LỚP 7A6
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
KIỂM TRA BÀI CU
Đọc thuộc lòng và nêu nội dung,
nghệ thuật của các bài
ca dao châm biếm.
GII THIU CHUNG V TH TRUNG I VIT NAM
Ngay từ thời
trung đại, nớc
ta đã có một
nền thơ ca
phong phú và
đặc sắc.
Thơ ca
trung đại chủ
yếu đợc sáng
tác bằng chữ
Hán hoặc chữ
Nôm vi nhiều
thể loại đa
dạng.
S«ng nói níc Nam
(Nam quèc s¬n hµ)
Lý thêng kiÖt ( ? )
I/
thiệu
: Thường
1/Giới
Tác giả
: Lí
Kiệt ( ? ) ( 1019 -1105 )
tên thật Ngô Tuấn, quê
ở Hà Nội.
2/ Hoàn cảnh sáng tác :
Xem SGK/63,64
3/ Thể thơ : Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt ( bài
thơ có 4 câu, mỗi câu
7 chữ, thường gieo vần
chân – cuối câu 1,2,4 )
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
II/ Đọc – hiểu văn bản :
Bài này được xem là bản Tuyên ngôn
Độc lập đầu tiên của nước ta.
Vậy Tuyên ngôn Độc lập là gì ?
1/ Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên
bố chủ quyền độc lập của đất
nước và khẳng định không một
thế lực nào được xâm phạm.
Nội dung Tuyên ngôn Độc lập
của bài thơ này là gì ?
Nội dung Tuyên ngôn Độc lập của
bài thơ :
+ Hai câu đầu : Nước Nam là
của người Nam. Điều đó đã được
sách trời định sẵn.
+ Hai câu sau : Kẻ thù không
được xâm phạm, nếu xâm phạm
thì sẽ chuốc lấy thất bại.
Sông núi nước Nam là bài thơ thiên
về sự biểu ý và biểu cảm.
Nhận xét về cách biểu ý và biểu
cảm của bài thơ.
2/ Bài thơ thiên về biểu ý vì đã trực
tiếp nêu rõ lí tưởng bảo vệ độc lập
chống ngoại xâm và biểu cảm ẩn
vào bên trong.
Nêu ý nghĩa văn bản.
3/ Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức
mạnh chính nghĩa của dân tộc ta và
có thể xem là bản Tuyên ngôn Độc
lập đầu tiên của nước ta.
III/ Tổng kết : GN/ 65
IV/ Luyện tập : Theo SGK
CỦNG CỐ
1/ Văn bản Sông núi nước Nam thường
được gọi là gì ?
A. Hồi kèn xung trận.
B. Khúc ca khải hoàn.
C Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên.
C.
D. Áng thiên cổ hùng văn.
2/ Nghệ thuật nổi bật của văn bản Sông núi
nước Nam là gì ?
A.
A Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa trộn ý
tưởng và cảm xúc.
B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ giàu
cảm xúc.
C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng.
D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu tố trùng
điệp.
DẶN DÒ
- Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.
- Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong bài
thơ.
- Học tiếp bài Phò giá về kinh.
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ )
TRẦN QUANG KHẢI
I/1/Giới
thiệu
: Quang
Tác giả
: Trần
Khải ( 1241-1294 ), ông có
công lớn trong hai cuộc
kháng chiến chống quân
Mông - Nguyên lần 2 và
lần 3.
2/ Hoàn cảnh sáng tác :
Xem SGK/67
3/ Thể thơ : Thể thơ ngũ
ngôn tứ tuyệt ( bài
thơ có 4 câu, mỗi câu
5 chữ, thường gieo vần
chân – cuối câu 1,2,4 )