CHƯƠNG 4 :
HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
* Hợp chất hữu cơ là gì ?
* Metan, etilen, axetilen,
benzen có cấu tạo phân tử và
tính chất như thế nào ?
* Dầu mỏ, khí thiên nhiên có
thành phần và ứng dụng như
thế nào ?
* Nhiên liệu là gì ? Sử dụng
nhiên liệu như thế nào cho
hiệu quả ?
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
Thời gian
01
30
60
Hết giờ
Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta,
trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết
các loại lương thực, thực phẩm (gạo, Thảo luận nhóm : 1 phút
Vậycác
hợp
có ở đâu ?
thịt, cá, rau, quả…), trong
loạichất
đồ hữu cơ
Các em hãy tìm một số vật
dùng (quần áo, giấy, mực…) và ngay
thể có chứa hợp chất hữu cơ
trong cơ thể chúng ta.
trong đời sống hằng ngày ?
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
Thời gian
01
60
120
Tiến hành thí nghiệm
Hết giờ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
Bước 1 : Đốt cháy hợp chất hữu cơ.
Nhóm 1, 4 : Đốt cháy bông.
thí nghiệm này, em
có 2,kết
Nhóm
5 :luận
Đốt cháy nến.
Vậy qua
gì về
phần hóa học Nhóm
của HCHC
? cháy cồn.
Một số ít hợp chất
củathành
cacbon
3, 6 : Đốt
không phải là hợp chất hữu cơ:
CO, CO2, H2CO3, các muối
cacbonat kim loại (MgCO3,
CaCO3, NaHCO3 …)
Bước 2 : Úp ống nghiệm phía trên ngọn
lửa để thu khí thoát ra.
Bước 3 : Khi ống nghiệm mờ đi, xoay
lại, rót nước vôi trong vào, lắc đều.
Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi :
1. Cho biết có hiện tượng gì xảy ra?
2. Tại sao có hiện tượng đó ?
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
Bài tập vận dụng: Trong các
hợp chất sau, hợp chất nào là
hợp chất hữu cơ:
NaHCO3, CH4, C6H12, C2H5Cl,
CaCO3, CO2, C2H4O2, C2H2,
C2H5O2N, C6H6.
Đáp án:
CH4, C6H12, C2H5Cl, C2H4O2,
C2H2, C2H5O2N, C6H6
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
3. Phân loại hợp chất hữu cơ:
CH4, C6H12, C2H5Cl, C2H4O2,
C2H2, C2H5O2N, C6H6
Nhóm 1:
Nhóm 2:
CH4, C6H12,
C2H2, C6H6
C2H5Cl,
C2H4O2,
C2H5O2N
Nhận xét về thành phần
nguyên tố của các chất
hữu cơ trên giống nhau và
khác nhau ở điểm nào?
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
3. Phân loại Hợp chất hữu cơ:
HIĐROCABON
Dẫn suất của
HIĐROCABON
Trong phân tử chỉ Ngoài cacbon và
gồm 2 nguyên tố hiđro, trong phân
cacbon và hiđro tử còn có các
ng.tố khác: oxi,
nitơ, clo,…
Thí dụ:
CH4, C6H12,
C2H2, C6H6
Thí dụ:
C2H5Cl,
C2H4O2, ...
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài tập vận dụng: Hãy sắp xếp các chất sau: Ba(HCO3)2, C6H12,
C6H12O6, CaC2, CH2Cl2, MgCO3, C3H9N, CO, C4H10, C3H4 vào
các cột thích hợp trong bảng:
HỢP CHẤT HỮU CƠ
HIĐRO CACBON
Dẫn xuất của
HIĐRO CACBON
C6H12
C6H12O6
C4H10
CH2Cl2
C3H4
C3H9N
HỢP CHẤT
VÔ CƠ
Ba(HCO3)2
MgCO3
CO
CaC2
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
3. Phân loại Hợp chất hữu cơ:
II. Khái niệm về hóa học hữu cơ
Hóa học hữu cơ là ngành hoá học
chuyên nghiên cứu về các hợp chất
hữu cơ và những chuyển đổi của
chúng.
Hóa học
dầu mỏ
Khai thác dầu mỏ
Hóa học tổng hợp
NGÀNH
HÓA
HỌC
HỮU CƠ
Hóa học các hợp chất thiên
nhiên
Hóa học Polime
TIẾT 43 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài tập củng cố:
Hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H.
Trong đó thành phần phần trăm khối lượng của
cacbon là 80% và hiđro là 20%, Xác định công
thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là
30 gam.
Cho biết: C=12, H =1
1
2
3
4
Thời gian
01
05
Câu 1: Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ
khi cháy là:
a. Khí cacbonic và khí hiđro
b. Khí Nitơ và khí hiđro
c. Khí cacbonic và hơi nước
d. Khí Nitơ và hơi nước
10
Thời gian
01
05
Câu 2: Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên
tố hiđro trong hợp chất CH4 là:
A.75%
B. 25%
C. 70%
D. 30%
10
Thời gian
01
05
10
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu
sau:
Cacbon
A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của ……………….
Hóa học hữu cơ
B. ………………………
là ngành hóa học chuyên nghiên cứu
về các hợp chất hữu cơ và những biến đổi của chúng.
Thời gian
01
05
Câu 4: Thành phần phần trăm khối lượng của cacbon
trong hợp chất nào là nhiều nhất:
A. CH4
B. CH3Cl
C. CH2Cl2
C. CHCl3
10
Nhà hóa học Phrê-đê-ric-Vô-lơ (Frierich Wöhler)
Từ thời Cổ đại, con người đã biết làm rượu,
giấm, thuốc nhuộm, đường ăn…Tuy nhiên,
trước thế kỉ XIX vẫn tồn tại thuyết duy tâm
cho rằng hợp chất hữu cơ chỉ được sinh ra
trong các cơ thể sống và con người không hề
tổng hợp được chất hữu cơ.
Đến năm 1828, nhà hoá học Phrê-đê-ric Vôlơ là người đầu tiên đã tổng hợp thành công
một hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ là Urê
( CO(NH2)2). Sự thành công này không chỉ
giáng một đòn mạnh vào thuyết duy tâm mà
còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của
hoá học hữu cơ.
* Đối với bài học ở tiết học này:
1. Hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
2. Nắm được cách phân loại hợp chất hữu cơ.
3. Phân biệt được các chất hữu cơ thơng thường và các chất vơ cơ.
- BTVN: 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 108
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:( Bài 35)
+ Nắm lại hóa trò của cacbon, oxi, hiđro.
+ Đọc trước nội dung mạch cacbon, trật tự
liên kết, cách viết công thức cấu tạo.
Bài tập 4(SGK/T108) Axit axetic có công thức C2H4O2. Hãy
tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong
axit axetic.
Híng dÉn:
¸p dông c«ng thøc tÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m
cña c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt AXBY :
y. MB .
x. MA .
%B =
%A =
MAXBY 100%
MAXBY 100%
- M C2H4O2 = 2.12+4.1+2.16 = 60 (g)
-Thµnh phÇn phÇn tr¨m khèi lîng cña c¸c nguyªn
4. 1 .
tè:
2. 12 .
%H =
%C =
60 100%
60 100%=
%O = ?