CHỦ ĐỀ: NGÀNH NGHỀ
Thời gian thực hiện: 05 tuần (Từ ngày ...................... đến ngày ....................).
Các chỉ số đánh giá: 3, 26, 33, 40, 51, 52, 53, 64, 68, 69, 82, 98, 107, 118,
119.
I. MỤC TIÊU
1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4m (CS 3).
- Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc (CS 26).
2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (CS 98).
- Chỉ khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu (CS 107)
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (CS 118).
- Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (CS
119).
3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi
của trẻ (CS 64).
- Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản
thân (CS 68).
- Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động (CS 69).
- Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống (CS 82).
4. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (CS 33).
- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (CS 40).
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (CS 51).
- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (CS 52).
- Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác (CS 53).
5. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Hình thành ở trẻ khả năng cảm nhận các đẹp xung quanh và trong môi
trường sống.
- Phát triển khả năng thể hiện cảm xúc,sáng tạo của mình qua các bài tạo
hình, bài hát, múa, biết yêu cái đẹp và giữ gìn cái đẹp.
II. NỘI DUNG
TT
1
Tên chủ đề
Nội dung
nhánh
Nghề sản xuất 1. Phát triển thể chất
(nông nghiệp, - Ném xa bằng 1 tay (3)
công
nghiệp…) (CS
3, 33, 98)
2. Phát triển nhận thức
Hoạt động
- Trò chuyện về chủ đề ngành
nghề.
- HĐH: Ném xa bằng 1 tay.
- Trò chơi: Thi xem ai nhanh.
- Tên gọi, công cụ, sản
phẩm các hoạt động và ý
nghĩa của các nghề phổ
biến, nghề truyền thống
của địa phương (98)
- Nhận biết các chữ số, số
lượng và số thứ tự trong
phạm vi 10.
- Đếm trong phạm vi 10
và đếm theo khả năng.
- Nhận biết các con số
được sử dụng hằng ngày.
3. Phát triển ngôn ngữ
- Trẻ nhận dạng được chữ
cái
- Nhận dạng một số chữ
cái trong bảng chữ cái
Tiếng Việt.
2
Nghề dịch vụ
(Giáo
viên,
thợ may, bán
hàng…) (CS
26, 40, 69)
- Trò chuyện: So sánh về đặc
điểm nổi bật của nghề.
- HĐVC: Xem tranh gọi đúng
tên dụng cụ của nghề.
- Cho trẻ đếm đối tượng có số
lượng 8.
- HĐH: Đếm đến 8, nhận biết
số 8. Nhận biết nhóm đồ vật có
số lượng 8.
- Trò chơi: Ai đúng nhất, Bắt
chước động tác của người
nông dân.
- Quan sát một số tranh ảnh có
chứa chữ u, ư.
- HĐH: LQCC “u, ư”
- Trò chơi: Tìm chữ cái theo
hiệu lệnh, Thi xem đội nào
nhanh.
4. Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Chủ động và độc lập - Trò chuyện: Cách giữ gìn và
trong một số hoạt động sử dụng tiết kiệm các sản
đơn giản hằng ngày (33)
phẩm lao động.
- Lao động tự phục vụ: Vệ sinh
trước sau khi ăn, thu dọn đồ
dùng đồ chơi sau khi chơi...
- HĐH: Thơ “Hạt gạo làng ta”
- Trò chơi: Gánh lúa về kho.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Phối hợp và lựa chọn các - Quan sát tranh.
nguyên vật liệu tạo hình, - Trò chuyện về một số nghề
vật liệu thiên nhiên để tạo và sản phẩm của nghề đó.
ra sản phẩm.
- HĐH: Vẽ sản phẩm của một
số nghề (Đề tài)
1. Phát triển thể chất
- Kể được một số tác hại - Trò chuyện: Trò chuyện về
của thuốc lá khi hút hoặc hành động hút thuốc có thể gây
ngửi phải khói thuốc lá.
nguy hiểm khi vào nơi lao
- Thể hiện thái độ không động sản xuất.
đồng tình với người hút - HĐVC: Làm tranh, băng ron
thuốc lá bằng lời nói hoặc trang trí tuyên truyền về việc
hành động (26)
hút thuốc lá có hại cho sức
- Ném xa bằng 2 tay.
khỏe…
- HĐH: Ném xa bằng 2 tay
- Trò chơi: Chuyền bóng.
