Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

ĐẶC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU VỰC CẢNG BIỂN CẦN GIỜ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (852.29 KB, 17 trang )

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HẢI CẢNG VÀ
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA HUYỆN CẦN GIỜ

TP.HCM, năm 2015


BÁO CÁO

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HẢI CẢNG VÀ
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA HUYỆN CẦN GIỜ

năm 2015


MỤC LỤC
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HẢI CẢNG VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG
HÓA HUYỆN CẦN GIỜ...................................................................................... 2
1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội ............................................................... 2
1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 2
1.2. Khí tượng - khí hậu ........................................................................................ 3
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................... 7
2. Vai trò của hải cảng trong phát triển kinh tế ..................................................... 9
3. Hiện trạng và quy hoạch khai thác và sử dụng các hải cảng .......................... 10
3.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng các hải cảng .............................................. 10
3.2. Quy hoạch khai thác và sử dụng các hải cảng ............................................. 10
4. Các vấn đề môi trường do hoạt động của các hải cảng và vận chuyển hàng hóa
............................................................................................................................. 10
4.1. Chất lượng môi trường nước ........................................................................ 10
4.2. Chất lượng môi trường đất ........................................................................... 12


4.3. Chất thải rắn ................................................................................................. 13
4.4. Sự cố môi trường (tràn dầu) ......................................................................... 13
5. Đánh giá chung tình hình phát triển các hải cảng và vận chuyển hàng hóa khu
vực ven biển Cần Giờ .......................................................................................... 14
6. Giải pháp phát triển bền vững các hải cảng và vận chuyển hàng hóa khu vực
Cần Giờ ............................................................................................................... 14
6.1. Giải pháp công trình ..................................................................................... 14
6.2. Giải pháp phi công trình ............................................................................... 15

1


TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HẢI CẢNG VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG
HÓA HUYỆN CẦN GIỜ
1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
-Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh, nằm
phía Đông Nam thành phố, cách trung tâm thành phố 50km theo đường chim
bay, chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35km và từ Đông sang Tây là 30km. Cần
Giờ như là một quần đảo nhỏ của thành phố với 2 cửa sông chính là Soài Rạp và
Ngã Bảy. Huyện có bờ biển dài khoảng 20km, có hệ thống sông rạch chằng chịt,
rừng phòng hộ trên địa bàn huyện đóng vai trò sinh thái hết sức quan trọng đối
với thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai.
+ Phía Tây giáp huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh huyện Cần Giuộc
tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
+ Phía Nam giáp Biển Đông.
+ Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn

Trạch tỉnh Đồng Nai.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 70421,58ha (theo quy hoạch
duyệt 1998 là 71361ha giảm 939,42ha). Huyện Cần Giờ chiếm 1/3 tổng diện
tích toàn thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó đất rừng chiếm 49,40% sông rạch
chiếm 31,94% diện tích tự nhiên của huyện.

2


Hình 1. 1: Vị trí địa lý huyện Cần Giờ

- Huyện Cần Giờ chia làm 7 đơn vị hành chính: thị trấn Cần Thạnh, xã
Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Tam Thôn Hiệp, xã Lý Nhơn, xã Long Hoà,
xã Thạnh An. Xã có diện tích lớn nhất là xã Lý Nhơn 915816,26ha) và nhỏ nhất
là thị trấn Cần Thạnh (2408,93ha). Gồm 20 ấp và 260 tổ dân phố. Trung tâm
huyện lỵ được đặt tại thị trấn Cần Thạnh.
Cần Giờ có vị trí quan trọng đặc biệt đối với thành phố về kinh tế, quốc
phòng, là cửa ngõ ra biển Đông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
biển và các loại hình dịch vụ.
1.1.2. Khí tượng - khí hậu
- Nhiệt độ cao, điều hoà và ổn định, trung bình tháng từ 25,5-290C, biến
động nhiệt độ trung bình ngày từ 5-70C, nhỏ hơn từ 1-20C so với Tân Sơn Nhất
và Củ Chi. Số giờ nắng trung bình đạt trên 5 giờ đến gần 9 giờ/ ngày, lượng bức
xạ phong phú, trung bình đạt từ 10-14 kcal/m2, cường độ bức xạ thay đổi qua
các mùa không đáng kể.

