Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

Dự án cưa xe sấy gỗ, sản xuất ván ghép sản xuất viên nén gỗ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 65 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------

DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CƢA XẺ SẤY GỖ, SẢN XUẤT VÁN
GHÉP & SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ

Tháng 3/2017
----


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------  ----------

DỰ ÁN ĐẦU TƢ
CƢA XẺ SẤY GỖ, SẢN XUẤT VÁN
GHÉP & SẢN XUẤT VIÊN NÉN GỖ
CHỦ ĐẦU TƢ

ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ
DỰ ÁN VIỆT
Tổng Giám đốc

NGUYỄN VĂN MAI


MỤC LỤC
Chƣơng I. MỞ ĐẦU ............................................................................................. 5


I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ............................................................................. 5
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án...................................................................... 5
III. Sự cần thiết xây dựng dự án. ................................................................... 5
IV. Các căn cứ pháp lý. ................................................................................. 6
V. Mục tiêu dự án.......................................................................................... 7
V.1. Mục tiêu chung. ..................................................................................... 7
V.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................... 7
Chƣơng II .............................................................................................................. 7
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................................ 7
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. ..................................... 8
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án................................................ 8
I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án. .................................................................. 9
II. Quy mô sản xuất của dự án. ................................................................... 12
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trƣờng. ............................................................... 13
II.2. Quy mô đầu tƣ của dự án..................................................................... 13
III. Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án. ..................................... 17
III.1. Địa điểm xây dựng. ............................................................................ 17
III.2. Hình thức đầu tƣ. ................................................................................ 17
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 17
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. ......................................................... 17
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án... 18
Chƣơng III ........................................................................................................... 19
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN
PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ....................................................... 19
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. .................................... 19
II. Phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ. .............................. 20
Chƣơng IV ........................................................................................................... 35
CÁC PHƢƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................... 35
I. Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ..................................................................................................................... 35

II. Các phƣơng án xây dựng công trình. ..................................................... 35
III. Phƣơng án tổ chức thực hiện................................................................. 39
1. Phƣơng án quản lý, khai thác. ................. Error! Bookmark not defined.
2. Giải pháp về chính sách của dự án. ......... Error! Bookmark not defined.
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án..... 40
Chƣơng V ............................................................................................................ 41
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG .................................... 41


I. Đánh giá tác động môi trƣờng. ................................................................ 41
Giới thiệu chung: ......................................................................................... 41
I.2. Các quy định và các hƣớng dẫn về môi trƣờng. ................................... 41
I.3. Các tiêu chuẩn về môi trƣờng áp dụng cho dự án ................................ 42
I.4. Hiện trạng môi trƣờng địa điểm xây dựng ........................................... 42
II. Tác động của dự án tới môi trƣờng. ....................................................... 42
II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm ......................................................................... 43
II.2. Mức độ ảnh hƣởng tới môi trƣờng ...................................................... 44
II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hƣởng tiêu cực của dự án tới môi trƣờng. .. 45
II.4. Kết luận: ............................................................................................. 47
Chƣơng VI ........................................................................................................... 48
TỔNG VỐN ĐẦU TƢ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ
ÁN ....................................................................................................................... 48
I. Tổng vốn đầu tƣ và nguồn vốn của dự án. .............................................. 48
II. Nguồn vốn thực hiện dự án. ................................................................... 56
III. Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án. ....................................................... 61
1. Nguồn vốn dự kiến đầu tƣ của dự án. ................................................. 61
2. Phƣơng án vay. .................................................................................... 62
3. Các thông số tài chính của dự án. ........................................................ 62
3.1. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. .......................... 62

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. ................... 63
3.4. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ..................................... 64
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 65
I. Kết luận. ................................................................................................... 65
II. Đề xuất và kiến nghị. .............................................................................. 65
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN .. Error!
Bookmark not defined.


CHƢƠNG I. MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ.
 Chủ đầu tƣ:
 Giấy phép ĐKKD số:
 Đại diện pháp luật:
 Địa chỉ trụ sở:

II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
 Tên dự án: Cƣa xẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép & sản xuất viên nén gỗ.
 Địa điểm thực hiện dự án : Bình Dƣơng
 Hình thức quản lý: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và
khai thác dự án.
 Tổng mức đầu tƣ: 302.027.262.000đồng. Trong đó:
+Vốn tự có (tự huy động): 78.549.091.000 đồng
+Vốn vay tín dụng : 223.478.171.000 đồng.
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba thế giới chỉ sau
dầu lửa và than đá. Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ đƣợc trao đổi buôn bán
trên thị trƣờng thế giới. Sản phẩm gỗ đƣợc dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống xã hội. Những năm gần đây, nhu cầu về gỗ trên thế giới rất lớn do
thƣơng mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựng tăng nhanh.

