Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết bài đồ án sau đây là bài làm của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án không sao chép từ bất kỳ đồ án nào và
trung thực với số liệu đã cho(Được tính toán theo bài mẫu 2). Nếu sai phạm, Tôi xin
chịu trách nhiệm về bài làm đồ án của mình.
Sinh viên thực hiện
SVTH: T
Trang 1
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Chương 1 : SỐ LIỆU ĐỒ ÁN
1.1 Số liệu:
Số liệu được thể hiện Hình dưới,tính toán và bố trí thép cho Khung trục 4.Địa
điểm xây dựng tại Thành Phố Tam Kì,tỉnh Quảng Nam.
Hình 1.1.1.1.1. Mặt bằng kết cấu công trình
SVTH: T
Trang 2
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
SVTH: T
Trang 3
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 1.1.1.1.2. Sơ đồ kết câu khung trục 4
SVTH: T
Trang 4
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Chương 2 TÍNH TOÁN KHUNG
2.1 Vật liệu
Sử dụng bê tông cấp độ bền B25: Rb=14,5 MPa; Rbt=1,05 MPa
Sử dụng thép:
+ Ø≤10 mm thì dùng thép CI có Rs=Rsc=225 MPa
+ Ø≥10 mm thì dùng thép CII có Rs=Rsc=280 MPa
2.2 . Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận
2.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn
Chiều dày bản sàn có thể xác định sơ bộ theo công thức :
Hb =
D
× l1 ≥ hmin
m
Trong đó :
+ hb :chiều dày bản sàn
+ m: hệ số phụ thuộc vào loại bản,bản dầm m=(30 35),bản kê m=(40
45),bản công xôn m=( 10 18)
+ D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng,D=(0,8 → 1,4)
+ L1: chiều dài cạnh ngắn của ô bản
+ hmin : chiều dày tối thiểu cho bản sàn,theo TCVN 356:2005 thì
hmin=60mm đối với bản sàn giữa các tầng của nhà sản
Chọn chiều dày bản sàn cho ô lớm nhất có kích thước : (4x3.75)m
Với D =1,m = 40
=>
1
hb = × 3, 75 ÷
40
→ = 93 (mm)
Chọn hb = 90(mm)
Các ô sàn còn lại đều chọn chiều dày h b=90(mm) để tiện cho thi công,chọn
chiều dày sênô và hành lan hb=80 (mm)
SVTH: T
Trang 5
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm.
Tiết diện các dầm chủ yếu phụ thuộc vào nhịp dầm và độ lớn tải trọng.
Theo kinh nghiệm chọn tiết diện dầm theo công thức:
Chiều cao dầm:
hd =
Chiều rộng dầm:
1
×l
m
(với dầm phụ m= 12÷20, dầm khung m=8÷15).
bd = (0,3÷0,5)hd
1. Dầm khung trục 4 (K4)
Nhịp AB: (lầu 2,3 và mái)
1 1
hd = ÷ ÷× 3750 = (250 ÷ 470) mm
15 8
,chọn
hd
=30cm,
bd
→=20cm;chọn kích thước
2
nhịp AB cho lầu 2,3và mái là:20x30 cm .
Nhịp BC: (lầu 2,3 và mái)
1 1
hd = ÷ ÷× 3500 = (230 ÷ 440) mm
15 8
,chọn=30cm,
dầm nhịp BC cho lầu 2,3, mái là: 20x30cm2
bd
→ =20cm; chọn kích thước
2. Dầm dọc
Trục A,B,C
Lầu 2,3,mái:
1 1
hd = ÷ ÷× 4000 = ( 200 ÷ 330 ) mm
20 12
chọn hd = 30cm , bd =20cm
Vậy kích thước dầm Dầm Dọc Trục A,B,C lầu 2,3,mái là: (30x20)cm2
2.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiêt diện cột
Diện tích cột Ac được xác định theo công thức:
Ac = k
SVTH: T
N
Rb
Trang 6
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Trong đó:
k = 1,1 ÷ 1,5 là hệ số kể đến ảnh hưởng của moomen uốn, độ mảnh của cột,
hàm lượng cốt thép, lấy tùy thuộc vào vị trí của cột.
Rb = 145 (daN/cm2): là cường độ chịu nén tính toán của bê tông.
N là lực dọc trong cột, được xác định theo công thức gần đúng như sau:
N=qSxq (kN/m2).
Với chiều dày sàn 90mm, ít tường, kích thước dầm cột bé
q = ( 10 ÷ 14 )
kN/m2.