3


Hình 1. 2: Lượng mưa, nhiệt độ huyện Cần Giờ năm 2014


- Độ ẩm không khí hàng tháng nói chung cao hơn các nơi khác của thành
phố từ 4-8%, có khi đến 10%. Trị số độ ẩm trung bình là 73-85%, độ ẩm không
khí ban ngày thường là trên dưới 60%, buổi trưa chỉ đạt 45-60% trong đó nhiều
ngày dưới 60%.
- Bốc hơi mạnh nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trung bình từ 3,56,0mm/ngày, cao nhất đến trên 7,8 mm/ngày.
Cần Giờ có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình
khoảng 250C đến 290C, cao tuyệt đối là 38,20C, thấp tuyệt đối là 14,40C. Độ ẩm
trung bình từ 730C đến 850C, độ bốc hơi từ 3,5 đến 6mm/ngày, trung bình
5mm/ngày, cao nhất 8mm/ngày, lượng mưa trung bình hằng năm từ 1000mm1402mm, trong mùa mưa lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100mm, tháng
nhiều nhất 240mm. Mùa mưa hướng gió chính là Tây - Tây Nam, mùa khô
hướng Bắc - Đông Bắc.
- Mưa ở Cần Giờ nói chung là ít, phía Nam mưa ít hơn phía Bắc huyện.
Theo số liệu đo mưa 3 năm 1977-1979 do đài KTTV thành phố Hồ Chí Minh
công bố thì lượng mưa ở đây đạt từ 1300-1700 mm/năm, nhưng tham khảo số
liệu nhiều năm ở vùng lân cận Gò Công, Vũng Tàu và tiếp theo những năm
1980-1986 thì lượng mưa ở Cần Giờ nói chung chỉ đạt từ 1100 – 1500 mm/năm.
Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 10, tháng có lượng mưa nhiều
4


nhất đạt từ 300-400 mm. Những tháng 5 – 6 có lượng mưa ít nhất trong mùa
mưa, chỉ đạt từ 100-200 mm.
Từ những số liệu trên cho ta thấy khí hậu vùng huyện Cần Giờ:
a. Bức xạ, ánh sáng, nhiệt độ: dồi dào, ổn định trong cả năm, thoả mãn được
yêu cầu của các loại cây trồng ưa nhiệt, những trị số cực trị (cao, thấp
nhất) của các yêu cầu này cũng nằm trong giới hạn thuận lợi cho các loại
cây trồng nói trên.
b. Độ ẩm không khí: nói chung cao hơn ở các nơi khác thuộc thành phố từ 48%. Nếu so sánh riêng trong huyện thì phía Bắc khô nhanh hơn phía Nam

huyện, còn về mưa thì có sự giao động lượng mưa hàng năm đáng kể, nói
chung lượng mưa nằm ở Cần Giờ thấp hơn các nơi khác từ 20-30%, trong
đó phía Nam mưa ít hơn phía Bắc huyện và thời gian có mưa trong năm
cũng ngắn hơn, tập trung chủ yếu từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 10 với
lượng mưa từ 100-200 mm (tháng 5, 6 và 10) đến 350 – 400 mm (tháng
9).
c. Bốc hơi trung bình: từ 4 – 6,0 mm/ ngày trong những tháng 12 đến tháng
4, trong đó từ tháng 2 đến tháng 4 thường đạt 5,0 – 6 mm/ngày, cao nhất
đến 7,8 mm/ngày, những tháng còn lại trong năm lượng bốc hơi thường
đạt từ 2,5 – 5,5 mm/ ngày, thấp nhất là tháng 9 và 10 thường chỉ từ 2,4 –
3,0 mm/ngày, điều đó phù hợp với tình hình mưa và độ ẩm trong thời gian
ấy.
(Niên giám thống kê huyện Cân Giờ năm 2014)