2. Phát triển nhận thức
- Dụng cụ, sản phẩm của - Trò chuyện về nghề dịch vụ.
nghề dịch vụ.
- HĐH: Chia nhóm đối tượng
- So sánh số lượng của 3 8 thành 2 phần bằng nhiều
nhóm đối tượng trong cách khác nhau, đặt chữ số
phạm vi 10 bằng các cách tương ứng.
khác nhau và nói được kết - Trò chơi: Ai thông minh, đội
quả: bằng nhau, nhiều nào giỏi hơn.
nhất, ít hơn, ít nhất.
3. Phát triển ngôn ngữ
- Hướng dẫn bạn bè trong - Trò chuyện: phân biệt một số
trò chơi, trong hoạt động đặc điểm của nghề dịch vụ.
học (69)
- HĐVC: Đóng vai nhân viên
bán hàng, Cửa hiệu cắt tóc,
Cửa hàng bán dụng cụ nghề…
- HĐH: Tập tô chữ “u, ư”
4. Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Thực hiện một số quy - Trò chuyện: thể hiện tình
định ở lớp, gia đình, nơi cảm, mong muốn được làm
công cộng
việc ở một số nghề nào đó, ước
- Chú ý khi cô, bạn nói, mơ trở thành người làm nghề
không ngắt lời người khác mà trẻ biết và yêu thích.
(40)
- HĐVC: Làm album về
nghành nghề.
- HĐH: Trò chuyện về công
việc của bác sĩ.
- Trò chơi: Tìm đúng đồ dùng,
cái gì biến mất.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Phối hợp các kỹ năng vẽ - Trò chuyện về các nghề dịch
để tạo thành bức tranh có vụ.
màu sắc hài hòa, bố cục - HĐH: Bé vẽ gì tặng cô
cân đối.
- Lựa chọn nguyên vật liệu
để tạo sản phẩm.
3
Nghề
xây 1. Phát triển thể chất
dựng
(thợ - Tung bóng lên cao và bắt
mộc,
thợ bóng bằng 2 tay
xây…)
(CS
51, 68, 118)
2. Phát triển nhận thức
- Chủ động và độc lập
trong một số hoạt động
theo cách mình nhưng vẫn
đạt kết quả tốt.
- Tạo ra sản phẩm tạo hình
bằng nhiều cách khác
nhau (118)
3. Phát triển ngôn ngữ
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu
và hiểu biết của bản thân
rõ ràng, dễ hiểu bằng các
câu đơn, câu ghép khác
nhau.
- Sử dụng lời nói thể hiện
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp để cho người
khác hiểu được ý của bản
thân (68)
4. Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Tham gia tổ chức các sự
kiện của nhóm. Nhận và
thực hiện vai chơi của
mình trong trò chơi của
nhóm (51)
4
- Trò chuyện về nghề xây
dựng.
- HĐH: Tung bóng lên cao và
bắt bóng bằng 2 tay.
- Trò chơi: Chuyền bóng.
- HĐH: Trò chuyện một số
nghề gần gũi với bé.
- Trò chơi: Thi xem ai nhanh.
- Trò chuyện vê nghề xây
dựng.
- HĐH: Thơ “Bé làm bao
nhiêu nghề”
- Trò chơi: Chọn đúng tranh.
- Trò chuyện: một số nề nếp
qui định trong công trình xây
dựng.
- HĐH: Bác thợ xây.
- Trò chơi: Ai tài giỏi, Thi
người thợ giỏi.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Phối hợp các kỹ năng - Trò chuyện về nghề xây
nặn và lựa chọn nguyên dựng.
vật liệu để tạo sản phẩm.
- HĐH: Nặn một số dụng cụ
của bác thợ xây (Đề tài)
Nghề
giao 1. Phát triển thể chất
thông (tài xế, - Phát triển các tố chất vận - HĐH: Ném trúng đích nằm
lái tàu, phi động, phát triển cơ tay cơ ngang.
công…) (CS chân và khả năng định
52, 82, 107)
hướng trong không gian.
2. Phát triển nhận thức
- Nhận biết, gọi tên khối
cầu, khối vuông, khối chữ
nhật, khối trụ và nhận
dạng các khối đó trong
thực tế.
- Chắp ghép các hình hình
học để tạo thành các hình
mới theo ý thích và theo
yêu cầu.