Việt Nam là quốc gia có ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển thứ 3 thế
giới và có nguồn gỗ tự nhiên, rừng trồng rất lớn vì vậy mà các phế phẩm trong sản
xuất, chế biến gỗ là vô cùng lớn. Ví dụ mùn cƣa, dăm bào, dăm gỗ, đầu mẩu gỗ
vụn, cành cây nhỏ… Sản phẩm này cho lƣợng nhiệt tƣơng đƣơng than cám 5
(khoảng 5,200 Kcal/kg), song khi đốt thì hàm lƣợng phế thải gần nhƣ bằng 0, giá
thành lại rẻ hơn tới 30% so với than và nhiều loại nhiên liệu đốt khác. Tuy tại Việt
Nam, viên than gỗ này còn khá mới mẻ, song có thể dễ dàng tìm thông tin sản
phẩm trên các trang mạng uy tín của nƣớc ngoài để thấy đây là dạng năng lƣợng
có nhiều ƣu điểm vƣợt trội và đã đƣợc sử dụng rộng rãi.Qua phân tích kỹ thuật,


viên nén gỗ cho kết quả rất khả quan. Nếu so với than đá, nhiệt viên gỗ nén đạt
70% so với than đá, nhƣng giá thành chỉ bằng 45% so với than đá, còn so với sử
dụng dầu DO nhiệt viên gỗ đạt 48%, nhƣng giá thì chƣa bằng 30% giá thành dầu
DO, cứ 2 kg viên gỗ nén thì bằng 1kg dầu DO, so với điện hiện nay thì chi phí
còn tiết kiệm hơn rất nhiều. Nhƣ vậy, cùng một mức giả phóng năng lƣợng nhƣ
nhau nhƣng sử dụng viên gỗ nén sẽ tiết kiệm đƣợc khoảng 50% giá thành. Hơn
nữa đốt viên gỗ ít gây ô nhiễm môi trƣờng hơn nhiều so với than đá nên sản phẩm
này rất đƣợc ƣa chuộng tại Châu Âu và các nƣớc tiên tiến nhƣ: Đan Mạch, Ý,
Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản… Ngoài ra, do viên gỗ không có tạp chất lƣu
huỳnh nhƣ than đá, nên lƣợng khí cacbonic là cực thấp – viên gỗ nén đảm bảo
tiêu chuẩn về khí sạch theo tiêu chuẩn Châu Âu nên rất thân thiện với môi trƣờng.
Cứ 1000 kg viên gỗ sau khi đốt cháy hết nhiệt lƣợng còn lại thì còn 10-15 kg tro
sạch. Lƣợng chất thải (lƣợng tro sau khi đốt) là loại tro Biomass sử dụng để bón
cây, bón ruộng, làm phân vi sinh không ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Ngƣời Châu
Âu thƣờng dùng viên gỗ nén để đốt lò sƣởi, nấu ăn thay cho ga, than tổ ong, củi…
Việc sử dụng viên gỗ nén không chỉ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn góp
phần giải quyết nguồn phế thải trong sản xuất, không gây ô nhiễm môi trƣờng và
hạn chế cháy nổ.
Bên cạnh đó, hiện nay, nội thất làm từ gỗ tự nhiên ghép thanh đã trở nên

khá phổ biến ở hầu hết các đô thị lớn và các tỉnh công nghiệp phát triển. Gỗ ghép
thanh có nhiều tính năng ƣu việt mới nhƣ: Không bị mối mọt, không bị co ngót
cong vênh, mẫu mã đa dạng phong phú, bề mặt đƣợc xử lý nên có độ bền màu tốt,
có khả năng chịu va đập và chống xƣớc cao. Tính ƣu việt nổi trội hơn cả là ván
ghép thanh đƣợc sản xuất chủ yếu từ khai thác gỗ rừng trồng, gỗ tận dụng nên đây
thực sự là một loại vật liệu thay thế hoàn hảo trong lĩnh vực vật liệu nội thất trong
khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, đáp ứng đƣợc tính bền vững trong
phát triển kinh tế - xã hội.
Từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã phối hợp với Dự Án Việt, tiến hành
nghiên cứu và lập dự án “Cƣa sẻ sấy gỗ, sản xuất ván ghép & sản xuất viên nén
gỗ”.
IV. Các căn cứ pháp lý.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam.
- Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam.


- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày
19/6/2013 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
- Thông tƣ số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hƣớng
dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
- Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc
công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Khảo sát xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về việc
Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng công trình.

- Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
- Quyết định số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/04/2013 về việc ban hành chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
+Cung cấp lƣợng lớn gỗ thành phẩm, chất lƣợng cho thị trƣờng tiêu thụ
trong và ngoài nƣớc.
+Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy chế biến gỗ sẽ góp phần đẩy mạnh nền

kinh tế khu vực này, giải quyết việc làm cho nguồn nhân lực lớn.
V.2. Mục tiêu cụ thể.
 Đầu tƣ xây dựng mới xƣởng chế biến gỗ xẻ sấy với công suất công suất
60.000 tấn/năm.
 Đầu tƣ xây dựng mới xƣởng chế biến gỗ ghép thanhvới công suất 72.000
tấn/năm.
 Đầu tƣ xây dựng mới xƣởng chế biến pellet (viên đốt) từ gỗ công suất
144.000 tấn/năm.

Chƣơng II
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN


I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
Bình Dƣơng là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sƣờn phía nam
của dãy Trƣờng Sơn, nối nam Trƣờng Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long, là tỉnh bình nguyên có địa hình lƣợn sóng từ cao xuống thấp dần từ 10m
đến 15m so với mặt biển. Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống
nam. Nhìn tổng quát, Bình Dƣơng có nhiều vùng địa hình khác nhau nhƣ vùng địa

hình núi thấp có lƣợn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng
bãi bồi...
Đất đai Bình Dƣơng rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Các loại đất
nhƣ đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu
Tiếng, thị xã Bến Cát, Thuận An, Thủ Dầu Một. Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có
khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các thị xã Tân
Uyên, huyện Phú Giáo, khu vực Thủ Dầu Một, Thuận An và một ít chạy dọc quốc
lộ 13. Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở
phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, thị xã Dĩ
An, đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven
sông rạch, suối.
Khí hậu ở Bình Dƣơng cũng nhƣ chế độ khí hậu của khu vực miền Đông
Nam Bộ, nắng nóng và mƣa nhiều, độ ẩm khá cao. Vào những tháng đầu mùa
mƣa, thƣờng xuất hiện những cơn mƣa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn. Những tháng
7,8,9, thƣờng là những tháng mƣa dầm. Có những trận mƣa dầm kéo dài 1–2 ngày
đêm liên tục. Đặc biệt ở Bình Dƣơng hầu nhƣ không có bão, mà chỉ bị ảnh hƣơng
những cơn bão gần. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dƣơng từ 26 °C–27 °C.
Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3 °C và thấp nhất từ 16 °C–17 °C (ban đêm) và
18 °C vào sáng sớm. Vào mùa khô, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%–80%, cao
nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2). Lƣợng mùa
mƣa trung bình hàng năm từ 1.800–2.000 mm.
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dƣơng
thay đổi theo mùa: mùa mƣa nƣớc lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dƣơng lịch)
và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tƣơng ứng với 2 mùa
mƣa nắng. Bình Dƣơng có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và
nhiều suối nhỏ khác. Về hệ thống giao thông đƣờng thủy, Bình Dƣơng nằm giữa 3
con sông lớn, nhất là sông Sài Gòn. Bình Dƣơng có thể nối với các cảng lớn ở
phía nam và giao lƣu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.



Tài nguyên rừng
Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình
Dƣơng xƣa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài. Có những khu rừng
liền khoảnh, bạt ngàn. Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý nhƣ căm
xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giáng hƣơng... Rừng Bình Dƣơng còn cung cấp nhiều
loại dƣợc liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong
đó có những loài động vật quý hiếm.
Khoáng sản
Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dƣơng còn là một
vùng đất đƣợc thiên nhiên ƣu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú
tiềm ẩn dƣới lòng đất. Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình
Dƣơng sớm hình thành nhƣ gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài... Bình Dƣơng có
nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh, đá ong nằm rải
rác ở nhiều nơi, nhƣng tập trung nhất là ở các huyện nhƣ Dĩ An, thị xã Tân Uyên,
Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một.
I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án.
Một số chỉ tiêu xã hội của Bình Dƣơng


