Tải bản đầy đủ (.pdf) (153 trang)

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 153 trang )

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa. Các số liệu, những kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

uế

khác. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn rõ ràng đều có nguồn gốc xác thực.

cK

in

h

tế

H

Tác giả

Tr

ườ
n

g

Đ


ại

họ

NGUYỄN THỊ NHẬT LƯƠNG

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các tổ chức, cá nhân. Với tình cảm
sâu sắc, chân thành, xin được nói lên những lời tri ân, biết ơn sâu sắc của tác giả
luận văn đến:

uế

Quý Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế; Phòng Khoa học công nghệ - Hợp tác
quốc tế - Đào tạo sau đại học; các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp

H

hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

tế

Đặc biệt Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng đến PGS.TS Hoàng

h


Hữu Hòa - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả

in

trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.

cK

Thường Trực huyện ủy, UBND huyện, Phòng Nội vụ và các ngành chuyên môn
huyện Quảng Ninh đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi trong học

họ

tập và nghiên cứu giúp tác giả hoàn thành chương trình cao học kinh tế.
Các cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, Trường Xuân,

ại

Hải Ninh đã kịp thời cung cấp những số liệu quý báu, những thông tin cần thiết,

Đ

kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giúp tác giả hoàn thành luận văn này.

g

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè,

ườ
n


những người luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm

Tr

của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, Kính mong
quý thầy, cô giáo đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, ngày

tháng năm 2016

TÁC GIẢ

NGUYỄN THỊ NHẬT LƯƠNG

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.

Mã số: 60.34.04.10

Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG HỮU HÒA
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP


uế

XÃ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.

H

1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, cán bộ, công chức là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của bộ
máy nhà nước. Đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

tế

hội nhập quốc tế hiện nay, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực

h

chuyên môn giỏi, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ quản lý xã hội là vấn đề cấp

in

bách, cần được ưu tiên hàng đầu.

cK

Huyện Quảng Ninh là một huyện của tỉnh Quảng Bình. Huyện có 15 đơn vị

họ

hành chính cấp xã.
Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có tính năng động, chuyên

nghiệp, có tư duy chiến lược là một đòi hỏi cấp thiết để phát triển huyện về mọi mặt.
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Quảng

ại

Ninh vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra.

Đ

Xuất phát từ đó, tác giả chọn Đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,

g

công chức cấp xã huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” .

ườ
n

2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số

Tr

liệu, phân tích thống kê; phương pháp so sánh, phân tích phương sai ANOVA;
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn chung về
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Từ các số liệu, tài liệu thu thập được
qua nghiên cứu cùng với việc điều tra, khảo sát ý kiến, tác giả đã đánh giá thực
trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Quảng Ninh. Từ đó,

luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp phường xã tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

iii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

uế

MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii

H

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix

tế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................... xi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1

in

h


1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1

cK

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2

họ

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu .................................................2

ại

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu................................................................3

Đ

4.3. Các phương pháp phân tích..................................................................................3
4.4. Phương pháp chuyên gia ......................................................................................4

ườ
n

g

5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI


Tr

NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................5
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ.............................5
1.1.1. Chính quyền địa phương cấp xã........................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã.....................................................................6
1.1.3. Vai trò của chính quyền cấp xã .........................................................................7
1.1.4. Cán bộ, công chức cấp xã .................................................................................7
1.1.5. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã ...............................................................9

iv


1.1.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã.....................12
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ......17
1.2. Yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã.........................................................................................................................23
1.2.1. Yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; xây dựng Nhà nước pháp quyền
XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân .......................................................23
1.2.2. Xuất phát từ vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã................................24

uế

1.2.3. Xuất phát từ thực trạng bất cập về trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ,

H

công chức cấp xã .......................................................................................................25


tế

1.3. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC .....26
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của một số nước trên

in

h

thế giới.......................................................................................................................26
1.3.2. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phường xã của

cK

Việt Nam ...................................................................................................................29
1.3.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phường xã ở một số địa

họ

phương trong nước ....................................................................................................30

ại

1.3.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức xã cho huyện

Đ

Quảng Ninh ...............................................................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ


ườ
n

g

HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH..................................................37
2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ..............37
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..................................................................37