- Tạo ra một số hình học
bằng các cách khác nhau
(107)
3. Phát triển ngôn ngữ
- Làm quen với một số kí
hiệu thông thường trong
cuộc sống (nhà vệ sinh, lối
đi, nơi nguy hiểm, biển
báo giao thông: đường cho
người đi bộ…).
- Nhận biết kí hiệu về thời
tiết, đồ dùng của trẻ, nhãn
hàng hóa...(82)
4. Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Chủ động bắt tay vào
công việc cùng bạn.
- Thực hiện công việc
không để xảy ra xung đột
(52)
- Trò chơi: Chuyền bóng.
- HĐH: Nhận biết khối cầu,
khối vuông, khối chữ nhật,
khối trụ.
- Trò chơi: Tìm đồ vật theo yêu
cầu.
- Trò chuyện: Một số hình ảnh
ký hiệu cho tên gọi của một số
ngành nghề.
- HĐVC: Trang trí các ký hiệu,
các biểu bảng tượng trưng cho
tên gọi của các nghề.
- HĐH: Thơ “Chiếc cầu mới”
- Trò chơi: Tập làm chú công
nhân.
- Trò chuyện: ý nghĩa của công
việc và quý trọng những người
làm nghề.
- HĐVC: Đóng vai người làm
nghề, mô phỏng hành động,
thao tác lao động của nghề.
- Hoạt động trực nhật vệ sinh
trước sau khi ăn.
- HĐH: Tìm hiểu về nghề tài
xế.
- Trò chơi: Tìm đồ dùng, trang
phục của tài xế, về đúng bến.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Lựa chọn, phối hợp các - Trò chuyện về nghề giao
5
nguyên vật liệu tạo hình,
vật liệu trong thiên nhiên,
phế liệu để tạo ra các sản
phẩm.
Giúp đỡ cộng 1. Phát triển thể chất
đồng
(đưa - Ném trúng đích thẳng
thư, cảnh sát đứng.
giao thông, bộ
đội…) (CS 53, 2. Phát triển nhận thức
64, 119)
- Tự nghĩ ra các hình thức
khác nhau để tạo ra trò
chơi, mô hình, âm thanh,
vận động, hát theo các bản
nhạc, bài hát, các nguyên
vật liệu (119)
3. Phát triển ngôn ngữ
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, chuyện đọc phù
hợp với độ tuổi.
- Nghe bài thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, câu đố,
hò, vè phù hợp với độ tuổi
(64)
thông.
- HĐH: Vẽ ô tô (Đề tài)
- HĐH: Ném trúng đích thẳng
đứng.
- Trò chơi: Bò chui qua cổng.
- Trò chuyện về nghề giúp đỡ
cộng đồng.
- HĐH: Làm quen với nghề bộ
đội
- Trò chơi: Đội nào giỏi hơn.
- Trò chuyện: Trò chuyện về
công việc của người đưa thư,
cảnh sát giao thông, bộ đội và
ý nghĩa của các công việc và
quý trọng những người làm
nghề.
- HĐH: Thơ “Chú bộ đội hành
quân trong mưa”.
- Trò chơi: Tập làm chú bộ đội.
- HĐVC: Xem sách đọc
chuyện tranh về ngành nghề,
Cửa hàng bán quần áo, bán
hoa, Tìm các chữ cái trong tên
một số nghề.
4. Phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ giữa hành - Trò chuyện: Trò chuyện về
vi của trẻ và cảm xúc của hành vi đúng sai của trẻ trong
người khác (53)
sinh hoạt làm ảnh hưởng đến
cảm xúc của người khác và
cách giải quyết.
- HĐH: Vận động “Cháu
thương chú bộ đội”
- Trò chơi: Chiếc hộp kỳ diệu.
5. Phát triển thẩm mỹ
- Lựa chọn, phối hợp các - Trò chuyện về nghề bộ đội.
nguyên vật liệu tạo hình, - HĐH: Vẽ quà tặng chú bộ
vật liệu trong thiên nhiên, đội (Đề tài)
phế liệu để tạo ra các sản
phẩm.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Chủ đề: Ngành nghề
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Thời gian thực hiện: 04/11/2013 đến ngày 08/11/2013
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
PTTC
PTNT
PTNN
PTTC-XH
PTTM
- Đón trẻ.
