Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

3 cột

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.56 KB, 3 trang )

Giáo án Địa lí 11 – Năm học 2008 - 2009
Ngày soạn: 24-8-2008.
Tiết: 1. A. KHÁI QT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước: phát triển, đang phát
triển, các nước N.I.Cs.
- Trình bày được đặc điểm nổi bậc của cuộc cách mạng KH và CN hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng KH và CN hiện đại tới sự phát triển kinh tế:
xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dòch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2. Kó năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhóm nước.
3. Thái độ:
- Xác đònh trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng KH và CN hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Chuẩn bò phiếu học tập theo mẫu sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Ghi kết quả thảo luận nhóm vào bảng sau:
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
GDP/người
Cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế.
Tuổi thọ bình quân (2005)
Chỉ số HDI
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. n đònh tình hình lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:


3. Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
- Tiến trình tiết dạy:
T/L Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
10’
HĐ1: Tìm hiểu sự phân
chia t/g thành các nhóm
nước.
- GV treo bản đồ các nước
trên t/g lên bảng.
- GV yêu cầu HS:
HĐ1: Cả lớp
- HS đọc mục I để có được
I. Sự phân chia thành các
nhóm nước:
- Thế giới gồm 2 nhóm nước:
+ Nhóm nước phát triển.
+ Nhóm nước đang phát triển.
- Nhóm nước đang phát triển
Giáo viên: Nguyễn Văn Tân - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Giáo án Địa lí 11 – Năm học 2008 - 2009
- GV chuẩn xác kiến thức,
giảng giải thêm về các
khái niệm, quan hệ Bắc –
Nam, Nam – Nam…
những kiến thức khái quát
về các nhóm nước và
quan sát hình 1 để nhận
xét sự phân bố các nước
và vùng lãnh thổ trên t/g

theo mức GDP/người
có sự phân hóa: N.I.Cs, trung
bình, chậm phát triển.
- Phân bố:
+ Các nước phát triển phân
bố chủ yếu ở phía Bắc các
châu lục.
+ Các nước đang phát triển:
Phân bố chủ yếu ở phía Nam
các châu lục.
15’
HĐ2: Tìm hiểu sự tương
phản về trình độ phát triển
KT-XH của các nhóm
nước.
- GV chia lớp thành 3
nhóm, phát phiếu học tập
và giao nhiệm vụ:
- GV chuẩn kiến thức và
đưa ra kết quả phản hồi
thông tin. Liên hệ Việt
Nam.
HĐ2: Nhóm
- Nhóm 1: Đọc bảng 1.1
và nhận xét sự chênh lệch
về GDP/người giữa các
nước  và đang . Ghi
vào hàng đầu của phiếu
học tập.
- Nhóm 2: Đọc bảng 1.2

và nhận xét cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế
của các nhóm nước năm
2004. Ghi vào hàng thứ
hai của phiếu học tập.
- Nhóm 3: Đọc ô thông tin
và bảng 1.3, nhận xét sự
khác biệt về chỉ số HDI
và tuổi thọ trung bình giữa
các nước  và đang ..
Ghi vào hàng thứ 3 và thứ
4 của phiếu học tập.
- Đại diện từng nhóm lên
trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác trao
đổi, nhận xét.
II. Sự tương phản về trình độ
phát triển KT-XH của các
nhóm nước
(Thông tin phản hồi ở phiếu
học tập)
15’
HĐ3: Tìm hiểu cuộc cách
mạng KH và CN hiện đại.
- GV giảng giải về đặc
trưng của cuộc cách mạng
KH và CN hiện đại, so
sánh sự khác nhau cơ bản
giữa các cuộc “CM công
HĐ3: Cả lớp

- HS đọc SGK và nêu khái
niệm.
III. Cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ hiện đại:
1. Khái niệm:
- Cuộc cách mạng làm xuất
hiện và bùng nổ công nghệ
cao.
- Bốn công nghệ trụ cột:
Giáo viên: Nguyễn Văn Tân - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Giáo án Địa lí 11 – Năm học 2008 - 2009
nghiệp”, “CM KH và KT”.
-GV yêu cầu HS dựa vào
kiến thức vừa tiếp thu và
SGK nêu khái niệm “Cuộc
CM KH và CN hiện đại”.
HĐ4: HS hiểu được tác
động của cuộc CM KH và
CN
- GV yêu cầu học sinh làm
việc theo nhóm cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số thành tựu do
4 công nghệ trụ cốt tạo ra.
+ Kể tên một số ngành
dòch vụ cần đến nhiều kiến
thức?
- GV tổng kết các câu trả
lời của HS làm rõ những
thành tựu do 4 công nghệ

trụ cột tạo ra.
- GV làm rõ sự ra đời của
nền kinh tế tri thức, nêu
khái quát các đặc trưng.
HĐ4: Cặp đôi
- HS thảo luận từng nhóm
cặp đôi và trả lời câu hỏi
GV nêu.
+ Công nghệ sinh học
+ Công nghệ vật liệu
+ Công nghệ năng lượng
+ Công nghệ thông tin.
2. Tác động:
- Làm xuất hiện nhiều ngành
mới như: điện tử, tin học…
- Chuyển dòch mạnh cơ cấu
kinh tế: giảm tỷ trọng KVI và
KV II, tăng tỷ trọng KV III.
- Làm xuất hiện nền kinh tế
tri thức.
- Tác động khác: thúc đẩy
phân công lao động quốc tế,
chuyển giao công nghệ…
Xuất hiện xu hướng toàn
cầu hóa.
IV. ĐÁNH GIÁ: (3’): Treo bảng phụ
Hãy nối cột A với cột B sao cho hợp lý
A – Nhóm nước B – Đặc điểm
a. Nước công nghiệp mới 1. Nước đã thực hiện công nghiệp hóa, GDP/người cao, đầu tư ra
nước ngòai nhiều.

b. Nước đang phát triển 2. Nước công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dòch mạnh, chú
trọng xuất khẩu.
c. Nước phát triển 3. GDP/người thấp, nợ nước ngòai nhiều, HDI ở mức thấp.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 3 – SGK trang 9.
VI. THÔNG TIN PHẢN HỒI: Treo bảng phụ
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
GDP/người Cao Thấp
Cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế.
KV I thấp; KV II cao KV I còn cao; KV II thấp
Tuổi thọ bình quân (2005) Cao: 76 tuổi Thấp: 65 tuổi
Chỉ số HDI Cao: 0,855 Thấp: 0,694
VII. RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY:
Giáo viên: Nguyễn Văn Tân - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×