1.1.3. Địa hình
- Huyện Cần Giờ có địa hình tương đối phẳng và thấp, bị chia cắt bởi rất
nhiều sông rạch. Hướng đổ dốc không rõ rệt. Độ dốc mặt đất rất nhỏ dưới 0,1%.
Cao độ mặt đất thay đổi từ 2,3m (khu vực xã Cần Thạnh) xuống đến dưới 0,5m
(khu vực rừng ngập mặn).
- Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, sét
pha trộn lẫn một ít tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải
của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7 kg/cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt
đất từ 0,5m đến 0,8m.
- Đất mặn phèn tiềm tang chiếm 85,2 % tổng diện tích đất, chiều sâu xuất
hiện sinh phèn thay đổi theo vùng. Khu sử dụng đất phải thật thận trọng, không
xáo trộn tầng sinh phèn lên mặt, không bố trí đại trà mà phải tuỳ thuộc vào tính
chất và khả năng thích nghi của từng loại cây trồng. Tổng quát vùng phía Nam
nên phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn. Phía Bắc có thể sử dụng vào mục tiêu
5



nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp nhưng phải điều tra cẩn thận khi bố trí mùa
vụ và cây con.
1.1.4. Chế độ thủy văn
- Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều trên biển
Đông. Theo số liệu quan trắc tại trạm Nhà Bè, mực nước cao nhất (Hmax) và mực
nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất khác nhau như sau:
Bảng 1. 1: Mực nước tại trạm Nhà Bè
Tần suất

1%

10%

25%

50%

75%

90%

Hmax

1,51

1,39

1,34


1,3

1,27

1,24

Hmin

-2,03

-2,22

-2,32

-2,41

-2,49

-2,64

Mực nước cao tính toán từ 1,32m đến 1,39m.
Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông rạch chằng chịt với mật độ
dòng chảy cao nhất so với các nơi trong thành phố. Toàn bộ sông rạch chịu ảnh
hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày xuất hiện 2 lần nước lên
xuống, số lần nhật triều trong tháng thay đổi không đáng kể. Trong ngày hai
đỉnh triều thường xấp sỉ nhau, nhưng 02 chân triều lại chênh lệch nhau rất xa.
Độ mặn trên các sông rạch của huyện biến đổi liên tục theo cả không gian và
thời gian. Cường độ mặn sông Lòng Tàu lớn hơn sông Soài Rạp. Độ mặn trung
bình 18 0 00 thường xuyên xuất hiện ở Cần Giờ, cao nhất vào mùa khô khi triều
cường xâm nhập sâu vào thượng nguồn.

1.1.5. Chế độ hải văn
Bờ biển có chiều dài khoảng 20km dọc bờ biển từ mũi Cần Thạnh đến mũi
Đồng Tranh. Hàng năng chịu ảnh hưởng nhiều của chế độ dòng triều.
Vùng biển Cần Giờ bao gồm vùng biển trước các cửa sông, vịnh Gành Rái,
vịnh Đồng Tranh và vùng bãi triều Cần Giờ.
Vùng biển trước cửa sông có bờ biển chạy dọc theo hướng Đông Bắc – Tây
Nam, chia làm hai phần: từ Vũng Tàu lên Hàm Tân, phía Tây Nam từ Vũng Tàu
đến Gò Công. Cửa sông ở đây nông dần xuống phía Nam do ảnh hưởng bồi đắp
cát từ đất liền.
Vịnh Gành Rái ăn sâu vào đất liền, phía Đông giáp Vũng Tàu, phía tây là
Cần Giờ và vùng bãi cạn, phía Nam là biển Đông, phía bắc giáp đảo Long Sơn.
Đổ nước vào vịnh là ba con sông lớn: sông Ngã Bãy, sông Thị Vãi và sông
Dinh. Đường bờ bao quanh vịnh khúc khuỷu và dốc.
Vịnh Đồng Tranh, đổ vào vùng này là sông Soài Rạp và sông Đồng Tranh.
Nhòn chung địa hình toàn vùng có hướng dốc từ Bắc xuống Nam, theo hướng
6


các dòng sông và hướng dốc từ Tây sang Đông, từ bờ ra biển. Đường bờ tương
đối đơn giản, thoải phần lớn là các bãi bồi.
1.1.6. Đa dạng sinh học vùng cửa sông
Hệ sinh thái đặc truwnng tại thành phố Hồ Chí Minh tương tự vùng Đông
Nam Bộ, đó là hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn Cần Giờ ngày nay không chỉ đơn thuần là rừng phòng hộ
mà còn giữ vai trò là khu dự trữ sinh quyển Thế giới được UNESCO công nhận
năm 2000. Các chủng loại động thực vật sinh sống chủ yếu tại khu vực này là
các loài đã thích nghi được với rừng ngập mặn bao gồm 150 loài thực vật trở
thành nguồn cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho rất nhiều loài thuỷ sinh, cá và
các động vật có xương sống khác.
-Về thực vật: nhiều loại cây chủ yếu là bần trắn, mắm trắng các quần hợp

