KiÓm tra bµi cò
Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của
cơ thể? Hãy kể những điều em biết về vitamin và
vai trò của các loại vitamin đó?
-Vi ta min tham gia vào cấu trúc nhiều hệ en zim
của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể. Thiếu vi
ta min gây rối loạn các hoạt động sinh lí. Quá thừa
vitamin gây bệnh nguy hiểm.
-Có nhiều loại vitamin: A, D, E, C, B1, B2...
Vitamin A bảo đảm sự dinh dưỡng bình thường
của da, nếu thiếu biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm
trùng, mắt bị khô giác mạc có thể dẫn tới mù loà.
BÀI 36
TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG
NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
NỘI
NỘIDUNG:
DUNG:
I. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ
II- GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN
III- KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
KHẨU PHẦN
1- Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Nhucứu
cầubảng
dinh dưỡng
người
Nghiên
trên và của
cho từng
biết nhu
cầulà
nhau
dinhkhông
dưỡnggiống
ở mọi
độ tuổi là giống hay khác
nhau
Ở nam giới cao hơn ở nữ
độ tuổi
nhu cầu
dưỡng
Người Ở
giàcùng
nhu một
cầu dinh
dưỡng
thấpdinh
vì sự
vận động của cơ thể
củatrẻ
nam
nữcầu
có dinh
khácdưỡng
nhau hay
kém, còn
emvà
nhu
caokhông?
vì cần tích luỹ cho
cơ thể
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em và người
già có giống nhau không?
1- Nhu cu dinh dng ca c th
- Nhu cu dinh dng
ca tng ngi l
khụng ging nhau.
Phụ
thuộ
c
vào:
Nhu
cu
dinh
dng
dinh
ngi
ngi
m nhu
cu
Vy
Nu
nhu
n ung
cu
dinh
khụng
dng
y
dng
mi
smi
dn
c
m
khi
v ngi
bỡnhthuc
thng
cao
hntrng
ti tỡnh
gỡ? ph
th
nh
th
no?
vocú
khỏc
nhau
khụng?
nhng
yu hay
t no?
- Lao động trí óc 3000
Giới tính
: động chân 3200
- Lao
Trạng thái sinh lý
tay :
- Lao động nặng 3500
Lao động
:
- Lao động vất vả 4500
:
Lứa tuổi
Suy dinh dng
3200 kca
3500 kca
4000 kca
5000 kca
Bảng 36- 1. Tỉ lệ % trẻ em Việt Nam (dưới 5 tuổi) bị suy
dinh dưỡng qua các năm
( Theo tài liệu của Vụ Bảo vệ bà mẹ và trẻ em- Bộ y tế, 2001)
Tình trạng
suy dinh
dưỡng
ThiÕu c©n
(W/ A)
198 199 199 199 200
5
5 7
9
0
51,5 44,
9
40,
6
36,
7
33,
8
Môc tiªu n¨m
2005
25
Cha ®¹t
27,5
59,7 46, 44, 38, 36,
chiÒu cao
9
1
7
5
(H/
A)
(W:
Khối
lượng
cơ
thể;
Hphát
: Chiều
cao;
: Tuổi
) bình
Do
Qua
trình
bảng
độhãy
khoa
cho
học
biết
tại triển
sao
tỉ, thu
lệA suy
nhập
dinh
dưỡng
quânở
cao
trẻ em ngày càng giảm?
