Phôi thai học
Mục tiêu:
hệ tiết niệu
1. Xác định đợc nguồn gốc của thận, các đờng dẫn nớc
tiểu và các tuyến phụ thuộc niệu đạo.
2. Mô tả đợc sự phát triển bình thờng của các cơ quan
thuộc hệ tiết niệu.
3. Nêu đợc những đặc điểm hoạt động của thận trớc
và sau khi trẻ ra đời.
4. Giải thích đợc sự phát sinh những dị tật bẩm sinh th
ờng gặp ở hệ tiết niệu.
09/12/17
1
1. Sự phát triển của Thận và niệu quản
Phát sinh từ 2 dải trung bì trung gian (dải sinh thận).
Mỗi dải sẽ lần lợt tạo ra: Tiền thận, trung thận = thể Wolff
(Von)
& hậu thận.
09/12/17
2
1.1. Tiền
thận
- Tuần 3, dải sinh thận phân đốt
đốt thận (7 đôi) túi ống
tiền thận ngang.
- Đầu kín lõm vào hình đài hoa
có 2 lá bọc lấy cuộn mao mạch
tiểu cầu thận.
Đầu kia nối với đầu những ống
phía dới ống tiền thận dọc, lan
về phía đuôi phôi.
- Khi những ống ở đuôi phôi phát
triển thì những ống ở đầu phôi
bắt đầu thoái hoá & biến đi,
cuối tuần 4 biến đi hoàn
toàn.
09/12/17
3
1.2. Trung thận
- Phát triển ở phía đuôi tiền thận
- Dải sinh thận phân đốt không hoàn toàn đốt thận.
- Đốt thận ống trung thận ngang. Đầu trong bao (2 lá) bọc
1 cuộn mao mạch.
- Các ống này quặt về đuôi phôi, nối với nhau ống trung
thận dọc (ống Wolff), mở vào ổ nhớp.
- Những ống trung thận ngang thoái hoá (từ đầu đuôi).
- Cuối tháng thứ 2, đại đa số các ống + tiểu cầu thận biến
mất
Trung thận là cơ quan tạm thời (= tiền thận).
09/12/17
4
1.3. Hậu thận
Là thận vĩnh viễn ở động vật có vú.
Xuất hiện vào tuần thứ 5.
Đoạn đuôi dải sinh thận không chia đốt = mầm
sinh hậu thận: Sinh ra ống thận (tiểu cầu thận
ống xa)
Cuối tuần thứ 4, ở thành sau của ống trung
thận dọc (gần nơi mở vào ổ nhớp) nảy ra 1 cái túi
thừa = mầm niệu quản: Sinh ra niệu quản, bể
thận, đài thận & ống góp.
09/12/17
5
1.3.1. Sự tạo ra niệu quản, bể thận, đài thận và
ống góp
Mầm niệu quản tiến vào mầm sinh hậu thận.
Đầu xa nở to bể thận tơng lai. Nó phân nhánh liên
tiếp:
+ ống cấp 1 nở to ra Đài thận lớn.
+ ống cấp 2 ữ 4 Đài thận nhỏ.
+ ống cấp 5 ữ 12 ống góp.
- Đầu gần hẹp, dài ra Niệu quản.
09/12/17
6
1.3.2. Sự tạo ra ống thận
1.3.2.1. Sự tạo ra các ống hậu thận
- ống góp chia nhánh nhiều lần mầm sinh hậu thận bị đẩy
ra xung quanh, đứt đoạn Tế bào trung mô họp thành từng
đám nhỏ = Mũ hậu thận.
- Tế bào trung mô biệt hoá Túi hậu thận ống hậu thận (1
đầu kín, 1 đầu thông với ống góp).
09/12/17
7
1.3.2.2. Sù t¹o ra c¸c èng thËn
- TiÓu cÇu thËn:
§Çu kÝn cña èng hËu thËn lâm vµo → h×nh ®µi hoa = Bao
Bowman
(cã 2 l¸, gi÷a 2 l¸ lµ khoang Bowman).
Bªn trong, mao m¹ch biÖt ho¸ → cuén mao m¹ch.
TiÓu cÇu thËn.
- èng gÇn:
§o¹n cßn l¹i dµi ra, cong h×nh ch÷ S råi to ra & ngo»n ngoÌo
èng gÇn.
- èng trung gian:
§o¹n gi÷a cong thµnh h×nh ch÷ U, dµi ra, híng vÒ bÓ thËn
èng trung gian.
- èng xa:
§o¹n xa th«ng víi èng gãp, dµi ra, ngo»n ngoÌo
09/12/17
èng xa.
8
1.3.3. Sự tạo ra những tháp và cột thận
- Đài thận nhỏ + ống thận khối lồi lên mặt thận
thận chia thành nhiều thuỳ
Tháp
Malpighi.
Khi trẻ ra đời, thận vẫn giữ tính chất chia thuỳ
rồi dần mất đi (do tạo ra những ống thận mới).
- Các tháp Malpighi ngăn cách nhau bởi chất vỏ
(sinh ra từ mầm sinh hậu thận), lan tới bể thận
09/12/17
Cột thận
(trụ Bertin).