Sxq là diện tích truyền tải từ sàn lên cột đang xét (xem hình 3).
Thực hiện chọn tiết diện cho cột trục B khung trục 4 lầu 1:
3.5 3.75 2.4 3.6
2
S xq = ST 2 + ST 3 + STM = 3 ST 2 = 3 (
+
)×
+
÷ = 32.62(m )
2
2
2
2
Lấy q= 10(kN/m2).=> N=10×32.62=32.62(kN).
Ao = k ×
Chọn k=1,35 →
N
326.4
= 1,35 ×
= 0.03(m 2 ) = 300(cm 2 ).
Rb
14500
→chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột là: 20x20cm2.
Bảng 2.2.3.1.1.1. Chọn tiết diện sơ bộ cột khung
BẢNG CHỌN TIẾT DIỆN CỘT KHUNG TRỤC 4
Cột
trục
A
B
SVTH: T
Tần
g
l
(m)
Sxq
(m2)
q
(kN/m2
)
k
Ao
(cm2)
3
3
5.62
10
1.2
46.5
20
20
400
2
3.3
11.24
10
1.2
93.0
20
20
400
1
3.6
16.86
10
1.2
139.5
25
25
625
3
3
10.8
10
1.35
100
20
20
400
2
3.3
21.6
10
1.35
200
20
20
400
Trang 7
b
h
(cm) (cm)
Ac
(cm2)
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
C
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
1
3.6
32.62
10
1.35
300
25
25
625
3
3
5.25
10
1.2
43.4
20
20
400
2
3.3
10.5
10
1.2
86.8
20
20
400
1
3.6
15.75
10
1.2
130.3
25
25
625
Hình 2.2.3.1.2. Sơ đồ chọn tiết diện khung trục 4
2.3 Lập sơ đồ tính khung.
Sơ đồ tính kết cấu khung là sự mô phỏng sơ đồ hình học tính chất cơ học của vật
liệu bằng sơ đồ kết cấu. Sự mô phỏng càng sát với sơ đồ hình học càng sát với sự làm
việt của sơ đồ thực thì nội lực thu được càng chính sát. Tuy nhiên trong thực tế cần
chấp nhận những mức độ càng đúng để lập sơ đồ tính kết cấu khung .
Theo nguyên tắc, mô hình hóa của cơ học kết cấu thì mô hình kết cấu khung
được lập như sau:
SVTH: T
Trang 8
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Một đoạn cột hoặc một đoạn dầm được mô hình bằng một thanh. Đặt ở vị trí
trục hình học của thanh kèm theo các thông số kích thước , B,H. của tiết diện tính
năng vật liệu : mô đun, trọng lượng riêng.
Liên kết các thanh với nhau bằng các khung trong kết cấu khung toàn khối
dùng nút khung cứng
Liên kết chân cột với móng bằng liên kết ngàm tại mặt móng(tính từ nền
cos0.00m xuống ngàm móng là 1.5m theo bản vẽ thiết kế móng)
Các công trình thường bố trí dầm kiềng thì dể an toàn trong tính toán người ta
không kể dầm kiềng là dầm khung
Sơ đồ tính khung:
Hình 2.3.1.1.1. Sơ đồ tính khung trục 4
2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên khung.
SVTH: T
Trang 9
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
2.4.1 Tĩnh tải
2.4.1.1 Xác định tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn.
Bảng 2.4.1.1.1.1. Tĩnh tải tác dụng lên 1m2 của các loại sàn
Tên ô
bản
Sàn
phòng
δ
Các lớp tạo thành
(m)
γ
gtt
n
(daN/m2)
3
(daN/m )