đước đôi-bần trắng cùng xu ổi, trang,…và các loại nước lợ như bần chua, ô rô,
dừa lá, rang,… Thảm cỏ biển với các loài ưu thế Halophyla sp, Halodule sp và
Thalassa sp, đất canh tác nông nghiệp với lúa, khoai mỡ và các loại đậu, dừa,
các loại cây ăn quả.
- Về động vật: khu hệ động vật thuỷ sinh không xương sống với trên 700
loài, khu hệ cá trên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thể
31 loài bò sát, 4 loài có vú. Trong đó có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt
Nam như: tắc kè (gekko gekko), kỳ đà nước.
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Kinh tế
Giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp năm 2007 đặt 107,842 tỷ đồng
tăng 14,26% so với cùng kỳ năm trước, và năm 2008 đạt 90,531 tỷ đồng, giảm
16,05% so với cùng kỳ năm trước trong đó chủ yếu là công nghiệp chế biến
thực phẩm chiếm 76,063 tỷ đồng công nghiệp cơ khí 8,955 tỷ đồng.
Cơ cấu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện đang có sự chuyển đối
trong thời gian qua. Chức năng kinh tế chính trước đây là cảng biển-công nghiệp
dịch vụ cảng và đánh bắt chế biến thuỷ sản, bảo vệ khu rừng thiên nhiên và nông
lâm nghiệp – du lịch sinh thái đã và đang được chuyển thành thương mại dịch
vụ, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam thành phố, nông lâm
ngư nghiệp và công nghiệp.
1.2.2. Dân số và phân bố dân cư
- Theo số liệu thống kê của huyện Cần Giờ, dân số toàn huyện năm 2008
là 69545 người có 16396 hộ, trong đó dân số thị trấn Cần Thạnh là 11206 người.

7


- Tốc độ gia tăng dân số của huyện Cần Giờ giai đoạn 2001-2008 khoảng
1,9%/năm, có xu hướng tăng chậm so với các quận huyện khác. Năm 2003 mức
tăng dân số cao nhất là 2,9% năm 2008 tăng thấp nhất 1,4%. Tỷ lệ tăng tự nhiên

của dân số huyện Cần Giờ biến đổi, năm 2000 là 1,13% tăng liên tục đến năm
2003 là 1,75 %, những năm sau đó xu hướng giảm dần từ năm 2003 giảm liên
tục đến năm 2008 là 1,06%.
Bảng 1. 2: Các chỉ tiêu về dân số huyện Cần Giờ từ năm 2012-2013
TT

Chỉ tiêu

ĐVT

2012

2013

1

Quy mô dân số

Người

71537

72814

2

Tỷ lệ sinh

%


1.27

1.18

3

Tỷ lệ tử

%

0.37

0.37

4

Tỷ lệ tăng (giảm) tự nhiên

%

0.9

0.8

5

Tỷ lệ tăng (giảm) cơ học

%


0.78

0.96

6

Mật độ dân số

Người/km2

102

103

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013)

- Mật độ dân số bình quân trên địa bàn huyện là 99 người/km2, ở mức rất
thấp so với mật độ dân cư bình quân toàn thành phố (3175 người/km2), sống tập
trung thành các cụm dân cư. Phân bố dân số trên địa bàn huyện không đều, nơi
có mật độ dân cư cao ( thị trấn Cần Thạnh 464 người/km2) và mật độ dân cư
thấp (xã Thạnh An 35 người/km2), chênh nhau khoảng 13 lần.
Bảng 1. 3: Phân bố dân cư huyện Cần Giờ năm 2013
STT Tên xã-Thị trấn

Diện
(ha)

tích Số
khu Dân số Mật độ dân số
phố/ấp

(người)
(người/km2)

1

Thị trấn Cần Thạnh

2451,09

5

11607

482

2

Xã Long Hoà

13257,69

4

11375

86

3

Xã Thạnh An


13141,46

3

4710

36

4

Xã Nhơn Lý

15815,21

3

5970

38

5

Xã Tam Thôn Hiệp

11038,39

4

5840


53

6

Xã An Thới Đông

10372,47

6

13565

131

7

Xã Bình Khánh

4345,27

8

19747

455

Tổng cộng

70421,58


33

72814

103

(Nguồn: niên giám thống kê năm 2013)