Tr

2.1.2. Hạ tầng giao thông ..........................................................................................37
2.1.3. Về văn hoá-xã hội ...........................................................................................37
2.1.4. Về kinh tế ........................................................................................................38
2.2. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
XÃ Ở HUYỆN QUẢNG NINH................................................................................41
2.2.1. Biên chế (Định biên) .......................................................................................41
2.2.2. Quy mô, cơ cấu ...............................................................................................43

v


2.2.3. Chất lượng.......................................................................................................45
2.3. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .............54
2.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ............................................................54
2.3.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức .............................................56
2.4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN QUẢNG NINH ..................................................77
2.4.1. Những ưu điểm chủ yếu ..................................................................................77


uế

2.4.2 Những hạn chế .................................................................................................77

H

2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................78

tế

CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN QUẢNG NINH,

in

h

TỈNH QUẢNG BÌNH .............................................................................................82
3.1. MỤC TIÊU.........................................................................................................82

cK

3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................82
3.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................82

họ

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG

ại


CHỨC CẤP XÃ ........................................................................................................83

Đ

3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã ..........83
3.2.2. Hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBCC cấp xã ........................84

ườ
n

g

3.2.3. Hoàn thiện công tác thu hút, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo và bồi dưỡng và
sử dụng CBCC ..........................................................................................................85
3.2.4. Đề cao vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ

Tr

của cấp trên, nhất là cấp huyện .................................................................................87
3.2.5. Đổi mới phương pháp đánh giá, nhận xét cán bộ ...........................................87
3.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật....................88
3.2.7. Nâng cao văn hóa công sở và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công
chức ...........................................................................................................................89
3.2.8. Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài..............................................90

vi


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................92

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................92
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................93
2.1. Đối với tỉnh Quảng Bình....................................................................................93
2.2. Đối với huyện Quảng Ninh ................................................................................93
2.3. Đối với các xã, thị trấn .......................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................95

uế

PHỤ LỤC .................................................................................................................99

H

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ


cK

in

h

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN LUẬN VĂN

tế

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CCHC

: Cải cách hành chính

CBCT

: Cán bộ chuyên trách


CBCC

: Cán bộ, công chức

CC

:Công chức

CHT

: Chỉ huy trưởng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

LLCT

: Lý luận chính trị

HND

: Hội Nông dân

HCCB


: Hội Cựu chiến binh

LHPN

: Liên hiệp phụ nữ

MTTQVN

: Mặt trận tổ quốc Việt Nam

PTTH

: Phổ thông trung học

H
tế

h

in

cK

họ

ại

Đ

QLNN


: Quản lý nhà nước
: Quản lý hành chính nhà nước

TN

: Tốt nghiệp

g

QL HC NN

ườ
n
Tr

uế

BHXH

TC

: Trung cấp

THCS

: Trung học cơ sở

VH-XH


: Văn hóa-xã hội

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1:

Biên chế (Định biên) cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Quảng Ninh năm
2015 .........................................................................................................42

Bảng 2.2:

Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Quảng

Bảng 2.3:

uế

Ninh năm 2013 - 2015 .............................................................................43
Trình độ học vấn và chuyên môn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở

Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ, công chức

tế

Bảng 2.4:


H

huyện Quảng Ninh năm 2013 - 2015.......................................................45

cấp xã ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 ..................................47

h

Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện

in

Bảng 2.5:

Bảng 2.6:

cK

Quảng Ninh năm 2013 - 2015 .................................................................49
Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Quảng

Bảng 2.7:

họ

Ninh năm 2015 ........................................................................................53
Quy mô, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã nghiên cứu năm

ại


2015 .........................................................................................................55
Trình độ học vấn ......................................................................................55

Bảng 2.9:

Trình độ chuyên môn...............................................................................56

Bảng 2.10:

Thống kê mô tả tần suất thông tin liên quan đến người dân tham gia đánh

ườ
n

g

Đ

Bảng 2.8:

Bảng 2.11:

Đánh giá của người dân về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ,

Tr

giá.............................................................................................................60

công chức cấp xã .....................................................................................61


Bảng 2.12 : Đánh giá của người dân về kết quả giải quyết công việc của cán bộ, công
chức cấp xã ..............................................................................................62
Bảng 2.13:

Kết quả Levene's test sự khác biệt giữa những nhóm người dân khác
nhau về nhóm tuổi khi đánh giá chung mức độ đồng ý của mình đối với
trình độ chuyên môn và phong cách làm việc (năng lực chuyên môn). ..63

ix


Bảng 2.14:

Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt giữa những nhóm người dân
khác nhau về nhóm tuổi khi đánh giá chung mức độ đồng ý của mình đối
với trình độ chuyên môn và phong cách làm việc (năng lực chuyên môn).
.................................................................................................................64