Đón trẻ, trò - Trò chuyện: So sánh về đặc điểm nổi bật của nghề.
chuyện,
- Trò chuyện: Cách giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao
điểm danh động.
- Điểm danh.
- Hô hấp 6: “Ngửi hoa”
- Tay 4: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
Thể dục
- Chân 4: Đứng co 1 chân
sáng
- Bụng 4: Ngồi duỗi chân, cúi gập người phía trước
- Bật 4: Bật luân phiên chân trước chân sau.
Ném xa
Đếm đến 8, LQCC “u,
Thơ “Hạt
Vẽ sản
bằng 1 tay
nhận biết
ư”
gạo làng
phẩm của
Hoạt động
số 8. Nhận
ta”
một số
học
biết nhóm
nghề (Đề
đồ vật có
tài)
số lượng 8
- HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ:
Quan sát
Xem tranh Quan sát 1 Nhận biết Vẽ phấn về
bầu trời
gọi tên
số loại hột và nói đúng
đồ dùng
- TCVĐ:
dụng cụ
hạt
tên nghề
của bác
Hoạt động
Người làm
của nghề
- TCVĐ:
qua đồ
nông dân
ngoài trời
vườn
- TCVĐ:
Dung dăng
dùng và
- TCVĐ: Ai
Tìm đúng
dung dẻ
dụng cụ
nhanh hơn
nghề
- TCVĐ:
Tìm nhà
- Xây dựng: Xây nhà, xây trại chăn nuôi, vườn cho bác nông dân.
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việc
của bác nông dân
Hoạt động - Nghệ thuật: Cắt dán tranh về nghề bé thích làm album, kể chuyện
góc
sáng tạo theo tranh.
- Âm nhạc: Hát, múa các bài hát về chủ đề.
- Phân vai: Làm vườn, chăn nuôi, nấu ăn.
- Thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh.
Hoạt động
Tìm hiểu
Thực hành Thực hành
chiều
một số
vở LQCC
vở Tạo
Tên hoạt
động
Trả trẻ
Duyệt
nghề phổ
hình
biến nơi trẻ
sống
- Vệ sinh trẻ sạch sẽ, quần áo sạch sẽ, gọn gàng. Chơi tự do, nhắc
trẻ về chào cô, chào bố mẹ và bạn.
- Cắm cờ bé ngoan
- Trả trẻ.
Người thực hiện
Bùi Ngọc Khương
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Từ ngày 04/11/2013 đến ngày 08/11/2013
Các hoạt động trong ngày: (Áp dụng cho cả tuần, riêng hoạt động học soạn lại
hằng ngày)
1. Đón trẻ
- Đón trẻ.
- Trò chuyện: So sánh về đặc điểm nổi bật của nghề.
- Trò chuyện: Cách giữ gìn và sử dụng tiết kiệm các sản phẩm lao động.
- Điểm danh.
2. Thể dục
- Hô hấp 6: “Ngửi hoa”
- Tay 4: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- Chân 4: Đứng co 1 chân
- Bụng 4: Ngồi duỗi chân, cúi gập người phía trước
- Bật 4: Bật luân phiên chân trước chân sau.
3. Hoạt động ngoài trời
- HĐCCĐ: Quan sát bầu trời, Xem tranh gọi tên dụng cụ của nghề, Quan sát
1 số loại hột hạt, Nhận biết và nói đúng tên nghề qua đồ dùng và dụng cụ, Vẽ phấn
về đồ dùng của bác nông dân.
- TCVĐ: Người làm vườn, Tìm đúng nghề, Dung dăng dung dẻ, Tìm nhà, Ai
nhanh hơn.
* Mục đích
- Trẻ biết quan sát và vẽ đồ dùng của bác nông dân.
- Trẻ nắm được cách chơi và chơi hứng thú.
- Rèn luyện sự nhanh nhẹn qua các trò chơi.
- Phát triển tư duy, ốc sáng tạo cho trẻ.
- Biết nhường nhịn bạn trong khi chơi.
* Chuẩn bị
- Các loại hột hạt, tranh đồ dùng, dụng cụ nghề, phấn cho trẻ
- Sân trường rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát.
- Trang phục cô trẻ, gọn gàng.
- Trống lắc, máy hát.
* Tiến hành
HĐCCĐ
- Các con thích làm nghề gì?
- Cho trẻ quan sát tranh đồ dùng, dụng cụ nghề.
