suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua
và thoát nước. Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm,
mực nước ngầm phải dưới 1m. Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng
và chất lượng chè. Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt
hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp.
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè.
Cây chè bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >100C. Nhiệt độ trung
bình hàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,50C,
cây chè sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 230C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh
trưởng trở lại.
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 - 40000C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 350C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ thấp
kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ,
ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho
quang hợp và sinh trưởng của chè. Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu
ánh sáng cũng khác nhau. Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít
hơn trong thời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ.
Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần
nhiều nước. Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
7
phân bố đều trong các tháng. Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng
đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè. Cây chè yêu cầu độ ẩm
cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85%. Ở nước ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất
lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm.
b. Nhóm nhân tố về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất
dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất. Do vậy,
việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản
xuất được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm.Lựa chọn
thế hệ sau được tiến hành theo các đặc tính của tính trạng bên ngoài của cây
như: Thân, cành, lá, búp, hoa, quả...
Giống chè ảnh hưởng tới năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và cạnh tranh trên thị trường. Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên
liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại thích hợp cho một hoặc
một số giống chè. Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng
lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích
hợp với điều kiện mỗi vùng.
Để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường của sản xuất chè cần áp dụng
đồng bộ các giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải
pháp rất quan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè cả về trước mắt và
lâu dài.
+ Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng
nước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn
8
cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm
giảm sản lượng thậm chí còn chết. Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp
giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và
chất lượng cao.
+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc,điều kiện cơ
giới hóa. Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu mật
độ quá thưa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu khép
tán, không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại, vì vậy
cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý.
+ Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng
đến sinh trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất, chất lượng chè. Do vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học
chú ý nghiên cứu.
+Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng
nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất
cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao,
dốc, nghèo dinh dưỡng... Cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày
càng bị thiếu hụt.
Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt và cho năng suất
cao, chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo vệ môi
trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không thể
thiếu được. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 -60%.
9
+ Hái chè: Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đến
chất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho
chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái
quá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây chè.
+ Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái
có thể đưa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá 10h
do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp. Do vậy khi thu hái không
để dập nát búp chè.
+ Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản
phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu
đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế
thành phẩm.
c. Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường và giá cả: Kinh tế học đã chỉ ra 3 vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất cái
gì được đặt lên hàng đầu, buộc người sản xuất phải trả lời cho được, để trả lời
câu hỏi này người sản xuất tìm kiếm thị trường, tức là xác định được nhu cầu
có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra
được người tiêu dùng chấp nhận ở mức độ nào, giá cả có phù hợp hay không,
từ đó hình thành mối quan hệ giữa cung và cầu một cách toàn diện.
Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng và tập trung vào hai loại chè
chính là chè đen và chè xanh. Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và
Châu Mỹ, còn chè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc...). Chính vì vậy, nghiên cứu thị trường chè cần lưu ý tới độ
co giãn cung cầu về chè.
10
Cuối cùng là vấn đề sản xuất cho ai? Ở đây muốn đề cập tới khâu phân
phối. Hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào? Ai là người được
hưởng lợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có như vậy mới kích
thích được sự phát triển sản xuất có hiệu quả.
Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường, sự biến động của cơ
chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung,
cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng. Do đó, việc ổn định giá cả và
mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp.
Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè, một yếu tố cần thiết là hệ
thống đường giao thông. Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đường quốc lộ
rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Do đường giao thông kém, đi lại khó
khăn nên người sản xuất thường phải bán với giá thấp do tư thương ép giá,
làm hiệu quả sản xuất thấp. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như phát
triển ngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi
để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
+ Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý
nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội. Đa dạng hoá sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều
sản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền
thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận.
1.1.2. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra
nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
+ Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn
11
phù hợp, bởi vì nếu cùng một kết quả xuất nhưng hai mức chi phí khác nhau
thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả.
+ Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng
trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu đó cao. Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng
tăng nhanh vì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất năm hiện tại khác với năm
trước, yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởng
cũng khác nhau. Do đó, quan điểm này chưa được thoả đáng.
+ Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được
sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị.
+ Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức độ tăng khối lượng kết
quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là sự hiểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng
sản phẩm thu được với lượng vốn đã bỏ ra.
Nếu là gọi kết quả là D, chi phí là C và hiệu quả là H. Khi đó:
H = D - C hoặc H = D/C
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè:
Trong luận văn này hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè là: Biểu hiện
mối quan hệ về chi phí đầu vào và giá trị đầu ra của quá trình sản xuất Chè.
Trong quá trình sản xuất thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận như là mục tiêu
cho quá trình sản xuất nói chung và sản xuất Chè nói riêng.
1.1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè
Hiện nay có thể phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè thành hai
loại như sau:
12
- Hiệu quả kĩ thuật (TE): Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên
một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện
cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Chè.
Hiệu quả kĩ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất. Nó
chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu
đơn vị sản phẩm. Hay nói một cách khác, hiệu quả kĩ thuật là khả năng thu
được kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào cố định. Hiệu quả kĩ
thuật phụ thuộc vào nhiều bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng vào sản
xuất, kĩ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế - xã hội khác
mà trong đó kĩ thuật được áp dụng.
- Hiệu quả về lựa chọn hay hiệu quả về giá (VE): Chính là mức hiệu
quả được tính toán khi quy thành giá trị để tính toán so sánh đầu vào và đầu
ra. Hiệu quả về mặt giá trị là chỉ tiêu chính xác hơn về hiệu quả hiện vật bởi lẽ
đôi khi do nhiều lí do sản lượng tạo ra không đủ bù đắp chi phí chính vì vậy
quá trình sản xuất vẫn lỗ tức là chưa đạt hiệu quả kinh tế. Là chỉ tiêu hiệu quả
trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị
sản phẩm thu thêm trên một đồng chi thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực
chất của hiệu quả về giá chính là hiệu quả kĩ thuật có đến các yếu tố về giá
của đầu vào và giá của đầu ra. Hay nói một cách khác hiệu quả về giá là việc
sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết
cụ thể các giá trị đầu vào.
Như vậy hiệu quả kĩ thuật chỉ liên quan đến những đặc tính vật chất của
sản xuất. Hiệu quả về giá liên quan đến yếu tố tổ chức quản lý nhằm đạt được
mục đích kinh tế của người sản xuất là có lợi nhuận ở mức tối đa. Và như vậy
để có được hiệu quả kinh tế tất yếu phải đạt được hiệu quả kĩ thuật và hiệu
quả về lựa chọn.
13
1.1.2.3. Điều kiện đạt được hiệu quả kinh tế
Để đạt được hiệu quả kinh tế cần đạt được hai điều kiện sau:
- Điều kiện cần:
Khi không có khả năng sản xuất cùng một lượng sản phẩm với số đầu
vào ít hơn hoặc không có khả năng sản xuất nhiều sản phẩm hơn cùng với
một lượng đầu vào. Khi với mức sản lượng Chè nhất định nếu có thể tiết kiệm
được chi phí đầu vào (phân bón, thuốc sâu…) tức là tiết kiệm được chi phí
cho quá trình sản xuất trong khi mức thu nhập vẫn ổn định.
Trong trường hợp đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu…) không thay đổi
nếu sản lượng tăng tức là hiệu quả kinh tế tăng lên. Cả hai trường hợp trên
đều làm gia tăng lợi nhuận cho quá trình sản xuất Chè.
- Điều kiện đủ:
Đã có nhiều kết hợp đầu vào, đầu ra thỏa mãn điều kiện. Vì vậy cần có
điều kiện bổ sung để chọn ra phương án canh tác, sản xuất tối ưu. Ví dụ trong
quá trình sản xuất Chè có những kết hợp đầu vào có mức chi phí thấp nhất và
mức sản lượng lớn nhất.
1.1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất Chè
1.1.3.1. Sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào trong sản xuất Chè
Tương tự như các hình thức sản xuất và kinh doanh khác, sử dụng hợp
lý và tối ưu các yếu tố đầu vào trong sản xuất Chè là một công việc vô cùng
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế. Nếu đầu vào được tính
toán tối ưu, hợp lý thì hiệu quả sản xuất kinh tế sẽ cao và người dân sẽ thu
được lợi nhuận cao và ngược lại.