9
1.3.4. Sự di c của thận
- Lúc đầu, hậu thận nằm ở vùng thắt lng dới & vùng
xơng cùng sau di chuyển đầu phôi do:
+ Độ cong của phôi giảm đi.
+ Mầm niệu quản lớn lên.
- ở vùng hố chậu, nó đợc phân bố mạch bởi nhánh
chậu của động mạch chủ. Trong quá trình di c, đ
ợc phân bố bởi những nhánh ngày càng cao hơn,
những nhánh dới thờng thoái hoá, nếu còn thận
có 2-3 động mạch thận thừa.
09/12/17
10
2. Phát triển của Bàng quang
Vách niệu - trực tràng ngăn ổ nhớp làm 2
phần:
- Xoang niệu sinh dục
- ống hậu môn (ống hậu môn - trực
tràng).
Xoang niệu sinh dục chia 3 đoạn:
- Đoạn bàng quang - niệu đạo
bàng quang,
niệu đạo &
các tuyến phụ thuộc niệu đạo.
- Đoạn chậu.
- Đoạn dơng vật.
09/12/17
11
- ống trung thận dọc & niệu quản mở riêng rẽ vào đoạn
bàng
quang - niệu đạo, miệng của niệu quản & ống trung
thận dọc
giới hạn 1 vùng hình tam giác tam giác bàng quang.
- Biểu mô có nguồn gốc từ nội bì.
- Lá tạng trung bì phủ bàng quang Cơ & vỏ ngoài.
- Lối thông bàng quang & niệu nang = ống niệu rốn
Dây chằng rốn - bàng quang.
09/12/17
12
3. Phát triển bất thờng
3.1. Những dị tật của thận
3.1.1. U nang thận bẩm
sinh và thận đa nang
ống góp không thông với
ống hậu thận nớc tiểu ứ lại
u nang
Tật u nang thận
bẩm sinh09/12/17
(u nhiều Tật
thận
13
3.1.2. Thận lạc chỗ
Những nhánh động mạch chủ cản
trở sự di c của thận
Tật
thận lạc chỗ.
Nếu 1 thận mắc dị tật & nằm ở
vùng đáy chậu
Tật thận
hình đĩa.
3.1.3. Thận hình móng ngựa
Đầu dới 2 mầm sinh hậu thận sát
nhập với nhau hình chữ U
Tật thận hình móng ngựa.
09/12/17
14
3.1.4. Tật thừa thận
Nếu niệu quản nhân đôi tật thừa thận:
Hai thận chung một niệu quản: Do mầm sinh hậu thận bị chia
đôi.
Thận kép: Thờng gặp & thờng kết hợp với tật niệu quản kép.
Niệu quản nhân đôi 1 phần hay toàn phần: 1 niệu quản mở
vào bàng quang, 1 niệu quản mở vào âm đạo, niệu đạo hay
tiền đình.
Mầm sinh hậu thận có thể nhân đôi hoặc không nhân đôi.
09/12/17
15
3.1.5. Thận không phát triển
- ở cơ thể ngoài bụng mẹ: rất hiếm gặp.
- Trong bụng mẹ: Không có thận thai vẫn sống đợc, có
thể thấy ở 1 bên hay cả 2 bên.
Nguyên nhân: Do ngừng phát triển của đoạn cuối ống
Von (sinh mầm niệu quản) hoặc do mầm niệu quản
sớm thoái hoá.
- ở nữ giới: Thận không phát triển ống cận trung thận
phát triển bất thờng không có tử cung + âm đạo.
09/12/17
16
3.2. Dị tật của bàng quang
3.2.1. Lòi bàng quang
Thành sau bàng quang lộ ra ngoài
(mở ra ở thành bụng dới) nhìn thấy
niêm mạc bàng quang, lỗ niệu quản &
niệu đạo
Nguyên nhân: Do sự không di c của
tb trung mô cơ ở thành bụng dới
không đợc tạo ra thành bụng & thành
bàng quang bị rách ra.
3.2.2. Dò bàng quang trực tràng
Thờng gặp ở nam giới: phân đợc
thải qua 09/12/17
bàng quang và niệu
đạo.
17
3.3. Dị tật của dây chằng rốn - bàng quang
3.3.1. Dò rốn - bàng quang
Do đoạn niệu nang nằm trong dây chằng rốn - bàng
quang không bị lấp kín thông bàng quang với rốn nớc
tiểu thải ra rốn.
3.3.2. U nang niệu - rốn
Do một đoạn niệu nang trong dây chằng rốn bàng quang
không bị lấp kín dãn
3.3.3. Xoang niệu rốn
Do đoạn niệu nang ở sát rốn không bị lấp kín.
09/12/17
18
4. Phôi thai sinh lý học
- ở phôi ngời tiền thận và trung thận chỉ là cơ quan
tạm thời
- Sau tuần thứ 10 sản sinh nớc tiểu. Khả năng lọc nớc
tiểu của tiểu cầu thận kém.
- Sau tháng thứ 3, bàng quang chứa nớc tiểu. Thận
không tham gia chức năng bài tiết nào thai không có
thận vẫn
sống đợc.
09/12/17
- Khả năng làm loãng nớc tiểu không có ở thai mà chỉ
19