- Cho trẻ nói tên nghề qua những đồ dùng, dụng cụ đó.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý sản phẩm của người lao động.
- Tiến hành hoạt động có chủ đích.
- TCVĐ: Người làm vườn, Tìm đúng nghề, Dung dăng dung dẻ, Tìm nhà, Ai
nhanh hơn.
Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi.
Bước 2: Giới thiệu cách chơi, luật chơi.
Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét, động viên trẻ.
4. Hoạt động góc
- Xây dựng: Xây nhà, xây trại chăn nuôi, vườn cho bác nông dân.
- Học tập: Xem tranh ảnh sách về đồ dùng, sản phẩm, công việc của bác
nông dân
- Nghệ thuật: Cắt dán tranh về nghề bé thích làm album, kể chuyện sáng tạo
theo tranh.
- Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề.
- Phân vai: Làm vườn, chăn nuôi, nấu ăn
- Thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh.
* Mục đích
- Trẻ biết dùng cá khối gỗ, gạch, hộp giấy, nút nhựa…xây dựng thành nhà,
trang trại, vườn cho bác nông dân.
- Trẻ biết phân các vai chính: bố mẹ con người đi làm vườn người nuôi lợn
gà cá…
- Biết phối hợp giữa các nhóm chơi thể hiện được 1 số công việc của người
nông dân.
- Trẻ biết tưới nước cho cây, bắt sâu cho cây, nhặt lá vàng.
- Trẻ biết tên gọi của 1 số đồ dùng của bác nông dân. Biết bác nông dân phải
cầy bừa cấy gặt, chăn nuôi trồng trọt để tạo ra sản phẩm nuôi sống con người.
- Biết cách cắt dán tranh làm album, kể chuyện sáng tạo theo tranh.
- Phát triển tính nhanh nhẹn khéo léo của trẻ.
- Giáo dục trẻ biết yêu quí bác nông dân, biết ăn hết suất không để rơi cơm.
- Trẻ biết làm album về gia đình.
- Trẻ thuộc một số bài hát và thơ về chủ điểm.
* Chuẩn bị
- Khối gỗ, gạch, hàng rào, nút nhựa,...
- Bàn ghế, cây cảnh, khăn lau, xô, bình tưới, cuốc, xẻng, lá cây, con giống...
- Quyển album, tranh về đồ dùng của bác nông dân, kéo, hồ dán.
- Đàn, trống lắc, phách tre...
* Tiến hành
- Cô giới thiệu các góc chơi trong lớp, giới thiệu thẻ đeo tương ứng với từng
góc, cho trẻ chọn góc chơi, vai chơi trẻ thích. Cô gợi ý để trẻ thống nhất nội dung
chơi rồi cho trẻ chơi.
- Cô gợi ý để trẻ khám phá và mở rộng các góc chơi.
*Góc xây dựng:
- Bác xây nhà cho ai vậy?
- Bác sẽ xây thế nào?
- Nhà bác nông dân nuôi những gì?
- Có cần xây trang trại không?
- Trang trại sẽ xây thế nào?
* Góc phân vai:
- Bác đang làm gì vậy?
- Hôm nay bác có đi làm vườn không?
- Bác định trồng những gì ngoài vườn?
- Hôm nay tôi mua 1 số con giống về nuôi. Bác có nuôi gà vịt không?
- Nếu nuôi nhiều bác đi mua cùng với tôi.
* Góc thiên nhiên:
- Bác đang làm gì vậy?
- Chăm sóc cây như thế nào?
- Có cần tôi giúp gì không?
* Góc thư viện
- Bác nông dân đang làm gì?
- Bác cần đồ dùng gì để làm?
- Bác làm ra những sản phẩm gì?
- Giáo dục: Khi chơi không được dành đồ chơi của bạn, biết chơi cùng nhau
và lấy, cất đồ chơi gọn gàng.
- Cho trẻ về góc chơi.
- Cô khuyến khích động viên trẻ chơi.
- Cô gợi ý để trẻ nhận xét các góc chơi của trẻ.
- Cô nhận xét lại nêu rõ những ưu khuyết điểm từng góc và cho trẻ cất đồ
chơi, đồ dùng.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển thể chất
Đề tài: Ném xa bằng 1 tay
CSĐG: 3
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết ném xa bằng 1 tay (CS 3)
- Trẻ biết dùng lực của cánh tay đẩy vật đi xa, đúng kỹ thuật.