Gạch lát nền Ceramic
0.01
2200
1.1
24.2
Lớp vữa xi măng
0.03
1600
1.3
62.4
Sàn bê tông cốt thép
0.09
2500
1.1
247.5
Lớp vữa xi măng trát trần
0.015
1600
1.3
31.2
Tổng
Sê nô
365.3
Vữa xi măng
0.03
1600
1.3
62.4
Sàn bê tông cốt thép
0.08
2500
1.1
220
Lớp vữa xi măng trát trần
0.015
1600
1.3
31.2
Bê tông chống thấm
0.04
2500
1.1
110
Tổng
Sàn mái
423.6
Lớp vữa xi măng
0.020
1600
1.3
52
Sàn bê tông cốt thép
0.09
2500
1.1
247.5
Lớp vữa xi măng trát trần
0.015
1600
1.3
31.2
Tổng
330.2
2.4.1.2 Xác định tải trọng trên 1m2 tường.
Bảng 2.4.1.2.1.1. Tải trọng tác dụng trên 1m2 tường
Tên ô bản
Các lớp tạo thành
δ
(m)
Dày 100
SVTH: T
γ
(daN/m3)
n
gtt
(daN/m2)
Tường xây gạch đặc
0.1
180
1.1
198
Vữa trát 2 mặt
0.015x2
1600
1.3
62.4
Trang 10
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Tổng
Dày 200
260.4
Tường xây gạch đặc
0.2
1800
1.1
396
Vữa trát 2 mặt
0.015x2
1600
1.3
62.4
Tổng
458.4
2.4.1.3 Xác định tải trọng phân bố tác dụng lên khung
Hình 2.4.1.3.1. Sơ đồ phân bố tĩnh tải tác dụng lên sàn lầu 2,3
Bảng 2.4.1.3.1.1. Xác định tĩnh tải tác dụng phân bố trên dầm khung lầu 2,3
Tỉnh tải phân bố-daN/m
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
Tải trọng sàn S2,S3 truyền vào dưới dạng hình tam giác
gtg(s2,s3) với tung độ lớn nhất
GTT
1278.55
gtt= 2x365.3 x3.5/2
gtg(s5,s6)Tải trọng sàn S5,S6 truyền vào dưới dạng hình tam giác
SVTH: T
Trang 11
1369.87
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
với tung độ lớn nhất
gtg=2 x 365.3 x 3.75/2
Hình 2.4.1.3.2. Sơ đồ phân bố tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng mái
Bảng 2.4.1.3.2.1. Tĩnh tải phân bố tác dụng lên sàn mái
Tỉnh tải phân bố-daN/m
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
Tải trọng sàn s7,s8 truyền vào dưới dạng hình tam giác
gtg(s7,s8) với tung độ lớn nhất
GTT
1155.7
gtt= 2x330.2 x3.5/2
gtg(s9,s10)Tải trọng sàn s9,s10 truyền vào dưới dạng hình tam giác
với tung độ lớn nhất
gtg=2 x 330.2 x 3.75/2
SVTH: T
Trang 12
1238.25
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Trọng lượng thành sê nô xây băng tường gạch đặt dày
100 xây trên dầm cao 0.4(m)
130
gtt= 260.4 x 0.5
1368.25
2.4.1.4 Xác định tải trọng tập trung tác dụng lên khung
Bảng 2.4.1.4.1.1. Xác định tĩnh tải tác dụng tập trung trên dầm khung lầu 2,3
Tỉnh tải tập trung daN
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
GTT
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
gtt=2 x 2500 x 1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
Do trọng lương sàn s5,s6 truyền vào dạng hình tam giác
GA
gtt =0.5x365.2 x (2.4+3.6)/2x(2.4+3.6)/2
Trọng lượng tường 100 xây trên dầm cao (3.6-0.3)(m)
gtt= 260.4 x 3.3 x (2.4+3.6)/2
Tổng
693
1643.4
2577.96
4914.36
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
gtt=2 x 2500 x1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
Do trọng lượng sàn s2,s3,s5,s6 truyền vào dạng hình tam
giác
GB
gtt =0.5x2x365.2 x (2.4+3.6)/2 x(2.4+3.6)/2
gtt =354.9 x (4.2+1.8)/2 x 1.2
Trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 100 cao:(3.60.3)=3.3
693
3286.8
2577.96
gtt=260.4 x 3.3 x (2.4+3.6)/2
Tổng
GC
SVTH: T
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
Trang 13
6557.76
693
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
gtt=2 x 2500 x 1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
Do trọng lượng sàn s2,3 truyền vào dạng tam giác
gtt= 0.5x365.2 x (2.4+3.6)/2 x(2.4+3.6)/2
Trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 100(mm)
cao(3.6-0.3)=3.3
1643.4
2577.96
gtt=260.4 x 3.3 x (2.4+3.6)/2
Tổng
4914.36
Bảng 2.4.1.4.1.2. Xác định tĩnh tải tác dụng tập trung trên dầm khung tầng mái
Tỉnh tải tập trung daN
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
GTT
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
gtt=2 x 2500 x 1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
GA
693
Do trọng lương sàn s5,s6 truyền vào dạng hình tam giác
gtt =0.5x330.2x (2.4+3.6)/2x(2.4+3.6)/2
1485.5
Tổng
2178.5
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
gtt=2 x 2500 x1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
GB
Do trọng lượng sàn s2,s3,s5,s6 truyền vào dạng hình tam
giác
gtt =0.5x2x330.2 x (2.4+3.6)/2 x(2.4+3.6)/2
gtt =354.9 x (4.2+1.8)/2 x 1.2
Tổng
SVTH: T
693
Trang 14
2971.8
3664.8
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30(cm)
gtt=2 x 2500 x 1.1 x 0.2 x (0.3 - 0.09) x
(2.4+3.6)/2
GC
Do trọng lượng sàn s2,3 truyền vào dạng tam giác
gtt= 0.5x330.2 x (2.4+3.6)/2 x(2.4+3.6)/2
Tổng
693
1485.5
2178.5
2.4.1.5 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 4
Hình 2.4.1.5.1. Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 4(daN,daN/m)
2.4.2 Hoạt tải tác dụng vào khung
2.4.2.1 Hoạt tải đứng tác dụng vào khung
SVTH: T
Trang 15
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: tải trọng và tác động – tiêu
chuẩn thiết kế.