-Đặc điểm dân cư:
8


+ Theo điều tra1/10/2004 huyện Cần Giờ bình quân một hộ có 4,45 người
(toàn thành phố 4,42 người/hộ), hiện nay là 4,27 người/hộ.
+ Về giới tính: tỷ lệ nam 49,3% tổng số dân, nữ chiếm 50,7%.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: nhóm tuổi 0-14 tuổi chiếm 27,5%; nhóm
tuổi 15-19 chiếm tỷ lệ cao 65,9% và nhóm 60 tuổi trở lên chiếm 6,6%.
+ Tình trạng cư trú: theo số liệu điều tra dân số 1/10/2004 tổng số người
có mặt trên địa bàn huyện Cần Giờ là 66113 người, trong đó nhân khẩu thực tế
tthuownfg trú là: 65865 người, trong đó KT1 là 55382 người chiếm 84,08%;
KT2 là 2099 người chiếm 3,1%; KT3 là 3812 người chiếm 5,795; KT4 là 3692
người chiếm 5,61%. Nhân khẩu ở thành phố dưới 6 tháng: 117 người. Người
nước ngoài: 15 người, 116 khách vãng lai.
+ Dân tộc Kinh chiếm 99,38%, kế đến dân tộc Hoa chiếm 0,35%, còn lại
các dân tộc Khome, Chăm, khác (0,27%).
+ Trình độ học vấn: Chương trình nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân
lực được tập trung triển khai trong những năm qua, huyện đã hoàn thành phổ
cập giáo dục trung học cơ sở, nâng cao mặt bằng học vấn dân cư lên lớp 7,5 vào
năm 2005.

- Lao động: lực lượng lao động trên địa bàn huyện không ngừng gia tăng:
Năm 2000 huyện có 31956 người tham gia lao động trong các ngành kinh tế,
năm 2008 là 36841 người chiếm 52,97% dân số toàn huyện. Năm 2007, giải
quyết việc làm cho khoảng 4700 người.
2. Vai trò của hải cảng trong phát triển kinh tế
Là đầu mối giao thông, bảo đảm cho tàu bè neo đậu yên ổn; nhanh chóng
và thuận tiện xếp dỡ hàng hoá và hành khách; bảo quản và lưu giữ hàng hoá, gia
công phân loại hàng hoá; thực hiện thủ tục pháp lý về quản lý nhà nước và các
dịch vụ hàng hải phục vụ các tàu thuyền trong thời gian lưu trú ở cảng cũng như
chuẩn bị cho các hành trình trên biển tiếp theo.
-Châm ngòi cho việc xây dựng các khu công nghiệp ven biển.
- Thúc đẩy sự phát triển của địa phương.
Dân cư và người lao động có xu hướng đổ dồn về những nơi có nền kinh
tế biển phát triển.
Các ngành phục vụ công cộng cũng phát triển theo đà tăng trưởng của dân
số: như nhà trường, bệnh viện, nhà hát, nơi vui chơi giải trí,…
Các dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,… cũng phát
triển.
9


Xuất hiện và phát triển các dịch vụ môi giới tàu thuyền, xuất hiện các
trung tâm đào tạo thuyền viên,…
Các hang bảo hiểm tàu thuyền, các hang đăng kiểm.
Tập trung hàng hoá cho xuất khẩu, và vai trò phân phối cho hàng hoá
nhập khẩu.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả vùng hấp dẫn.
Cảng biển là cửa ngõ của toàn vùng. Điều kiện sản xuất gắn với thị trường
bên ngoài được mở rộng. Các nông sản có dịp đưa đi tiêu thụ ở vùng xa xôi hơn.
Là nơi cập bến của các tàu đánh bắt cá. Đồng thời cũng là nơi neo đậu