Bảng 2.15:

Thống kê mô tả tần suất thông tin liên quan đến cán bộ, công chức tham
gia đánh giá sự hài lòng của cán bộ, công chức xã về nhu cầu đào tạo, bồi
dưỡng .......................................................................................................69
Kết quả Levene's test sự khác biệt giữa những nhóm cán bộ, công chức

uế

Bảng 2.16:

H


khác nhau về công việc phụ trách khi đánh giá mức độ hài lòng đối với

tế

vị trí công tác hiện tại; quyền lợi, chính sách đãi ngộ hiện nay và chính
sách quản lý, sử dụng cán bộ, công chức hiện nay..................................72

h

Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt giữa những nhóm cán bộ, công

in

Bảng 2.17:

chức khác nhau về công việc phụ trách khi đánh giá mức độ hài lòng đối

cK

với vị trí công tác hiện tại; quyền lợi, chính sách đãi ngộ hiện nay và

Tr

ườ
n

g

Đ


ại

họ

chính sách quản lý, sử dụng cán bộ, công chức hiện nay........................74

x


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1:

Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý cấp trên trong việc đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ, công việc của cán bộ, công chức ở cấp xã..................57

Biểu đồ 2.2:

Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý cấp trên về chất lượng cán bộ,

Ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ quản lý cấp trên về chế

H

Biểu đồ 2.3:

uế

công chức của các xã...........................................................................58


tế

độ chính sách, các qui định chung đối với đội ngũ cán bộ, công chức
xã .........................................................................................................58
Ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng

h

Biểu đồ 2.4:

Mức độ hài lòng đối với quyền lợi, chính sách đãi ngộ và chính sách

cK

Biểu đồ 2.5:

in

đội ngũ cán bộ, công chức...................................................................59

quản lý, sử dụng cán bộ, công chức. ...................................................68
Tỷ lệ phần trăm hợp lệ ý kiến đánh giá về nhu cầu đào tạo hoặc bồi

họ

Biểu đồ 2.6:

Tr


ườ
n

g

Đ

ại

dưỡng về kiến thức của cán bộ, công chức .........................................69

xi


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống hành chính bốn cấp
của Nhà nước Việt Nam, là nền tảng của hệ thống chính trị. Cấp xã giữ một vai trò,
vị trí hết sức quan trọng, là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật
và nhiệm vụ cấp trên giao, là cấp chính quyền trực tiếp chăm lo đến đời sống của

uế

nhân dân, là cầu nối giữa nhà nước với nhân dân. Qua từng thời kỳ lịch sử, chính

H

quyền cấp xã không ngừng được xây dựng và củng cố, bảo đảm cho chính quyền
nhà nước vững mạnh từ cơ sở. Cán bộ là một yếu tố quan trọng nhất trong việc xây


tế

dựng và củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh. Đồng thời muốn xây dựng và

h

củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh thì phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công

in

chức cấp xã có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp đổi mới mà Đảng

cK

ta đã khởi xướng. Thực tế cho thấy, ở những xã chính quyền vững mạnh là do có
đội ngũ cán bộ, công chức xã mạnh. Trong những năm gần đây, đội ngũ cán bộ

họ

chính quyền cấp xã trong cả nước nói chung và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình nói riêng đã có những mặt tiến bộ rõ nét. Tuy nhiên, cho đến nay về cơ cấu, số

ại

lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của huyện chưa thật sự đáp ứng yêu cầu

Đ

của quá trình phát triển.


g

Xuất phát từ đó, tôi mạnh dạn chọn Đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ

ườ
n

cán bộ, công chức cấp xã huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
thạc sĩ.

Tr

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở làm rõ thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã, đề xuất các giải pháp cơ bản góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức cấp xã;

1


- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

uế

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức;

H

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ quản lý cấp huyện và

tế

người dân.

h

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

in

+ Không gian: Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;

năm 2020.

họ

4. Phương pháp nghiên cứu

cK


+ Thời gian: Đánh giá thực trạng năm 2013-2015 và đề xuất giải pháp đến

4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

ại

- Số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu về cán bộ, công chức cấp xã từ

Đ

các phòng ban chuyên môn của huyện Quảng Ninh, Sở, ngành tỉnh Quảng Bình.

g

Ngoài ra còn thu thập thông tin từ báo cáo niên giám thống kê hàng năm, các báo

ườ
n

cáo tổng kết, các Văn kiện khác được công bố, từ thông tin truyền tải trên mạng
Internet và các nguồn tài liệu liên quan khác.