1. Về kinh tế:
Theo báo cáo, năm 2016 tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 8,5% so
với năm 2015; GRDP bình quân đầu ngƣời đạt 108,6 triệu đồng; cơ cấu kinh tế
công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế nhập khẩu trừ trợ cấp sản phẩm với tỷ
trọng tƣơng ứng là 63% - 23,5%- 4,3% -9,2%.
Đối với lĩnh vực công nghiệp, các doanh nghiệp giữ vững tốc độ tăng
trƣởng khá, thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuất và phát triển thị
trƣờng... Nhờ đó, Chỉ số phát triển công nghiệp toàn tỉnh tăng 10,1% so với năm
2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2016 của tỉnh đạt
143.318 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trong
năm ƣớc đạt 24,3 tỷ đô la Mỹ, tăng 16,4% và kim ngạch nhập khẩu ƣớc đạt 20,5

tỷ đô la Mỹ, tăng 16,2%. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh
tăng 4,1% so với năm 2015.
Tình hình phát triển doanh nghiệp có những biến chuyển tích cực, số doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới và số vốn đăng ký tăng khá cao. Tổng vốn đầu tƣ
phát triển toàn xã hội của tỉnh ƣớc tăng 11,5% so với năm 2015. Đến 30/11/2016,
tỉnh đã thu hút đƣợc 31.291 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nƣớc; lũy kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 25.354 doanh nghiệp trong
nƣớc đăng ký kinh doanh với tổng vốn hơn 188.000 tỷ đồng. Về thu hút đầu tƣ
nƣớc ngoài, từ đầu năm đến 30/11/2016, toàn tỉnh đã thu hút đƣợc 2,04 tỷ đô la
Mỹ vốn FDI với 240 dự án cấp mới và 123 lƣợt dự án tăng vốn; lũy kế đến nay,
toàn tỉnh có 2.827 dự án với tổng số vốn 25,7 tỷ đô la Mỹ.
Về giao thông vận tải, tỉnh đã xác định hành lang an toàn đƣờng bộ, chỉ
giới đƣờng đỏ - chỉ giới xây dựng đƣờng Mỹ Phƣớc - Tân Vạn và một số tuyến
đƣờng khác làm cơ sở cho việc đầu tƣ nâng cấp, mở rộng và xây dựng các công
trình của ngƣời dân. Hiện đang lập thủ tục triển khai dự án đầu tƣ tuyến xe buýt
nhanh thành phố Mới Bình Dƣơng - Suối Tiên; cho tháo dỡ trạm thu phí An Phú
và thi công mở rộng tuyến đƣờng ĐT743, kết nối cầu vƣợt Sóng Thần nhằm góp
phần chống ùn tắc giao thông.
2. Về xã hội:

Năm 2016, Bình Dƣơng đã huy động nhiều nguồn lực để chăm lo cho các
đối tƣợng chính sách, xã hội và thực hiện những giải pháp giảm nghèo bền vững.
Trong năm, tỉnh đã chi khoảng 927 tỷ đồng cho hoạt động chăm sóc ngƣời có
công và các hoạt động an sinh xã hội khác; trao danh hiệu vinh dự Nhà nƣớc "Bà
Mẹ Việt Nam Anh hùng" cho 322 Mẹ; hoàn thành công tác điều tra hộ nghèo, cận


nghèo theo hƣớng tiếp cận đa chiều, theo đó tỷ lệ hộ nghèo chiếm 1,32% và hộ
cận nghèo là 0,97%; giải quyết việc làm mới cho 45,5 nghìn lƣợt lao động.
Chất lƣợng giáo dục năm học 2015-2016 đƣợc cải thiện, tỷ lệ học sinh khá

- giỏi tăng so với năm học trƣớc; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 94,16%, tỷ lệ trúng
tuyển đại học - cao đẳng đạt 84,18%. Để kịp thời phục vụ năm học mới, tỉnh đã
đầu tƣ xây dựng và nâng cấp 16 trƣờng có lầu, công nhận 27 trƣờng đạt chuẩn
quốc gia. Đến nay, tỷ lệ trƣờng công lập đƣợc lầu hóa đạt 64,8%; tỷ lệ trƣờng
công lập chuẩn quốc gia đạt 60,5%.
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đƣợc tăng cƣờng. Hoạt
động bảo đảm vệ sinh an toàn, phòng chống ngộ độc thực phẩm cũng đƣợc tỉnh
triển khai thƣờng xuyên; trong năm chƣa ghi nhận xảy ra ngộ độc thực phẩm trên
địa bàn. Các hoạt động văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao đã đƣợc các
ngành, các cấp trong tỉnh tổ chức với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng...;
công tác thông tin - truyền thông, khoa học - công nghệ tiếp tục đƣợc đảm bảo
thông suốt, hiệu quả.
3. Về văn hóa:
Bình Dƣơng có các làng nghề truyền thống, nhƣ điêu khắc gỗ, làm đồ gốm
và tranh sơn mài. Từ xa xƣa các sản phẩm gốm mỹ nghệ, sơn mài và điêu khắc
của Bình Dƣơng đã tham gia hội chợ quốc tế, đồng thời cũng đã xuất khẩu
sang Pháp và nhiều nƣớc trong khu vực.
Làng nghề, di tích, danh thắng và lễ hội truyền thống tại tỉnh Bình Dƣơng
Làng nghề
Nghề sơn mài truyền thống tại
Bình Dƣơng
Nghề chạm khắc gỗ trên đất Thủ
- Bình Dƣơng
Làng nghề gốm Bình Dƣơng
Lễ hội truyền thống
Miếu Bà Thiên Hậu,
Lễ hội Chùa Bà, Thủ Dầu Một,
Lễ hội Chùa Ôn Bổn
Địa điểm tham quan, khu vui
chơi