tránh bão…
3. Hiện trạng và quy hoạch khai thác và sử dụng các hải cảng
3.1. Hiện trạng khai thác và sử dụng các hải cảng
Cơ cấu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện đang có sự chuyển đối
trong thời gian qua. Chức năng kinh tế chính trước đây là cảng biển-công nghiệp
dịch vụ cảng và đánh bắt chế biến thuỷ sản, bảo vệ khu rừng thiên nhiên và nông
lâm nghiệp – du lịch sinh thái đã và đang được chuyển thành thương mại dịch
vụ, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam thành phố, nông lâm
ngư nghiệp và công nghiệp.
Huyện Cần Giờ mặc dù có hệ thống sông ngòi dày đặc nhưng không có
cảng lớn. Cảng cá Cần Giờ nhằm phục vụ nhu cầu đánh bắt thuỷ hải sản của ngư
dân trong huyện.
3.2. Quy hoạch khai thác và sử dụng các hải cảng
- Đang triển khai dự án cảng cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Cần Giờ
tại khu vực Đồng Đình, xã Long Hoà do Tổng công ty thương mại Sài Gòn xúc
tiến triển khai theo chỉ đạo của UBND thành phố.
-Xây dựng tuyến đường cao tốc liên vùng phía Nam, mở rộng nâng cấp
trục đường chính đối ngoại Rừng Sác.
-Mở rộng xây dựng sử chữa đường xá.
- Xây dựng cảng khách Cần Giờ tại xã Long Hoà.
4. Các vấn đề môi trường do hoạt động của các hải cảng và vận chuyển
hàng hóa
4.1. Chất lượng môi trường nước
4.1.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt
- Huyện có hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chịt, là nơi hợp lại của
hai nhánh sông Đồng Nai (đổ ra cửa Đồng Tranh) và sông Nhà Bè (đổ ra cửa
10


Soài Rạp). Các con sông này đều là cửa ngỏ giao thông thuỷ của thành phố, các

tỉnh lân cận và thuộc 1 phần trong tuyến đường hàng hải quốc tế nối liền cảng
Sài Gòn với mọi miền đất nước. Kết quả quan trắc từ năm 2001 đến 6 tháng đầu
năm 2006 tại các trạm Nhà Bè và Lý Nhơn (trên sông Nhà Bè) và trạm Tam
Thôn Hiệp (trên sông Đồng Tranh) cho thấy chất lượng nước sông tại khu vực
Nhà Bè-Cần Giờ không có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ. Nồng độ oxy hoà tan dao
động từ 3,6 đến 5,7 mg/l, đạt tiêu chuẩn nguồn nước loại B ( 2mg/l). Nhu cầu
oxy hoá BOD5 dao động từ 2-5 mg/l cũng đạt tiêu chuẩn nguồn nước loại B
(<25 mg/l). Mức độ ô nhiễm dầu có xu hướng tăng trong những năm gần đây,
điều này phản ánh đúng thực tế hiện nay khu vực này chịu ảnh hưởng bởi các
hoạt động giao thông thuỷ, sang mạn và vận chuyển xăng dầu. Ô nhiễm vi sinh
vẫn ở mức độ cao trong những năm qua. Kết quả quan trắc ở lưu vực sông Soài
Rạp cũng cho thấy chất lượng nước sông ở khu vực này còn tương đối tốt.
Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng nước ở lưu vực sông Soài Rạp
Số Các chỉ
TT nghiệm

tiêu

xét Đơn vị tính

Kết quả

QCVN
08:2008/BTNMT

1

pH

Mg/l


5,5-9

2

DO

Mg/l

2

3

COD

Mg/l

<35

4

BOD5

Mg/l

<25

5

Chất rắn lơ lửng


Mg/l

80

6

Tổng N

Mg/l

-

7

Tổng P

Mg/l

-

8

Dầu mỡ

Mg/l

0,3

9


Sắt

Mg/l

2

10

MN

Mg/l

0,8

11

Coliforms

MPN/100ml

10000

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước mặt với QCVN 08:2008
BTNMT hầu hết các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn
quy định.
4.1.2. Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ
Bảng 4. 2: Ký hiệu trạm quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực nuôi
trồng thuỷ sản
STT

1

Tên trạm

Ký hiệu trạm

Cửa sông Đồng Tranh

ĐT

11

Tiêu chuẩn so sánh
QCVN


2

Cửa sông Lòng Tàu

LT

3

Cửa sông Cái Mép

CM

4


Bãi 30-4

30/4

5

Bãi Đồng Hoà

ĐH

10:2008/BTNMT (
Khu vực nuôi trồng
thuỷ sản)

Bảng 4. 3: Kết quả quan trắc chất lượng nước ven biển Cần Giờ khu vực nuôi
trồng thuỷ sản
Chỉ tiêu
pH