Tr

- Số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập trên cơ sở sử dụng

phiếu điều tra theo thiết kế sẵn dành cho 03 đối tượng: cán bộ quản lý cấp huyện,
người dân trên địa bàn và cán bộ, công chức cấp xã.


+ Chọn xã điều tra: Toàn huyện có 15 xã, thị trấn, tác giả tiến hành điều tra
tại 03 xã đại diện cho 03 vùng đặc trưng:
. Xã Hàm Ninh: Là xã đại diện cho đồng bằng, có trình độ phát triển kinh tế
xã hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã tương đối cao trong toàn huyện.

2


. Xã Hải Ninh: Là xã đại diện cho miền biển, có trình độ phát triển kinh tế xã
hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã ở mức trung bình trong toàn huyện.
. Xã Trường Xuân: Là xã đại diện cho miền núi, trình độ phát triển kinh tế xã
hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thấp.
+ Đối tượng điều tra, phỏng vấn:
. Phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản lý cấp huyện để lấy ý kiến đánh giá của

uế

họ về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã trên địa bàn nghiên cứu.
. Phỏng vấn trực tiếp 180 người dân sống trên địa bàn 03 xã nêu trên (mỗi

H

phường, xã 60 người dân), để lấy ý kiến đánh giá của họ về quy trình giải quyết

tế

công việc và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức cấp xã.

. Phỏng vấn trực tiếp 64 cán bộ, công chức cấp xã ở 03 xã nêu trên để lấy ý


in

h

kiến đánh giá của họ về sự hài lòng đối với công việc và chế độ chính sách, công tác

cK

đào tạo, bồi dưỡng.

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

họ

Vận dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp
tỷ lệ để tổng hợp hệ thống hóa các thông tin về số lượng, chất lượng của cán bộ,

ại

công chức trong nghiên cứu.

trên máy tính.

Đ

Xử lý và tính toán số liệu theo phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel 2003

ườ
n


g

4.3. Các phương pháp phân tích
4.3.1. Phương pháp phân tích thống kê
Được sử dụng để phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên cơ

Tr

sở số liệu đã được tổng hợp. Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
4.3.2. Phương pháp phân tích ANOVA
Với phần mềm SPSS 20, tác giả áp dụng phương pháp phân tích phương sai
ANOVA dùng để kiểm định sự khác nhau về trị số trung bình (mức điểm trung
bình) đối với ý kiến đánh giá người dân đối với đội ngũ cán bộ, công chức các xã
được phân theo một hay một số yếu tố có hay không có sự khác biệt nhau khi trả lời
các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp.

3


4.4. Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng để đánh giá những vấn đề có tính ước định. Đặc biệt là tận dụng
những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia làm sáng tỏa các vấn
đề có tính phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lại những tính toán và những nhận định
làm căn cứ đưa ra những kết luận có tính khoa học thực tiễn. Các chuyên gia mà tác
giả gặp gỡ, trao đổi gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện giúp cho kết quả
nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, toàn diện và hệ thống.

uế

Tất cả các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật


H

biện chứng và lịch sử, tiếp cận vấn đề theo quan điểm: khách quan, toàn diện, phát

tế

triển và hệ thống.
5. Kết cấu của đề tài

dung luận văn gồm 3 chương như sau:

in

h

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội

cK

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã

ại

Ninh, tỉnh Quảng Bình

họ

Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Quảng


Đ

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công

Tr

ườ
n

g

chức cấp xã huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1.1. Chính quyền địa phương cấp xã

uế

Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất, có sự phân công, phối
hợp và kiểm soát giữa 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập pháp thuộc

H


về Quốc hội, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án và

tế

Viện kiểm sát. Điều 110 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

h

2013 xác định: “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

in

Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung

cK

ương; tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc
trung ương chia thành quận, huyện và thị xã; huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố

họ

thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường”. [41]
Theo quy định, đơn vị hành chính lãnh thổ của nước ta được chia thành ba cấp:

ại

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh;

Đ


- Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã gọi chung là cấp huyện;

g

- Xã, phường và thị trấn gọi chung là cấp xã (hay còn gọi là cấp cơ sở).