1. Lạc Cảnh Đại Nam Văn
Hiến
2. Công viên nƣớc Bình
Dƣơng

Di tích - danh thắng
1. Địa đạo Tam giác sắt Tây Nam Bến
Cát
2. Chợ Thủ Dầu Một
3. Núi Cậu - Lòng Hồ Dầu Tiếng
4. Sở chỉ huy tiền phƣơng chiến dịch
Hồ Chí Minh
5. Chiến khu Đ
6. Nhà ông Trần Văn Hổ (Tự Đẩu)
7. Nhà cổ Trần Công Vàng
8. Chùa Hội Khánh
9. Núi Châu Thới
10.Nhà tù Phú Lợi
11.Di tích Cù Lao Rùa (Cù Lao Thạch
Hội)
12.Di tích Dốc Chùa


Khu du lịch Phƣơng Nam
Khu du lịch Dìn Ký
Sân golf Sông Bé
Sân golf Phú Mỹ
Thành phố mới Bình
Dƣơng
8. Mekong golf Villas

9. Công viên du lịch nghỉ
dƣỡng Mắt Xanh
3.
4.
5.
6.
7.

13.Di tích Mỹ Lộc (gò Đá, gò Chùa)
14.Di tích Phú Chánh
15.Nhà máy xe lửa Dĩ An
16.Chiến khu Thuận - An - Hòa
17.Di tích lịch sử rừng Kiến An
18.Di tích Bộ chỉ huy ti n phƣơng
chiến dịch Hồ Chí Minh

Nghề chạm khắc gỗ trên đất Thủ - Bình Dương

II. Quy mô sản xuất của dự án.


II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường.
Hiện nay tình hình xuất khẩu gỗ của Việt Nam đang tăng trƣởng cao, nhƣng
nguồn khai thác còn chƣa đủ phục vụ nhu cầu xuất khẩu phải nhập gỗ ở nƣớc ngoài với
giá cao và tăng hàng năm trong khi nguồn tài nguyên rừng lại khai thác bừa bãi, buôn
lậu gỗ…Xây dựng nhà máy chế biến gỗ là tạo điều kiện khai thác nguồn tài nguyên hợp
lý, phục vụ nhu cầu trong nƣớc và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang các nƣớc trên thế
giới. Đƣa Việt Nam trở thành nƣớc xuất khẩu gỗ vƣợt lên trên các nƣớc xuất khẩu gỗ
nhất nhì thế giới chứ không phải là nƣớc nhập khẩu gỗ nhiều nhất thế giới.


II.2. Quy mô đầu tư của dự án.
STT

Nội dung

I

Xây dựng

1

Khu vực sấy và CD

2

Xƣởng cơ chế

3

Xƣởng tinh chế

4

Khu vực sơn và kho thành phần

5

Công trình phụ

+


Nhà ăn cho công nhân

+

Nhà bảo vệ

+

Nhà để máy phát điện

+

Nhà xe

+

Bãi chứa nguyên liệu

6

Hệ thống nƣớc

+

Giếng khoan công nghiệp

+

Bể chứa nƣớc(thủy đài)