Trẻ em ở các nước đang phát triển thường có tỉ lệ suy
dinh dưỡng rất cao
Bảng 36.2. Tỉ lệ % suy dinh dưỡng của trẻ em ở một số khu vực trên thế
giới
(Theo tµi liÖu cña Vô b¶o vÖ bµ mÑ trÎ em- Bé Y tÕ, 2001)
TØ lÖ % trÎ em suy
Tại sao trẻ
dinh
d
ìng
Khu vùc
em suy dinh
ThiÕu
Cha ®¹t
dưỡng ở các
c©n
chiÒu cao
nước đang
(W/A)
(H/A)
ViÖt Nam
33,8
36,5
Ch©u ¸ (ưíc tÝnh)
28,9
34,4
Chung cho c¸c níc
®ang ph¸t triÓn
36,7
32,5
Th¸i Lan
19
16
Philippin
28
30
In®«nªxia
34
42
Lµo
40
47
Campuchia
52
56
Trung Quèc
10
17
phát triển
chiếm tỉ lệ
cao
Do chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp
Tiªu chuÈn ¨n uèng Nguyªn t¾c lËp khÈu phÇn
Trẻ em ăn uống quá nhiều, thực
phẩm giàu năng lượng dễ hấp
thụ mà ít vận động thì dẫn đến
hậu quả gì?
Bị bệnh béo phì
Khắc phục bệnh
béo phì cần làm
Người mắc bệnh béo phì cần
ăn kiêng hợp lí tăng cường
ăn rau quả, hạn chế ăn thịt
mỡ bánh ngọt, tăng cường
lao động chân tay và rèn
luyện thể dục thể thao ........
2. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Thức ăn bao gồm những thành phần
gì?
Prôtêin, Lipit, Gluxit, Muối khoáng,
Vitamin.
1 gam prôtêin oxi hoá hoàn toàn giải
phóng 4,1 kcal
1 gam lipit oxi hoá hoàn toàn giải
phóng 9,3 kcal
1 gam gluxit oxi hoá hoàn toàn giải
phóng 4,3 kcal
Loại
Tên thực
thức ăn phẩm
Giàu
Gluxit
Giàu
Protein
Giàu
Lipit
Nhiều
vitamin
và chất
khoáng
Dựa vào bảng hãy hoàn
thành bài tập trên theo nhóm
2. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Thực phẩm giàu Gluxit:
Gạo nếp, ngô tươi, bánh
mì, đậu xanh….
2. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
•Thực phẩm giàu prôtê in:
•Thịt,đậu xanh, gan lợn,, chuối
chín……
•Thực phẩm giàu lipit
•Mỡ động vật,dầu thực vật,
•Thực phẩm giàu vitamin và khóang chất:
•Rau quả tươi và muối khoáng
2. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Thành phần các chất
- Năng lượng chứa trong
nó
- Cung cấp đủ nhu cầu
dinh dưỡng cho cơ thể
Để đủGiá
sứctrịkhẻo
tập và
dinh học
dưỡng
Sù một
phèi
hîp
c¸c
sinh hoạt
nữ
sinh
của thức ăn biểu lớp 8
lo¹i như
thøcthế
¨nnào?
cã ý
cần: hiện
nghÜa
+ Bữa sáng:
bánhg×?
mì 65 gam,
sữa đặc: 15 gam
+ Bữa trưa: cơm 200 gam, đậu
phụ 75 gam, thịt lợn 100 gam,
dưa muối 100 gam
+ Bữa tối: cơm 200 gam, cá
100 gam, rau 200 gam, đu đủ
chín 100 gam
Lượng thức ăn như trên
được gọi là khẩu phần , vậy
khẩu phần là gì?
3. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
Khẩu phần của người mới ốm gì khác
khẩu phần của người bình thường ?
- Khẩn phần là lượng
thức ăn cung cấp cho
cơ thể trong một
ngày
Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ
dưỡng đẻ tăng cường sức khoẻ
Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần
tăng cường rau quả tươi?
Để tăng cường vitamin và chất xơ
giúp hoạt động tiêu hoá dễ dàng hơn
Vậy để xây khẩu phần ăn uống hợp lí
cần dựa trên những căn cứ nào?
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đáp ứng đủ nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể
+ Đảm bảm cân đối các thành
phần và giá trị dinh dưỡng
của thức ăn
+ Đảm bảo cung cấp đủ năng
lượng
• Học theo câu hỏi SGK
• +Làm câu hỏi vào vở bài tập
• +Xem kĩ bảng 37.1 để chuẩn bị cho bài
thực hành