BOD

Pb

Dầu mỡ

Coloforms

Cần Thạnh

7,32


3,12

0,006

0,37

59

Lòng Tàu

7,52

3,21

0,008

0,34

101

Cái Mép

7,6

3,03

0,008

0,34


59

30-4

7,53

3,28

0,009

0,53

2623

Đồng Hoà

7,47

3,49

0,010

0,41

595

QCVN
10:2008/BTNMT


6,58,5

-

0,05

0

100

Kết quả đo đạc các thông số chất lượng nước ven bờ là pH, BOD, pb, dầu
mỡ và coliform tại 05 vị trí quan trắc cho thấy chất lượng nước biển ven bờ khu
vực nuôi trồng thuỷ sản có dấu hiệu ô nhiễm dầu và ô nhiễm vi sinh. Đặc biệt tại
khu vực 30/4 giá trị coliform cao 26 lần và khu vực Đồng Hoà cao hơn 6 lần so
với QCVN 10:2008 BTNMT.
4.2. Chất lượng môi trường đất
Giá trị sử dụng đất diễn ra theo hướng tích cực vì thường từ đất nông
nghiệp chuyển đổi qua đất đô thị sẽ làm tăng giá trị sử dụng đất lên nhiều lần.
Tuy nhiên cần lưu ý đến việc đền bù cho người mất đất, nhất là những người ở
vị trí thuận lợi trước khi dự án diễn ra. Việc chuyển đổi nghề nghiệp cho những
người làm nông nghiệp cũng cần được quan tâm. Khi xây dựng đô thị, đất canh
tác bị mất đi để thay vào nhà cửa và các công trình kiến trúc đô thị khác.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất Cần Giờ bao gồm.
- Do phát triển đô thị: các dự án lấn biển cũng như các dự án mở đường.
- Do phát triển công nghiệp.
- Do phát triển nông nghiệp trong đó đặc biệt là phát triển các loại hình
nuôi tôm nước lợ.
Đánh giá chung: giá trị sử dụng đất sẽ tăng lên do chuyển đổi từ đất nông
nghiệp sang đất đô thị và công nghiệp cũng như năng suất sản xuất trong nông
12



nghiệp sẽ tăng lên. Đất sẽ ngày càng ô nhiễm do tiếp cận với nguồn chất thải từ
đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và bãi xử lý rác. Tuy nhiên, do thu hẹp nông
nghiệp và xu hướng sản xuất sạch, sử dụng an toàn thuốc BVTV nên tải lượng ô
nhiễm từ thuốc BVTV sẽ giảm.
4.3. Chất thải rắn
Tình trạng vệ sinh môi trường phụ thuộc rất nhiều vào các giải pháp thu
gom và xử lý rác thải cùng chất thải rắn, bao gồm các loại chất thải chính thức
như:
- Xử lý phân.
- Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải không độc hại.
- Thu gom và xử lý rác thải độc hại.
- Thu gom và xử lý rác thải xây dựng.
Với lượng rác thải 300 tấn/ngày, huyện cần có giải pháp thu gom hợp lý
để đảm bảo vệ sinh môi trường.
4.4. Sự cố môi trường (tràn dầu)
Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn từ năm 2001 đến nay
cho thấy bị ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm dầu và vi sinh. Nồng độ DO dao động từ
1,6 đến 4,5 mg/l, không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp
nước sinh hoạt.
Kết quả quan trắc ở sông Đồng Nai cho thấy chất lượng nước đã bị ô
nhiễm dầu biến thiên từ 0,04-0,07 mg/l.
Sông khu vực Nhà Bè-Cần Giờ: nồng độ DO ở các trạm khu vực Cần Giờ
năm 2014 biến thiên từ 3,905,2 mg/l. Trong đó chỉ có trạm Lý Nhơn đạt tiêu
chuẩn nước biển ven bờ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và 3 trạm còn lại là Nhà
Bè, Tam Thôn Hiệp và Vàm Cỏ không đạt tiêu chuẩn này. Nồng độ BOD5 đo 4
trạm thuộc khu vực Cần Giờ năm 2014 biến thiên 2,1-4,1 mg/l, không đạt tiêu
chuẩn chất lượng nước biển ven bờ phục vụ nuối trồng thuỷ sản. Trong đó nồng
độ dầu ở 3 trạm Lý Nhơn và Vàm Cở là rất cao. Ô nhiễm vi sinh đo ở các trạm

thuộc khu vực Cần Giờ năm 2015 là rất cao biến thiên từ 248000-166000
MNP/100ml, vượt xa tiêu chuẩn chất lượng nước ven bờ phục vụ nuôi trồng
thuỷ sản.
Mức độ ô nhiễm dầu có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Điều
này phản ánh đúng thực tế hiện nay khu vực này chịu ảnh hưởng bởi các hoạt
động giao thông thuỷ, sang mạn và vận chuyển xăng dầu. Ô nhiễm vi sinh vẫn ở
mức độ cao trong những năm qua.