+

Hệ thống đƣờng ống nƣớc

+

Hệ thống cống thoát nƣớc

+

Hệ thống xử lý nƣớc thải

7

Đƣờng giao thông chung

8

Điện

+

Trạm biến áp 1500KVA

+

Đƣờng dây trung hạ thế

+


Đƣờng dây điện nội bộ

+

Tủ điều khiển

+

Đèn cao áp + cột Đèn

ĐVT

Số lƣợng

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

3.840
5.760
5.760
8.040

100
16
24
100
18.600

Cái
bể
M
M
HT


1
1
400
400
1
5.760

Trạm
M
M
Tủ
Cái

1
500
1.284
1

50


Nội dung

STT
+

Quạt công nghiệp

+

Vật tƣ điện

II

Thiết bị

1

Máy nghiền lắp 3 động cơ điện đồng bộ

2

Máy nén trục vít công suất 8tấn/h

3

Hệ thống quạt hút


4

Máy gắp gỗ

5

Xe nâng 2,5 tấn

6

Xe tải 25 tấn

7

Băng tải

8

Đóng gói tự động

9

Máy cƣa cắt đoạn có băng tải 2 đầu

10

12

Máy bào cuốn 5 tấc
Máy bào 2 mặt 4 tấc, có Digital Control - nâng hạ bàn

bằng số
Máy đánh mộng figer tự động

13

Máy ghép dọc bán tự động 4,6m

14

Máy cƣa rong lƣỡi dƣới

15

Cảo quay ghép ngang 20 cánh, 2 súng xiết cảo
thủy lực, khổ ghép 1,3m x 2,5m

11

16
17

Máy chà nhám thùng 3 trục 1,3m cs nặng
(1 trục bào, 2 trục chà nhám)
Máy cƣa lọng bánh đà 600mm

ĐVT

Số lƣợng

Cái

Bộ

50
1

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
HT
HT
Chiếc
Chiếc

3
3
9
3
5
5
5
5
2
2

Chiếc

1


Chiếc
Chiếc
Chiếc

4
2
2

Chiếc

2

Chiếc

1

Chiếc
Chiếc

6
2

Chiếc

2
4
3
2


20

Máy cƣa nghiêng trục có bàn trƣợt
Máy bào 2 mặt 6 tấc, cs nặng có Digital Control - nâng
hạ bàn bằng số
Máy cƣa rong lƣỡi trên 10HP

21

Máy cƣa đu

22

Máy bào 4 mặt 6 trục dao (6-28m/p)

Chiếc
Chiếc
Chiếc

23

Máy đánh mộng mang cá

Chiếc

1

24

Máy tupi 1 trục


25

Máy tupi 2 trục

26

Máy router cao tốc lƣỡi trên

27

Máy router cao tốc lƣỡi dƣới

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

4
4
2
2

18
19


Nội dung

STT

28

Máy chép hình tự động 100”

29

Máy tiện thủy lực 15m

30

Máy phay lõm mặt ghế

32

Máy đánh mộng âm 4 đầu

33

Máy đánh mộng dƣơng oval 1 đầu

34

Máy đánh mộng oval âm 1 đầu

35

Máy cắt phay 2 đầu tự động 6 trục dao 18m

36


Máy cắt phay 2 đầu tự động liên tục 24mét

37

Máy đục mộng vuông

38

Máy khoan lắc mộng âm 12 đầu

39

Máy khoan đứng 16 đầu

40

Máy khoan ngang 6 đầu

41

Máy khoan hơi đứng

42

Máy khoan góc tự động (dùng khoan chân bàn ghế..)

43

Máy khoan góc tự động


44

Máy CNC trung tâm

45

Máy phay CNC (1 bàn 1300x2600mm)

46

Máy chà nhám cạnh cong 2 mặt

47

50

Máy chà nhám bo cạnh (chà bo R)
Máy chà nhám thùng 13 m CS nặng 2 trục (Có bộ điệm
khí).
Máy chà nhám thùng 13 m CS nặng 3 trục 1 trục bào 1
trục thô 1 trục tinh.
Máy chà nhám thùng 13 m 2 trục tinh.

51

Máy chà nhám thùng 2 trục 6 tấc (Có bộ điệm khí).

52

Máy chà nhám thùng 6 tấc 2 trục tinh.


53

55

Máy chà nhám profile
Dây chuyền sơn treo khoảng 1000m(đã bao gồm các
thiết bị phụ trợ khác nhƣ buồn sơn tự động và các booth
sơn)
Dây chuyền sơn pallet khoảng 600m

65

Phòng sấy

66

Máy mài dao đa năng

67

Máy mài dao thẳng

68

Máy chuốt chốt

48
49


54

ĐVT

Số lƣợng

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

2
1
1
2

2
2
2
2
2
2
2
2
4
1
1
2
2
4
4

Chiếc

2

Chiếc

1

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

2

4
2
2

Chiếc

1

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

1
1
2
1
2


Nội dung

STT
69

Máy cắt chốt

70


Máy đƣa phôi

71

Máy đóng kiện

72

Máy cấy vít ngang

73

Máy cấy vít đứng

74

Máy nén khí trục vít 50HP

75

Máy sấy khí 50HP

76

Bình chứa 1.260 lít

77

Bộ lọc khí (lọc tinh) độ tinh lộc 0.01µ


78

Bộ lọc khí (lọc thô) độ tinh lộc 3µ

79

Bộ lọc khí (lọc thô) độ tinh lộc 1µ

80

Lò sấy châu AuEurasia

81

Nồi hơi đốt than, củi 2.500kg hơi/ giờ (kèm lọc bụi)