a)Hoạt tải đơn vị
Tải trọng tiêu chuẩn
Phần dài
hạn
n
ptt
(daN/m2)
150
30
1,2
180
75
-----
1,3
97,5
Kí hiệu ô sàn
Công năng ô sàn
Toàn
phần
S
Nhà ở kiểu căn hộ
S
Sê nô và mái bằng BTCT(không
sử dụng)
b)Tính trường hợp hoạt tải 1
Hình 2.4.2.1.1. Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng lên lầu 2
Bảng 2.4.2.1.1.1. Xác định hoạt tải 1 phân bố và tập trung của sàn lầu 2 lên khung
trục K4
Trường hợp hoạt tải 1 tầng 2 (daN/m, daN )
Kí hiệu
ptg
SVTH: T
Loại tải trong và cách tính
Hoạt tải s3,s2 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
Trang 16
ptt
630
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
lớn nhất:
Ptt= 2x180 x 3.5/2
PC=PB
Hoạt tải từ s3,s2 truyền vào
Ptt= 0.5x180 x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
921.5
Hình 2.4.2.1.2. Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng lên lầu 3
Bảng 2.4.2.1.2.1. Xác định hoạt tải 1 phân bố và tập trung của sàn lầu 3 lên khung
trục K4
Trường hợp hoạt tải 1 lầu 3 (daN/m, daN )
Kí hiệu
Loại tải trong và cách tính
ptt
ptg
Hoạt tải s9,s10 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
675
Ptt= 2x180 x 3.75/2
PC=PB
SVTH: T
Hoạt tải từ s3,s2 truyền vào
Ptt= 0.5x180 x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
Trang 17
921.5
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 2.4.2.1.3. Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng lên tầng mái
Bảng 2.4.2.1.3.1. Xác định hoạt tải 1 phân bố và tập trung của sàn tầng mái lên
khung trục K4
Trường hợp hoạt tải 1 tầng mái (daN/m, daN )
Kí hiệu
ptg
Loại tải trong và cách tính
Hoạt tải s7,s8 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
ptt
341.25
Ptt= 2x97.5 x 3.5/2
PC=PB
SVTH: T
Hoạt tải từ s3,s2 truyền vào
Ptt= 0.5x97.5 x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
Trang 18
499.2
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 2.4.2.1.4. Sơ đồ hoạt tải 1 đứng tác dụng vào khung trục 4(daN,daN/m2)
b)Tính trường hợp hoạt tải 2
SVTH: T
Trang 19
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 2.4.2.1.5. Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng lên lầu 2
Bảng 2.4.2.1.5.1. Xác định hoạt tải 2 phân bố và tập trung của sàn lầu 2 lên khung
trục K4
Trường hợp hoạt tải 2 lầu 2 (daN/m, daN )
Kí hiệu
ptg
Loại tải trong và cách tính
Hoạt tải s5,s6 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
ptt
675
Ptt= 2x180 x 3.75/2
PC=PB
Hoạt tải từ s5,s6 truyền vào
Ptt= 180 x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
921.5
Hình 2.4.2.1.6. Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng lên lầu 3
Bảng 2.4.2.1.6.1. Xác định hoạt tải 2 phân bố và tập trung của lầu3 lên khung trục K4
Trường hợp hoạt tải 1 tầng mái (daN/m, daN )
Kí hiệu
ptg
Loại tải trong và cách tính
Hoạt tải s7,s8 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
ptt
341.25
Ptt= 2x97.5 x 3.5/2
PC=PB
SVTH: T
Hoạt tải từ s3,s2 truyền vào
Trang 20
921
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Ptt= 180x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
Hình 2.4.2.1.7. Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng lên sàn mái
Bảng 2.4.2.1.7.1. Xác định hoạt tải 2 phân bố và tập trung của sàn tầng mái lên
khung trục K4
Trường hợp hoạt tải 1 lầu 3 (daN/m, daN )
Kí hiệu
ptg
Loại tải trong và cách tính
Hoạt tải s5,s6 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
ptt
365.63
Ptt= 2x97.5 x 3.75/2
PC=PB
SVTH: T
Hoạt tải từ s5,s6 truyền vào
Ptt= 97.5 x (2.8 + 3.6)/2 x(2.8+3.6)/2
Trang 21
499.2
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 2.4.2.1.8. Sơ đồ hoạt tải 2 đứng tác dụng vào khung trục 4(daN,daN/m2)
2.4.2.2 Hoạt tải ngang(gió tác dụng vào khung)
Xác định theo TCVN 2737-1995: tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế.