ườ
n

Tương ứng với việc phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ này, mô hình tổ

chức chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm 3 cấp hành chính: chính quyền cấp

Tr

tỉnh, chính quyền cấp huyện và chính quyền cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã được đề cập đến trong đề tài này nằm trong hệ

thống chính quyền cấp xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với nhân dân trong hệ
thống tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước; là cấp trực tiếp thực hiện quản lý
nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội theo Hiến pháp và pháp luật; là nơi trực tiếp thực hiện đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, từng bước nâng cao đời sống về mọi mặt
của nhân dân.

5


1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Chính quyền cấp xã có những đặc điểm sau[19]:

Một là: Chính quyền cấp xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương. Vì thế, chính quyền cấp xã là cấp trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực chính trị,
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước và

uế

nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời những yêu cầu hàng ngày của nhân dân.

H

Hai là: Chính quyền cấp xã khác với chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức

tế

bộ máy chính quyền cấp xã chỉ bao gồm cơ quan quyền lực nhà nước là HĐND là cơ
quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân ở địa phương và UBND là cơ

in

h

quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, không có

cK

các cơ quan tư pháp: Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm: Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng


họ

HĐND và Ủy ban nhân dân và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên

ại

Cộng sản Hồ Chí Minh.

Đ

Về cơ cấu chức danh trong bộ máy cấp xã:
Khối đảng gồm 07 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực đảng ủy (nơi

ườ
n

g

chưa có Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng,
Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy.
Khối Nhà nước:

Tr

Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch

HĐND. Trong đó một số xã Bí thư họặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND.
Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:
Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm có: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch và

các Ủy viên UBND.
Bộ phận công chức chuyên môn: có 07 chức danh công chức gồm: Trưởng
Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địa

6


chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội. Bình thường mỗi chức
danh bố trí từ 01 đến 02 công chức thực hiện công việc theo lĩnh vực quy định quản
lý nhà nước ở địa phương.
Khối Đoàn thể: gồm 05 Trưởng đoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh)
Về phân loại cán bộ, công chức cấp xã gồm 03 loại: Cán bộ chuyên trách

uế

có 11 chức danh, công chức có 07 chức danh, cán bộ không chuyên trách có 25

H

chức danh.
1.1.3. Vai trò của chính quyền cấp xã

tế

Chính quyền cấp xã trong hệ thống đơn vị hành chính của nước ta là cấp có

h


địa giới hành chính nhỏ nhất và là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền địa

in

phương. Có thể nói, chính quyền cấp phường xã là chính quyền cấp cơ sở, trực tiếp

cK

tiếp xúc với nhân dân, ở ngay trong nhân dân. Vì vậy, chính quyền cấp phường xã
là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, là người thực

họ

hiện hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh trật tự, an toàn xã hội của địa phương theo thẩm quyền quy định, đảm bảo cho

ại

chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đi vào trong

Đ

cuộc sống; có vị trí quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ

g

trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; xử lý kịp thời những yêu cầu,

ườ
n


phản ảnh, bức xúc hàng ngày của nhân dân, phát huy quyền làm chủ, tự giác tuân
thủ Hiến pháp, pháp luật, đồng thời tích cực tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã

Tr

hội, góp phần gìn giữ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương [19].
1.1.4. Cán bộ, công chức cấp xã
1.1.4.1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước[42].

7


1.1.4.2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

uế

(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ


H

ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

tế

sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật [42].

in

h

1.1.4.3. Cán bộ, công chức cấp xã

Theo Nghị quyết số 17/NQ-TW ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung

cK

ương tại Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX “Về đổi
mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn” thì

họ

CBCC thuộc chính quyền phường xã là một bộ phận cán bộ thuộc hệ thống chính trị

ại

ở cơ sở.


Đ

Công chức xã, phường, thị trấn được quy định tại khoản h, điểm 1, điều 1 Pháp
lệnh CBCC được sửa đổi bổ sung vào năm 2003 và được thể chế hóa tại Nghị định

ườ
n

g

114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ “Về CBCC xã, phường, thị trấn”.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội

thông qua ngày 13/11/2008 thì Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là

Tr

cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; Trong Luật CBCC năm 2008 quy định
công chức xã, phường, thị trấn (gọi tắt là công chức cấp xã) như sau: “Công chức
cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước”. Cụ thể, tại điều 61 chương V của Luật có quy định 7 chức danh là công chức

8


cấp xã gồm: Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa
chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp Hộ tịch; Văn hóa - xã hội.