82

Hệ thống hút bụi

+

Ciclo D 1350 mm

+

Van sao và bộ đổi tiết diện

+


Môtơ hộp số truyền động0.5Hp. L= 1:60

+

+

Bộ trung gian liên kết quạt
Quạt ly tâm No 4025 ( L= 300m3 /h P= 30 Pa ;N = 55
kw)
Opptiflow14 Modul ( 15.68M)

+

Silo D 70 x 120

+

Cyclone D 1600mm

+

Hệ thống điện

+

Hệ thống ống chính

83

Máy cưa CD và mầm


+

Máy cƣa vòng nằm ngang

+

Lƣỡi cƣa

+

Máy cƣa mâm

+

Máy cƣa cắt ngang bàn đẩy

+

Bàn bóp me

+

Bàn hàn

+

Quạt điện + lò rèn

+


Thau hàn

+

ĐVT

Số lƣợng

Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

2
4
2
3
3
2
2

2
2
2
2
1
1

Bộ
Cụm
cái
Cụm

12
12
12
12

cái

6

cái
Cụm
cái
HT
HT
Bộ

6
1

3
2
1
6
6
12
2
1
1
1
1


Nội dung

STT
+

Bơm mỡ

+

Motor mài lƣỡi

+

Đĩa nạp đủ loại ( 50cái/ bộ)

+


Đƣờng ray V8 có hàn pat chân (6m/ cây)

+

Lƣỡi cƣa ( nhật) ( 100m/ cuộn)

84

Máy móc sơ chế

+

Máy cƣa bàn đẩy cắt ngang

+

Máy cƣa đĩa nghiêng bàn

+

Máy cƣa cắt đọan có băng tải vào ra 6

ĐVT

Số lƣợng

1
1
4
72

100
Bộ
3
2
3

III. Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án.
III.1. Địa điểm xây dựng.
Dự án đƣợc thực hiện tại Bình Dƣơng.
III.2. Hình thức đầu tư.
Đầu tƣ mới
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
TT
1
2
3
4
5
+
+
+
+
+
6

Nội dung
Khu vực sấy và CD
Xƣởng cơ chế

Xƣởng tinh chế
Khu vực sơn và kho thành phần
Công trình phụ
Nhà ăn cho công nhân
Nhà bảo vệ
Nhà để máy phát điện
Nhà xe
Bãi chứ nguyên liệu
Đƣờng giao thông chung
Tổng cộng

Diện tích
(m2)
3.840
5.760
5.760
8.040

Tỷ lệ
(%)
8,00
12,00
12,00
16,75

100
16
24
100
18.600

5.760
48.000

0,21
0,03
0,05
0,21
38,75
12,00
100,00


IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.
Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều
có tại địa phƣơng và trong nƣớc nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tƣơng đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì
hoạt động của dự án tƣơng đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phƣơng.


Chƣơng III
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng của dự án
STT

Nội dung

I


Xây dựng

1

Khu vực sấy và CD

2

Xƣởng cơ chế

3

Xƣởng tinh chế

4

Khu vực sơn và kho thành phần

5

Công trình phụ

+

Nhà ăn cho công nhân

+

Nhà bảo vệ


+

Nhà để máy phát điện

+

Nhà xe

+

Bãi chứ nguyên liệu

6

Hệ thống nƣớc

+

Giếng khoan công nghiệp

+

Bể chứa nƣớc(thủy đài)

+

Hệ thống đƣờng ống nƣớc

+


Hệ thống cống thoát nƣớc

+

Hệ thống xử lý nƣớc thải

7

Đƣờng giao thông chung

8

Điện

+

Trạm biến áp 1500KVA

+

Đƣờng dây trung hạ thế

+

Đƣờng dây điện nội bộ

+

Tủ điều khiển


+

Đèn cao áp + cột Đèn

ĐVT

Số lƣợng

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

3.840
5.760
5.760
8.040
100
16
24
100
18.600


Cái
bể
M
M
HT


1
1
400
400
1
5.760

Trạm
M
M
Tủ
Cái

1
500
1.284
1
50


Nội dung

STT

+

Quạt công nghiệp

+

Vật tƣ điện

ĐVT

Số lƣợng

Cái
Bộ

50
1

II. Phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ.

1. Kỹ thuật sản xuất gỗ cƣa xẻ sấy
1. Gỗ sau khi khai thác sẽ đƣợc cƣa xẻ theo quy cách thông dụng dựa theo nhu
cầu thị trƣờng hoặc theo đơn đặt hàng.

