LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
NHÓM 3
ĐỀ TÀI : XÁC ĐỊNH TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI
Công ty CP nhựa Bình Minh (CP Bình Minh) hoạt động hợp pháp từ năm 1994. Ông nước nhựa và phụ kiện mang nhãn hiệu Bình Minh là nhãn hiệu được Cục
SHTT cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu số 23374 từ ngày 12.12.1996 và đang trong thời gian hiệu lực, được bày bán ở nhiều nơi.Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ - Sản xuất nhựa ống Bình Minh (TNHH Bình Minh) được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 15.2.2008, dù có tên rất dài nhưng tên riêng trùng với
nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ.Do vậy, trên sản phẩm ống nhựa các loại của Công ty CP Bình Minh và Công ty TNHH Bình Minh đều có dấu hiệu Bình
Minh.
Chính điều đó đã gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm của hai công ty này. Sản phẩm nào cũng có dấu hiệu Bình Minh, mặc dù là của hai
công ty khác nhau trên cùng địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình kinh doanh, công ty cổ phần nhựa Bình Minh đã nhiều lần nhận được ý kiến
phản ánh về việc nhầm lẫn tên công ty và có sự tranh giành khách hàng của công ty TNHH Thương mại cổ phần – dịch vụ sản xuất ống nhựa Bình Minh, cảm
thấy đây là trường hợp không thể hòa giải vì vậy để tránh nhầm lẫn và ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của mình, Công ty cổ phần Bình Minh đã gửi đơn
khiếu nại lên Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh , thuê văn phòng luật sư Nam Sài Gòn đấu tranh cho quyền lợi hợp pháp của mình.
CÔNG TY CP NHỰA BÌNH MINH
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ SẢN XUẤT NHỰA BÌNH
MINH
Địa chỉ
240 Hậu Giang, P9, Q6, TP Hồ Chí Minh
683/14 Âu Cơ, Phường Tân Thành, Quận Tân phú, TP Hồ Chí Minh
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 2 thành viên ngoài Nhà nước
Năm thành lập
1994
2008
Ngành nghề KD
Ống nhựa(UPVC,HDPE..) vật tư ngành nước, mũ nón bảo hộ lao
Ống nhựa, phụ tùng máy, vật tư ngành nước
động, phụ tùng máy
Tranh chấp
Kinh doanh – thương mại
photo
Tranh chấp trong kinh doanh, thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các
hoạt động kinh doanh hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Nhóm 3
Tranh chấp
Kinh doanh – thương mại
Việc xác định quan hệ pháp luật tranh
chấp về kinh doanh thương mại lại
dựa vào quy định của luật tố tụng
Điều 29- bộ luật TTDS 2005
Điều 30,31 bộ luật TTDS 2015
Phần I của Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân (TAND) tối cao hướng dẫn thi hành
một số quy định trong phần thứ nhất “Những quy định chung” của
BLTTDS)
Nhóm 3
Điều 30
Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi
nhuận.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
4. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp
luật
5. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản
trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
Luật SHTT xác định tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân
dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh và khu vực kinh
doanh. Kết cấu của tên thương mại gồm hai phần: Phần mô tả và phần phân biệt (tên riêng).
Để được công nhận là tên thương mại của tổ chức, cá nhân cần phải đáp ứng 3 điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 78 Luật SHTT 2005 về khả năng phân biệt. Đó
là:
Không trùng và tương tự tới mức
Không trùng hoặc tương tự tới múc
Chứa thành phần tên riêng để
gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ
gây nhầm lẫn với tên thương mại của
phân biệt
dẫn địa lí đã được bảo hộ trước
người khác đã sử dụng trong cùng lĩnh
đó
vực là khu vực kinh doanh
14 NĂM
Thời gian đăng kí hoạt động
2008
1994
CTY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH
CTY TNHH BÌNH MINH
Xét dưới góc độ tên thương mại theo quy định của Luật SHTT thì tên thương mại của Công ty CP Bình Minh và Công ty TNHH
Bình Minh trùng phần tên riêng là Bình Minh. Hai công ty này lại cùng kinh doanh trong một lĩnh vực là các sản phẩm nhựa và
cùng khu vực kinh doanh là thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó cho thấy, hai công ty này trùng nhau về tên thương mại.
Xét về thời gian đăng ký hoạt động, Công ty CP Bình Minh ra đời từ năm 1994 và Công ty TNHH Bình Minh ra đời từ tháng
2.2008. Rõ ràng là, Công ty CP đã hoạt động với phần tên riêng Bình Minh từ trước Công ty TNHH đến 14 năm
Như vậy, Công ty TNHH Bình Minh đặt tên thương mại có thành phần tên
riêng trùng với thành phần tên riêng của Công ty CP Bình Minh đã có từ
trước. Việc Công ty TNHH Bình Minh gắn tên riêng Bình Minh lên sản
phẩm cùng loại với Công ty CP Bình Minh là có dấu hiệu vi phạm quy định
tại Khoản 2 Điều 129 Luật SHTT
Từ quy định trên cho thấy, xét dưới góc độ
tên thương mại, Công ty TNHH Bình Minh
có dấu hiệu xâm phạm quyền đối với tên
thương mại của Công ty CP Bình Minh.