Tuy nhiên, trong sản xuất Chè, việc tính khấu hao và phân bổ các chi
phí là rất khó khăn do các tư liệu sản xuất được sử dụng nhiều lần và trong
những khoảng thời gian khác nhau chỉ khi nào hỏng không sử dụng được nữa
14
thì mới bỏ hay khấu hao xong. Do vậy việc xác định được chu kỳ đào thải và
các chi phí sửa chữa tài sản chỉ có tính chất tương đối.
Các chi phí về đầu tư cơ sở hạ tầng, các chi phí trong khâu tuyên truyền
giáo dục, thông tin về kỹ thuật rất khó có thể lượng hóa được. Hay các chi phí
về lao động trong nông nghiệp lao động nông nghiệp mang tính mùa vụ và
các hộ nông dân thường đổi công cho nhau nên việc xác định đúng về chi phí
lao động rất khó khăn.
Do tình trạng quản lý đầu vào của các nông hộ không hoặc ít được quản
lý là nguyên nhân quan trọng dẫn đến rất khó hạch toán chính xác các chi phí
đầu vào trong sản xuất.
1.1.3.2. Sử dụng hợp lí đất sản xuất
Đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình
lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng
vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu
không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng
như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài
nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật
và con người trên trái đất.
Trong sản xuất Chè, đất đai là yếu tố sống còn, là điều kiện vật chất cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của
quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo….) và công cụ hay phương tiện lao
động. Mặt khác, đất đai lại là một trong những nguồn tài nguyễn hữu hạn, quá
trình sản xuất Chè luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học
tự nhiên của đất. Chính vì vậy, sử dụng hợp lý đất sản xuất là một dung vô
cùng quan trọng để có thể nâng cao được hiệu quả sản xuất chè.
15
Hiện nay, quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và
đô thị hóa. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi
trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc
biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bước ra
khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 ngàn người [3]. Hơn nữa, mức gia tăng
dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất
canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh.
Vấn đề quản lý, sử dụng đất đai trong sản xuất nông nghiệp nói riêng
và sản xuất Chè nói chung đang bộc lộ nhiều hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ
đến phát triển kinh tế-xã hội như diện tích đất ngày càng thu hẹp, quản lý sử
dụng kém hiệu quả, mất đất canh tác,…
Luật Đất đai 2013 đã mở rộng hạn mức giao đất và hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, để
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất hình thành sản xuất
hàng hóa lớn trong nông nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hơn nữa, cần
tập trung đất cho phát triển sản xuất hiện đại, hiệu quả cao và giải quyế t vấn
đề việc làm và thu nhập của bộ phận nông dân không có đất. Đồng thời, rà
soát lại quy hoa ̣ch, lâ ̣p la ̣i quy hoạch, kế hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t đai phù hơ ̣p với
yêu cầ u mới của quá triǹ h tái cơ cấu sản xuất nông nghiê ̣p, trong đó có sản
xuất Chè.
1.1.3.3. Áp dụng cơ giới hóa trong quá trình sản xuất
Áp dụng cơ giới hóa và các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản
xuất là vô cùng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói
riêng và sản xuất Chè nói chung vì nó giúp nâng cao năng suất lao động cũng
như giảm thời gian và chi phí đầu vào.
16
Những năm qua, cùng với sự tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp,
nhiều loại máy móc thiết bị cũng được đã được dưa vào sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp để thay thế lao động thủ công, giải quyết khâu lao động
nặng nhọc, tính thời vụ, giảm tổn thất trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, việc
áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp còn giảm chi phí đầu vào, tăng
chất lượng sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận khoảng 30% so với không áp
dụng cơ giới hóa… Chính vì vậy, cơ giới hóa đóng vai trò quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp đang được ngành chức năng khuyến khích nông dân
tham gia.