2. Sau đó, gỗ sẽ đƣợc tiến hành xử lý khuyết tật, xử lý mắt xoắn, mắt đen, loại bỏ
cây xấu, cây kém chất lƣợng.


3.Sắp xếp, phân loại gỗ theo quy cách dày/ mỏng và đƣa vào ron tẩm trƣớc lúc
đƣa vào bồn tẩm. Hóa chất dùng cho bồn tẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo

không chứa chất độc hại đến môi trƣờng (Có giấy chứng nhận).

4. Gỗ đƣợc đƣợc xử lý qua lò tẩm áp lực, hút chân không, từ 2 đến 3 tiếng tùy
theo quy cách gỗ. Kiểm tra chất lƣợng gỗ trƣớc lúc cho ra lò tẩm.


5. Sau khi đƣợc xử lý qua lò tẩm, tiếp tục phân loại gỗ lần nữa và sau đó
chuyển qua công đoạn sấy bằng cách sử dụng nhiệt của hơi nƣớc từ 10 – 20 ngày,
tùy theo quy cách gỗ. Nhiệt độ trong từng lò sấy sẽ đƣợc công nhân kỹ thuật kiểm
tra thƣờng xuyên & điều chỉnh cho phù hợp tùy theo quy cách gỗ nhằm duy trì
chất lƣợng gỗ sấy ổn định, tránh trƣờng hợp nứt trong ruột. Độ ẩm sau khi đã xử
lý tẩm sấy chân không đạt từ 8 - 12%

6. Kiểm tra chất lƣợng gỗ trƣớc lúc cho ra khỏi lò sấy.


7. Sau khi xử lý sấy xong, tiến hành phân loại quy cách ván gỗ lại 1 lần nữa, để
loại bỏ những thanh gỗ cong, vênh trong quá trình sấy (nếu có).

8. Sau khi phân loại xong hàng sẽ đƣợc lƣu kho. Đội kiểm kê sẽ kiểm tra, ghi rõ
quy cách trên từng kiện hàng, chờ chuyển sang công đoạn tiếp theo.


 Sơ lƣợc về một số kỹ thuật sấy gỗ
Gỗ qua sấy sẽ đƣợc cải thiện về nhiều mặt, tính chất gỗ sẽ tốt hơn,chất
lƣợng gia công đƣợc đảm bảo, chất lƣợng sản phẩm tốt hơn, tuổi thọ sản phẩm đồ
gỗ kéo dài và hiệu quả sữ dụng đƣợc cải thiện…
Gỗ không qua sấy = không thể sản xuất các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu đƣợc
Sấy gỗ bằng các phƣơng pháp sấy khác nhau,với các thiết bị sấy tƣơng ứng
và với công nghệ sấy hợp lý, phù hợp cho từng loại gỗ sấy…,nhằm đạt chất lƣợng

sấy cao nhất ,trong thời gian sấy ngắn nhất , đạt hiệu quả sấy tốt nhất…
Các phƣơng pháp sấy gỗ
+Hong phơi tự nhiên .
+Sấy hơi quá nhiệt (sấy nhiệt độ >1OOoC).
+Sấy ngƣng tụ ẩm .
+Sấy cao tần & vi tần .
+Sấy quy chuẩn (sấy truyền thống = sấy gián tiếp trong môi trƣờng không khí ẩm)
.
+Sấy gỗ bằng năng lƣợng mặt trời.
Hong phơi tự nhiên
Hong phơi = phƣơng pháp sấy cổ truyền .
- Vị trí của phƣơng pháp hong phơi:


Predrying- tiền sấy (sấy trƣớc), đặc biệt đối với các loại gỗ quá ƣớt(gỗ tƣơi),các
loại gỗ khó sấy (khô chậm,dễ nẩy sinh khuyết tật sấy,sấy nhiệt độ thấp..).
- Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp hong phơi.
Quá trình hong phơi có thể đƣa độ ẩm của gỗ tƣơi về độ ẩm xấp xỉ bằng độ ẩm
bão hòa thớ gỗ (25-30%) nhằm tiết kiệm năng lƣợng cho quá trình sấy.
Quá trình thoát ẩm chậm, khó đƣa gỗ về độ ẩm sử dụng sản xuất đồ mộc.
Sấy hơi quá nhiệt
Sấy hơi quá nhiệt là phƣơng pháp đế gỗ trong môi trƣờng hơi nƣớc lớn hơn
1000C
(cao hơn điểm sôi của nƣớc, thƣờng sấy ở 1100C), làm cho nƣớc trong gỗ hầu
nhƣ đƣợc chuyển hóa thành hơi nƣớc tạo chênh lệch áp suất lớn giữa tế bào gỗ và
môi trƣờng bên ngoài (2atm) dẫn đến hơi nƣớc dịch chuyển ra ngoài.

Sấy ngƣng tụ ẩm



×