13


5. Đánh giá chung tình hình phát triển các hải cảng và vận chuyển hàng
hóa khu vực ven biển Cần Giờ
Tình hình phát triển hải cảng và vận chuyển hàng hoá ở khu vực huyện
Cần Giờ chỉ ở mức nhỏ lẽ không phát triển nhiều vì hệ thống giao thông của
Cần Giờ bị chia cắt chưa được thông suốt vì còn phà Cần Thạnh. Với lại chủ đạo
của huyện Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn của thế giới nên
việc phát triển cảng biển, khu công nghiệp sẽ ảnh hưởng, tác động mạnh đến các
hệ sinh thái trong rừng nên cần cân nhắc kỹ. Trong huyện có cảng cá Cần Giờ
tại thị trấn Cần Thạnh phục vụ nhu cầu đánh bắt thuỷ hải sản của ngư dân và vận
chuyển ít hàng hoá và người qua lại giữa Vũng Tàu và Cần Giờ.
Các hoạt động phát triển, quá trình đô thị hoá kèm theo phát triển công
nghiệp sẽ làm thay đổi trạng thái bề mặt đất của 1 vùng rộng lớn, khối lượng
đào, đắp, san nền thường rất lớn, có thể gây bồi lắng và cản trở các dòng nước
chảy bề mặt, thậm chí, ảnh hưởng rất lớn đến chu kỳ thuỷ văn cả về chất lượng
lẫn số lượng. hơn nữa, lượng khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt sản xuất
công nghiệp lẫn tưới tiêu cho nông nghiệp của huyện ngày càng tăng và lâu dàu,
do đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chế độ thuỷ lực của khu vực.
Nước thải sinh hoạt của người dân, nước thải từ các hộ nuôi trồng thuỷ
sản, thương mại-dịch vụ, cơ sở công nghiệp… và từ giao thông vận tải. Tất cả

lượng nước thải này cuối cùng đều chảy vào hệ thống sông rạch trong huyện và
sẽ làm suy thoái chất lượng nước mặt. Nước mặt ở sông hồ có thể bị ảnh hưởng
do các hoạt động giải trí, du lịch, bơi lội… Đặc biệt lượng chất thải từ tàu
thuyền trên biển, dầu nhớt do giao thông thuỷ cũng làm ảnh hưởng nghiêm trọng
đến chất lượng nước biên Cân Giờ.
6. Giải pháp phát triển bền vững các hải cảng và vận chuyển hàng hóa khu
vực Cần Giờ
6.1. Giải pháp công trình
-Xây dựng cảng khách Cần Giờ tại xã Long Hoà.
-Đầu tư nâng cấp, xây mới lại cảng Cần Giờ đảm bảo tàu thuyền ngư dân
ra vào cảng và khu tránh trú bão.
- Triển khai xây dựng cảng cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Cần Giờ tại
khu vực Đồng Đình xã Long Hoà.
-Dần dần chuyển đồi cơ cấu kinh tế của huyện là cảng biển –công nghiệp
dịch vụ cảng và đánh bắt chế biến thuỷ sản, bảo vệ khu rừng thiên nhiên và nông
lâm nghiệp- du lịch sinh thái.

14


6.2. Giải pháp phi công trình
Tăng cường nguồn kinh phí cho kiểm tra giám sát tình hình an toàn đối
với các phương tiện thuỷ vận tải hàng hoá có chứa chất độc hại đối với môi
trường như phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên liệu xăng dầu,… nhằm tránh xảy ra
sự cố môi trường sông, biển.
Tuyên truyền nâng cao ý thức của ngư dân trong việc đánh bắt thuỷ hải
sản đối với việc xả thải ra môi trường.

15




×