Bên cạnh đó, việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp sẽ giải
quyết được tình trạng thiếu lao động nông nghiệp chuyển sang hoạt động
phi nông nghiệp Theo thống kê cho thấy việc cơ giới hóa trong sản xuất
nông nghiệp đã góp phần làm giảm chi phí và tăng thu nhập cho người
nông dân. Chỉ tính riêng việc áp dụng máy gặt đập liên hợp đã giảm từ
400 đến 500 ngàn đồng/ha so với cắt tay, và giảm từ 2 - 3% hao hụt so với
thu hoạch nhiều giai đoạn.
Nhiều hộ nông dân cho rằng, nhờ áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất từ
các khâu làm đất, xuống giống, cho đến thu hoạch, sau thu hoạch đã góp phần
giảm chi phí, tăng lợi nhuận gấp đôi so với chưa áp dụng cơ giới hóa. Việc cơ
giới hóa vào sản xuất nông nghiệp đã khẳng định cho hiệu quả cao.
1.1.3.4. Mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế trong
sản xuất cây Chè vì nó quyết định trực tiếp tới giá bán và lượng sản phẩm tiêu
thụ được. Hay nói cách khác, nó quyết định tổng số tiền mà các hộ nông dân
có thể thu được vì khác với loại cây khác, lượng chè tự tiêu thụ (tại gia đình
hoặc đem biếu, cho, tặng,..) là rất thấp.
17
Thực tế cho thấy, giá cả tại các thị trường có sự khác biệt rất lớn. Theo
đó xuất khẩu mang lại giá trị nhiều nhất, sau đó đến các thị trường lớn như Hà
Nội, Hồ Chí Minh hoặc các thành phố lớn. Sau đó mới đến các thành phố
nhỏ, làng, quê. Mặt khác, hình thức tiêu thụ cũng ảnh hưởng rất lớn tới giá trị
Chè thu được. Nếu đường xá thuận tiện, vận chuyển dễ dàng, các người dân
có thể mang chè bán ở các thành phố, địa điểm đông dân cư hoặc ký hợp đồng
với các nhà máy, các công ty. Ngược lại, áp dụng hình thức thương lái đến tận
nơi thu, hoặc bán lẻ thì giá trị thu được sẽ không cao.
Trên bình diện quốc tế, Việt Nam được coi là “cái nôi” của ngành chè
thế giới, chất lượng chè ngon, có nền văn hóa trà lâu đời, tuy nhiên mức
tiêu thụ chè trong nước lại quá thấp. Theo lãnh đạo Hiệp hội Chè Việt
Nam, nước ta hiện có gần 90 triệu dân nhưng mức tiêu thụ chè trong nước
chỉ đạt 30.000 tấn chè/năm, nếu tính bình quân theo đầu người chỉ đạt
300gr chè/người/năm. Con số này quá thấp so với tiềm năng của thị trường
trong nước. Trong khi đó, mức tiêu thụ chè bình quân theo đầu người ở
Trung Quốc đạt hơn 1kg chè/người/năm, ở Nhật Bản đạt 2kg/người/năm, ở
các nước Trung Đông đạt hơn 2kg/người/năm, ở Nga, Anh đều đạt trên
2,5kg/người/năm, gấp gần 10 lần mức tiêu thụ chè của Việt Nam. Con số
này khiến không ít người phải giật mình.
Theo đánh giá của Hiệp hội Chè Việt Nam, giá chè xuất khẩu hiện nay
thấp hơn so với giá chè bán trong nước, giá trị kinh tế cũng thấp hơn so với
nội tiêu. Giá chè xuất khẩu hiện nay trung bình chưa đạt 1,5USD/kg, trong
khi đó giá chè bán trong nước hiện nay, trung bình đạt từ 110-220.000đ/kg
chè (tương đương 5-10USD/kg). Ông Đoàn Anh Tuân – Chủ tịch Hiệp hội
Chè Việt Nam cho biết: Tại sao chúng ta cứ phải “bơi” ở thị trường nước
ngoài, sức cạnh tranh cao mà lại bỏ trống thị trường ở “sân nhà”? Chúng ta