GIÁO ÁN DẠY HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Sự thông khí ở phổi được thực
hiện nhờ những hoạt động chủ yếu nào?
Đáp án: Nhờ hoạt động hít vào và thở ra.
* Khi hít vào: Cơ hoành và cơ liên sườn
đều co làm tăng thể tích lồng ngực khi đó
không khí từ bên ngoài tràn vào phổi.
* Khi thở ra: Cơ hoành và cơ liên sườn
đều giãn làm giảm thể tích lồng ngực ép khí từ
phổi ra ngoài.
Câu 2: Khi cơ thể bị ngừng hô hấp
sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Đáp án: Sẽ không cung cấp
khí Ôxy cho cơ thể để tạo năng
lượng cho mọi hoạt động sống từ
đó có thể dẫn đến chết sau vài
phút.
Tuần: 13
Bài: 23
I:
TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN
NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ
HẤP.
Có những nguyên nhân nào làm
gián đoạn quá trình hô hấp?
Chết đuối.
Điện giật.
Lâm và môi trường thiếu không khí hay
có nhiều khí độc.
CHẾT ĐUỐI:
Tác hại: Nước
tràn vào phổi làm
ngăn cản sự trao đổi
khí ở phổi
Xử lý: Loại bỏ
nước ra khỏi phổi
bằng cách vừa cõng
nạn nhân(ở tư thế
dốc ngược đầu) vừa
chạy.
Đề phòng:
ĐIỆN GIẬT
Tác hại: Gây co
cứng các cơ hô hấp
làm gián đoạn quá trình
thông khí ở phổi.
Xử lý: Tìm vị trí
cầu giao hay công
tắc điện để ngắt
dòng điện
MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG
KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC
Tác hại: thiếu khí Oxy cung
cho cơ thể, cản trở sự trao đổi
chiếm chỗ của Oxy trong máu.
Xử lý: Khiêng nạn nhân ra khỏi
khu vực đó.
cấp
khí,
II: HƠ HẤP NHÂN TẠO
Khi nào chúng ta thực hiện phương
pháp này?
Khi nạn nhân bò:
• Mất nhận thức
• Không phản ứng
• Tắt đường thở
• Ngừng hô hấp hoặc hô hấp yếu
• Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn
yếu
Kiểm tra nhận thức của nạn
nhân như thế nào?
• Lay
và gọi
nạn nhân
• Ra một lệnh
đơn giản
Nếu nạn nhân khơng phản
ứng và mất nhận thức thì
sao?
Đặt nạn nhân
trong tư thế phục
hồi.
Ở
tư
này giúp
thế
căøm
và
lưỡi
nạn
nhân
đưa
về
phía trước, đờm
dãi hoặc chất
nôn chảy ra dễ
KIỂM TRA HÔ HẤP
Nhìn
Nghe
Caûm
nhaän
Kiểm tra
hoạt động tuần hoàn
Xác đònh đúng
vò trí động mạch
ở cổ
Dùng 3 ngón
trỏ, giữa và
áp út để cảm
nhận mạch
Gọi sự trợ giúp
Hô
to
để
thu
hút
những người
có mặt
Nhờ
một
người
gọi
điện
thoại
xin trợ giúp.
1/ Phương pháp hà hơi thổi
ngạt:
Khi nào chúng ta thực hiện phương
pháp này?
Khi
nạn
nhân ngừng hô
hấp nhưng tim
còn đập
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
a/Mở đường thở
Một bàn tay giữ
ở trán
Một bàn tay kia
đỡ ở cằøm
Giữ
mặt
nạn
nhân và nâng
nhẹ
đầu
nạn
nhân về phía sau
b/ Làm sạch đường
thở
miệng
oMở
nạn nhân
ngón
oDùng
tay quét và
móc lấy hết
ngoại
vật
trong
miệng
nạn nhân ra
c/ Đặt nạn nhân nằm ngửa để
đầu ngửa ra phía sau.
Đưa nạn nhân về tư thế
nằm ngưả để trên
mặt phẳng cứng
Nâng và giữ đầu nạn
nhân về phía sau với
một bàn tay ở trán
và tay khác ở càm
Mở miệng nạn nhân
bằng ngón tay cái và
trỏ
d/ Thi hi
Bũt kớn muừi
naùn nhaõn
T hớt mt hi
y lng ngc ri
ghộ mụi sỏt ming
nn nhõn ri thi
ht sc vo ming
nn nhõn, khụng
khụng khớ thoỏt
ra ngoi ch tip
xỳc vi ming.
Ngừng thổi để
hít vào rồi lại thổi
tiếp.
Thổi liên tục từ
12 – 20 lần/phút cho
tới khi quá trình tự
hô hấp của nạn nhân
được ổn định bình
thường
Lưu ý:
•
Khi thổi chú ý xem ngực
nạn nhân có phồi lên không.
Nếu miệng nạn nhân bị
•
cứng khó mở, có thể dùng
tay bịt miệng và thở bằng
mũi.
2/ Phương
pháp ấn tim
ngồi lồng ngực
Xác đònh
đúng vò trí để
ấn tim
Đặt gót
bàn tay lên vò
trí ½ dưới giữa
xương ức.