Cán bộ, công chức xã chính là lực lượng trực tiếp tham gia vào việc tiếp xúc,
giải quyết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày của người dân ở xã; là cầu
nối giữa nhà nước với nhân dân trong việc triển khai các chủ trương, chính sách, pháp

uế

luật vào thực tiễn đời sống xã hội. Ngoài ra, cán bộ, công chức xã còn chính là những

H

người trực tiếp tham gia vào công cuộc CCHC của nước ta nhằm hướng đến xây dựng

tế

một nền hành chính phục vụ đáp ứng yêu cầu bức thiết của người dân. Chính vì điều
này, đòi hỏi cán bộ, công chức xã phải có chuyên môn, nghiệp vụ, phải đảm bảo được

cách tốt nhất những nhu cầu của nhân dân.

in

h

các tiêu chuẩn quy định và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao nhằm đáp ứng một

cK

1.1.5. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã

Về tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã nói chung, hiện đang được áp dụng theo


họ

Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (gọi

ại

tắt là Quyết định số 04). Theo đó, tiêu chuẩn cán bộ cấp xã được quy định như sau:

Đ

+ Đối với cán bộ cấp ủy của xã (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ
tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND): tốt nghiệp trung học phổ

ườ
n

g

thông, có trình độ trung cấp chính trị trở lên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ
trung cấp trở lên, đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước. [7]
+ Đối với cán bộ đoàn thể xã (Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,

Tr

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh): tốt nghiệp trung học cơ sở trở
lên, trình độ sơ cấp chính trị (hoặc tương đương) trở lên, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ tương đương trình độ sơ cấp trở lên. [7]
Về tiêu chuẩn đối với công chức xã, hiện đang áp dụng theo Thông tư số

06/2012/TT-BNV, ngày 30/11/2012 của Bộ Nội vụ. Theo đó, tiêu chuẩn của
công chức cấp xã phải tốt nghiệp trung học phổ thông; về trình độ chuyên môn

9


phải tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A tin học trở lên; sau
khi được tuyển dụng phải bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, lý
luận chính trị; công chức công tác ở vùng có dân tộc thiểu số phải biết sử dụng
tiếng dân tộc thiểu số [10].
1.1.5.1. Tiêu chuẩn cụ thể
1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công

uế

chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và

H

các tiêu chuẩn cụ thể sau [21]:

tế

a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

in


h

c) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của
ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được

cK

đảm nhiệm;

d) Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên;

họ

đ) Tiếng dân tộc thiểu số: ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu

ại

số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp

Đ

với địa bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì
sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa

ườ
n

g

bàn công tác được phân công;

e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý

hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình

Tr

đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và

Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các
chức danh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện
theo khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ vào tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này và căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân

10


tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau
đây gọi chung là cấp tỉnh) được xem xét, quyết định:
a) Giảm một cấp về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn đối với công chức
làm việc tại xã đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận thuộc khu vực miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào

uế

tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa công chức cấp xã theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;


H

b) Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công

tế

chức cấp xã;

h

c) Thời gian để công chức cấp xã mới được tuyển dụng phải hoàn thành lớp

in

học tiếng dân tộc thiểu số; lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và

cK

lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo quy định tại điểm đ, điểm e
khoản 1 Điều này.

họ

4. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này là căn cứ để các địa phương thực hiện công tác quy hoạch, tạo

ại

nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp lương, nâng bậc


Đ

lương và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã.

g

1.1.5.2. Bầu cử, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

ườ
n

1. Việc bầu cử cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức

Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,

Tr

điều lệ của tổ chức có liên quan, các quy định khác của pháp luật và của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển; đối với các xã
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã
theo quy định của Chính phủ.

11


3. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêu
chuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạch

cán bộ, công chức.
Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do cơ quan có thẩm
quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhà
nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

uế

1.1.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã [42]

H

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã chính là tổng hợp các tiêu chí về trình

tế

độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại
ngữ..., phẩm chất đạo đức trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức xã;

in

h

chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã được thể hiện thông qua hiệu quả công việc

cK

của người cán bộ, công chức cùng với sự hài lòng của các cơ quan, tổ chức, công dân
đối với thái độ phục vụ và các dịch vụ mà người cán bộ, công chức cung cấp.


họ

1.1.6.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã hàng năm
theo Luật cán bộ, công chức

ại

Đánh giá cán bộ, công chức là một biện pháp quan trọng để xem xét quá trình

Đ

làm việc, cống hiến của cán bộ, công chức xã và xác định kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực của tổ chức.

