Bài thuyết trình:
Hội tụ tăng trưởng cấp tỉnh ở Việt Nam (2000-2012).
Nguyễn Văn Thiệu, Lớp Kinh tế học 54.
Theo bài báo:
Kiểm định giả thuyết hội tụ có điều kiện cấp tỉnh tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012.
Tá c g i ả : N g u y ễ n V ă n C ô n g - N g u y ễ n V i ệ t H ư n g .
Tạp chí Kinh tế phát triển số 304, 2014.
I) Cơ sở lý thuyết:
Mô hình tăng trưởng Sollow.
Khái niệm hội tụ có điều kiện và không có điều kiện:
Nếu giữa các quốc gia (vùng) có chung những biến số tác động lên tăng trưởng như: công nghệ, tỷ lệ tiết kiệm, khấu hao…. thì chúng sẽ
có xu hướng hội tụ về cùng một trạng thái dừng. Đây là sự hội tụ không có điều kiện.
Nếu các quốc gia (vùng) có những biến số tác động tới tăng trưởng khác nhau, trạng thái dừng của chúng sẽ khác nhau và cần thêm những
biến này vào khi nghiên cứu sự hội tụ. Điều này được gọi là sự hội tụ có điều kiện.
II) Một số kết quả đi trước:
Baumol (1986) nghiên cứu số liệu từ 1870-1979 cho thấy sự hội tụ chỉ diễn ra trong một nhóm các quốc gia.
Kormendi và Meguire (1985) phân tích cho một mẫu 47 quốc gia, Grier và Tullock (1989) với một mẫu lên tới 113 quốc gia trong giai đoạn từ 1950 tới 1981, đưa
vào mô hình những tham số như : GDP đầu người, tỷ lệ chi tiêu chính phủ, lạm phát.... nhằm kiểm định và rút ra nhiều kết luận về sự hội tụ có điều kiện.
Barro và Xavier (1992) nghiên cứu 48 bang Hoa Kì ( 1840-1988) với giả định các bang có điều kiện tương tự nhau, khẳng định sự hội tụ không có điều kiện với tốc
độ 2% mỗi năm.
Phạm Thế Anh ( 2008) sử dụng số liệu 60 tỉnh thành Việt Nam, biểu diễn sự hội tụ theo phương trình sau, với giả định các tỉnh có cùng trạng thái dừng:
Trong đó, β là tham số thể hiện sự hội tụ, tồn tại hội tụ khi β dương.
Kết quả thu được:
Nếu chọn biến thu nhập là GPP, không tồn tại hội tụ. Còn khi chọn biến thu nhập là PPI thì có tồn tại sự hội tụ.
III) Kiểm định sự hội tụ có điều kiện
1) Phương pháp: Hồi quy OLS có sử dụng hiệu chỉnh phương sai sai số thay đổi White. Biến phụ thuộc là tỷ lệ tăng trưởng
GDP đầu người.
2) Số liệu: Sử dụng bộ số liệu của 63 tỉnh thành Việt Nam, lấy trung bình giai đoạn 2000-2012, từ GSO và PCI bao gồm:
GDP thực tế.
Dân số.
Tỷ lệ đầu tư trên GDP.
Tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên GDP.
Tỷ lệ hàng xuất khẩu trên GDP.
Biến đánh giá năng lực quản lý chính quyền địa phương ( Thể chế).
2) Giả thuyết kỳ vọng, kí hiệu:
Không có khác biệt về công nghệ giữa các tỉnh.
Tốc độ tăng dân số tương quan âm với tỷ lệ tăng trưởng GDP đầu người.
Tỷ lệ đầu tư trên GDP, chi tiêu chính phủ, chất lượng nguồn nhân lực và độ mở nền kinh tế tương quan dương với tỷ lệ tăng trưởng GDP đầu người.
Tên biến
Kí hiệu
Tỷ lệ tăng trưởng GDP đầu người
Growth
Loga GDP bình quân đầu người năm 2000
Initial_Inc
Tỷ lệ đầu tư trên GDP
Dom_Inv
Tỷ lệ chi tiêu chính phủ trên GDP
Gov_Exp
Độ mở
Openess
Chất lượng nguồn nhân lực
Skill
Thể chế
Institution
3) Kết quả hồi quy:
4) Nhận xét:
Với kiểm định hội tụ có điều kiện, chỉ biến tỷ lệ đầu tư có ý nghĩa thống kê và có dấu đúng kì vọng bên cạnh biến thu nhập ban đầu.
Các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê và có những biến ngược dấu với kì vọng.
Hệ số của biến loga thu nhập bình quân đầu người năm 2000, ở kiểm định có điều kiện ( -0,029) lớn hơn kiểm định không có điều kiện (-0.020).
IV) Kết luận:
Tồn tại hội tụ không có điều kiện.
Khi đưa thêm các số nhằm khảo sát hội tụ có điều kiện, kết quả cho thấy sự hội tụ diễn ra mạnh hơn.
Trong các biến đưa vào, hệ số của biến tỷ lệ đầu tư trên GDP có ý nghĩa và phù hợp kì vọng: Những tỉnh có tỷ lệ đầu tư cao hơn có tốc độ tăng trưởng lớn hơn.
Các biến được thêm vào khác không có ý nghĩa thống kê và dấu ngược chiều kỳ vọng, đặt ra nhu cầu lựa chọn những biến giải thích khác tốt hơn và xem xét các
phương pháp xử lý khác.
V) Tài liệu tham khảo:
Barro, R. J., & Xavier, S.-i.-M. (1992), ‘Convergence’, Journal of Political Economy, Vol. 100, No. 2, pp. 223-251.
Baumol, W. J. (1986), ‘Productivity growth, convergence, and welfare: What the long-run data show’. American Economic Review, Vol 76, Issue 5, pp. 1072-1085.
Kormendi, R. C., & Meguire, P. G. (1985), ‘Macroeconomic determinants of growth: Cross-country evidence’, Journal of Monetary Economics, 16(2), 141-163.
Phạm Thế Anh. (2008), ‘Bài giảng phân tích kinh tế vĩ mô 2’