Công trình được xây dựng tại TP Tam Kì thuộc tỉnh Quảng Nam, thuộc vùng gió
IIB, có áp lực gió đơn vị (bảng 4-TCVN 2737-1995) là W O= 95(daN/m2) thuộc dạng
đia hình B
- vì chiều cao công trình là 9.9 < 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh tải của
tải trọng gió
- giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao z so với mốc
chuẩn được xác định theo công thức:
W = WO x K x c
SVTH: T
Trang 22
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Trong đó:
+Wo là giá trị của áp lực gió lấy theo bảng đồ phân vùng phụ lục D của tiêu
chuẩn.
+k là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn
(xác định theo bảng G -TCVN-2737-1995) và dạng địa hình (bảng 5- TCVN-27371995).
+c là hệ số khí động (bảng 6 TCVN-2737-1995):
phía đón gió c=0,8.
phía hút gió c= -0,6.
-Tải trọng tính toán của gió tác dụng lên khung được xác định theo công thức:
+Gió đẩy: qđ=nkiWocđB
+Gió hút: qh=nkiWochB
Với n là hệ số tin cậy của tải trọng gió n=1,2
B là phạm vi truyền tải vào khung.
Bảng 2.4.2.2.1.1. Xác định tải trọng gió tác dụng vào công trình
Tải trọng gió tác dụng vào khung trục 4
Tần
g
H(m
)
Z(m
)
n
k
Wo
(daN/m
)
cđ
ch
B(m
)
1
3,6
3.6
1,
2
0,824
95
0,
8
0,6
3.75
2
3,3
6.9
1,
2
0,925
6
95
0,
8
0,6
3
3
9.9
1,
2
0,997
6
95
0,
8
0,6
qđ
(daN/m)
qh
(daN/m)
281.808
-211.356
3.75
316.555
2
-237.4164
3.75
341.179
2
-255.8844
Tải trọng tác dụng vào phần sê nô được quy về lực tập trung đặt ở đầu cột Sđ,Sh,
-Trị số S tính theo công thức sau:
SVTH: T
Trang 23
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
S = nkWo B∑ Ci hi = 1.2 × 0.9976 × 95 × 3.75∑ Ci hi = 426.5 × ∑ Ci hi
- Gió thổi từ trái sang:
S d = 426.5 × 0.8 × 0.4 = 136.48(daN).
S h = 426.5 × (−0.6) × 0.4 = −102.36(daN).
- Gió thổi từ phải sang:
S d = 426.5 × 0.8 × 0.4 = 136.48(daN).
S h = 426.5 × (−0.6) × 0.4 = −102.36(daN).
Hình 2.4.2.2.2. Sơ đồ gió trái tác dụng vào khung trục 4(daN, daN/m)-GT
SVTH: T
Trang 24
Dồ án môn học: Kết cấu nhà bê tông cốt thép
GVHD: Ths.Phạm Phú Anh Huy
Hình 2.4.2.2.3. Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung trục 4(daN, daN/m)-GP
2.5 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực.
2.5.1 Xác định nội lực
Sử dụng chương trình tính toán kết cấu SAP2000 để tính toán nội lực cho khung
trục 3 với sơ đồ dầm cột như hình vẽ sau:
SVTH: T
Trang 25