ườ
n

g

a. Cán bộ, công chức xã được đánh giá theo các nội dung:
- Chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của

Nhà nước;

Tr

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân.
b. Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung:
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

12


- Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức, quản lý, tinh thần trách nhiệm;
- Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.
c. Phân loại đánh giá cán bộ, công chức:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;
- Không hoàn thành nhiệm vụ.

uế

1.1.6.2. Tiêu chí về trình độ [7], [10]

H

Trình độ là điều kiện tiên quyết trong thực hiện các nhiệm vụ và tạo ra sản

tế

phẩm công việc. Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng được xác định hoặc
đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng chứng chỉ mà mỗi

in


h

cán bộ, công chức nhận được thông qua quá trình học tập. Tiêu chuẩn về trình độ

a. Trình độ học vấn

cK

thường được sử dụng để xếp công chức vào hệ thống ngạch, bậc.

Trình độ học vấn của cán bộ, công chức là mức độ tri thức của CBCC đạt

họ

được thông qua hệ thống giáo dục. Trình độ học vấn là một chỉ tiêu hết sức quan

ại

trọng phản ánh chất lượng của CBCC và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát

Đ

triển KT-XH. Trình độ học vấn cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách
nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Trình độ học vấn của

ườ
n

g


CBCC là sự hiểu biết của CBCC đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và
xã hội. Hiện nay trình độ học vấn ở nước ta được chia thành các cấp độ từ thấp đến
cao (tiểu học, THCS, THPT).

Tr

b. Trình độ đào tạo nghề nghiệp
Trình độ đào tạo nghề nghiệp của cán bộ, công chức là trình độ chuyên môn của

cán bộ, công chức đã được đào tạo qua các trường lớp với văn bằng chuyên môn phù
hợp với công việc được giao. Trình độ đào tạo nghề nghiệp ứng với hệ thống văn bằng
hiện nay được chia thành các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học.
Khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cần phải xét đến sự
phù hợp giữa chuyên môn được đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc cần đảm nhiệm.

13


c. Trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước
Là tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC, bao gồm: tỷ lệ CBCC có
trình độ LLCT sơ, trung, cao cấp và cử nhân. Trình độ QLNN của đội ngũ CBCC
cấp xã đóng vai trò quan trọng trong công tác tổ chức hoạt động của chính quyền
cấp xã, bao gồm các chỉ tiêu: Số lượng CBCC đã qua bồi dưỡng về QLNN; có trình
độ sơ cấp, trung cấp, đại học về quản lý nhà nước.
d. Trình độ tin học, ngoại ngữ

uế

Góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng CBCC cấp xã để có thể


H

theo kịp với nhịp độ phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế của đất nước.

tế

1.1.6.3. Tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh

in

h

vực nào đó vào thực tế. Kỹ năng nghề nghiệp bao giờ cũng gắn với một hoạt động
cụ thể ở một lĩnh vực cụ thể như kỹ năng ra quyết định, phối hợp, viết báo cáo, soạn

cK

thảo văn bản…Đây là sản phẩm của quá trình tư duy kết hợp với việc tích lũy kinh
nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, công tác. Đây là tiêu chí quan

họ

trọng để đánh giá chất lượng cán bộ, công chức khi thực thi nhiệm vụ. Mỗi nhóm

ại

cán bộ, công chức thì cần có những kỹ năng khác nhau phụ thuộc vào tính chất công


Đ

việc mà họ đảm nhận. Kỹ năng nghề nghiệp có thể phân thành các nhóm sau:
- Nhóm kỹ năng liên quan đến đề xuất, ban hành, thực hiện và kiểm tra các

ườ
n

g

chính sách, các quyết định quản lý như kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và
đánh giá thông tin; kỹ năng triển khai quyết định quản lý; kỹ năng phối hợp; kỹ
năng đánh giá dư luận.

Tr

- Nhóm kỹ năng quan hệ, giao tiếp như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lắng

nghe, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng tiếp dân.
- Nhóm kỹ năng tác nghiệp cá nhân như kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng bố trí
lịch công tác, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình.
Tất cả các kỹ năng nêu trên đều chịu ảnh hưởng bởi trình độ chuyên môn,
khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác của người CBCC trong quá trình thi
hành công vụ và rất dễ nhầm lẫn với trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Vì vậy, khi

14


×