Đó là, mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại (bao gồm nhãn hiệu,
tên thương mại, nhãn hàng, slogan, logo, bao bì) trùng hoặc tương tự
với tên thương mại của người khác đã sử dụng trước đó cho cùng loại
sản phẩm/dịch vụ hoặc sản phẩm/dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về
chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh đều bị
coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại
Nhóm 3
Xét dưới góc độ nhãn hiệu, do Công ty CP Bình Minh đã sử dụng phần phân biệt, tên riêng của tên
thương mại là dấu hiệu Bình Minh để đăng ký làm nhãn hiệu của mình và đã được cấp Giấy chứng nhận
nhãn hiệu số 23374 từ ngày 12.12.1996 (đã gia hạn nên đang trong thời gian có hiệu lực). Vì vậy, khi
Công ty TNHH Bình Minh sử dụng dấu hiệu Bình Minh để gắn lên sản phẩm của mình, trùng với sản
phẩm của Công ty CP Bình Minh là vi phạm điểm a Khoản 1 Điều 129 Luật SHTT
Vì hành vi đó là sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa/dịch vụ trùng với hàng
hoá/dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nên Công ty TNHH có dấu hiệu xâm phạm
quyền đối với nhãn hiệu Bình Minh của Công ty CP
Nhóm 3
T
Ế
Y
U
Q
Ỉ
A
I
G
C
Ụ
T
Ủ
H
T
,
Ự
T
H
N
TRÌ
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT BẰNG TÒA ÁN
KHỞI KIỆN
THỤ LÝ
CHUẨN BỊ XÉT XỬ
HÒA GIẢI
PHIÊN TÒA SƠ THẨM
PHIÊN TÒA PHÚC THẨM (nếu
cần thiết)
KHỞI KIỆN
Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài
liệu
CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHỞI KIÊN
Giám định Sở hữu trí tuệ
Khởi kiện ra Tòa án
TÒA ÁN NƠI NỘP ĐƠN KHỞI KIỆN
Thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ: là
Thẩm quyền tòa án theo
nơi đặt trụ sở của bị đơn: Thành phố
cấp: Tòa án cấp tỉnh
Hồ Chí Minh.
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu
•
Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của văn phòng luật sư
Nam Sài Gòn, Công ty Cổ phần nhựa Bình Minh cần cung cấp Giấy ủy
quyền trong đó có thể hiện Nam Sài Gòn là đại diện sở hữu công nghiệp
và Nam Sài Gòn có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo hộ quyền tại Việt
Nam.
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Hoặc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí
Chuẩn bị
tài liệu
tuệ, Hoặc Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ)
Các hợp đồng, giấy tờ về việc mua bán, gửi giữ, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ gắn với tên thương mại đã được
bảo hộ.
Danh mục nhãn hiệu hàng hóa nổi tiếng đã được bày bán phổ biến.
Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm
Ảnh chụp sản phẩm vi phạm
Thông tin của bên vi phạm: Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Sản xuất nhựa ống Bình Minh (TNHH Bình Minh)
Vật chứng: các mặt hàng với tên thương mại và nhãn hiệu đã được bảo hộ
2. Giám định Sở hữu trí tuệ
Tờ khai theo mẫu
Giấy ủy quyền
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền
bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu
trí tuệ
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ
Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm
Khởi kiện ra tòa án
•
•
Giấy ủy quyền cho văn phòng luật sư
•
•
•
Các tài liệu, chứng cứ, vật chứng trong phần (1)
Đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền: đầy đủ các nội dung theo
hướng dẫn tại Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao như:
thông tin về nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tóm tắt
nội dung vụ kiện, yêu cầu cụ thể của nguyên đơn
Kết luận giám định của Viện khoa học sở hữu trí tuệ
Các tài liệu khác có khả năng sử dụng trong quá trình xử lý của cơ quan
có thẩm quyền: hóa đơn, chứng từ xác nhận mức thiệt hại;…
Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải
quyết vụ án kinh doanh thương mại bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất
quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Thời hiệu khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật
không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại là 02 năm, kể từ ngày đương sự biết được
quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Thụ lý
•
Thủ tục thụ lý:
- Nhận đơn khởi kiện và nghiên cứu
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
- Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện
- Vào sổ thụ lý vụ án dân sự
Án phí
•
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp kinh doanh thương
mại phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
2. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền
tạm ứng án phí.
Mức án phí sơ thẩm phải nộp:
a. Mức án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại không có giá ngạch là 2.000.000 đồng
b. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch:
Giá trị tranh chấp
a) Từ 40.000.000 đồng trở xuống
Mức án phí
2.000.000 đồng
b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% của giá trị tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.