- Trẻ biết ý nghĩa của việc tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ động tác.
- Rèn luyện kỹ năng phối hợp nhịp nhàng giữa các vận động của cơ thể: lực
của cánh tay và sức bật của chân.
3. Thái độ
- Trẻ biết kiên nhẫn chờ đợi, biết vâng lời và làm theo sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ tích cực, hứng thú, tự giác tham gia các bài tập và trò chơi.
- Trẻ biết phối hợp và nhường nhịn nhau trong khi chơi.
II. CHUẨN BỊ
- Vòng thể dục đủ cho trẻ.
- Một vòng tròn vẽ sẵn.
- Máy hát.
- Mũ đội đầu hình con vật.
- Hai đường kẻ dọc song song, cách nhau 2m, mỗi vạch dài 2.5m. Một đầu
kẻ một vạch ngang vuông góc làm vạch xuất phát; một đầu kẻ năm vạch từ gần đến
xa, mỗi vạch cách nhau 0.5m, đánh theo số thứ tự từ 1 đến 5.
- 2 bộ tranh lô tô: 1 bộ về dụng cụ và 1 bộ về sản phẩm của 3 – 4 nghề khác
nhau.
- Túi cát:
+ Xanh: 5 túi
+ Đỏ: 5 túi
- Hai lọ để cờ xanh, đỏ.
- Các rổ có dán thẻ số từ 1 đến 5.
III. TIẾN HÀNH
* Ổn định, gây hứng thú
- Vừa rồi cô gặp cô Hoa. Cô Hoa nói với cô rằng bà của cô ấy bị ốm, nhưng
cô không về thăm bà của mình được vì nhà của bà cô rất xa. Các con có muốn giúp
cô Hoa về thăm bà của mình không? (Dạ muốn)
- Bây giờ, chúng ta làm thành một đoàn tàu đưa cô ấy về thăm bà nhé!
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn: Cô đi trước, trẻ theo sau, vừa đi vừa hát bài
“Đoàn tàu tí hon”. Cô cho trẻ đi theo vòng tròn đã vẽ sẵn.dần dần, cô tách khỏi
vòng tròn và ra đứng ở giữa.
* Khởi động
- Trẻ vừa đi vừa làm theo hiệu lệnh của cô
+ Cho trẻ đi bằng mũi bàn chân 2m. Cô hô: “Tàu lên dốc”
+ Cho trẻ đi thường 5m. Cô hô: “Tàu đi bình thường”
+ Cho trẻ đi bằng gót chân 2m. Cô hô: “Tàu xuống dốc”
+ Cho trẻ đi thường 5m. Cô cho trẻ đi như vậy 2 lần .
+ Cho trẻ chạy nhanh. Cô hô: “Tàu chạy nhanh”
+ Cho trẻ chạy chậm. Cô hô: “Tàu chạy chậm” Cho trẻ thực hiện 2 lần.
- Đường đến nhà bà Thỏ Trắng rất xa và vất vả, chúng ta cùng tập thể dục để
cơ thể luôn khỏe mạnh.
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang: Cô hô “Về hàng ngang tập hợp” và đưa 1
tay ra ngang.
* Trọng động
** Bài tập phát triển chung
- Động tác 1: động tác tay (4 lần 4 nhịp)
+ Nhịp 1: hai tay cầm vòng đưa trước mặt, chân rộng bằng vai.
+ Nhịp 2: hai tay cầm vòng đưa lên cao qua đầu. Tay thẳng với thân, mắt
nhìn theo tay.
+ Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: đưa tay xuôi theo thân mình, một tay cầm vòng, hai chân khép lại.
- Động tác 2: động tác bụng (2 lần 4 nhịp)
+ Nhịp 1: hai tay cầm vòng giơ cao qua đầu, thẳng với cơ thể. Chân rộng
bằng vai.
+ Nhịp 2: hai tay cầm vòng, cúi gập người, vòng đụng chân, tay thẳng, chân
thẳng.
+ Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: hai chân khép, tay xuôi theo thân mình, một tay cầm vòng.
- Động tác 3: động tác bật (2 lần 4 nhịp)
+ Nhịp 1: đứng thẳng, hai tay chống hông.
+ Nhịp 2: nhún bật bằng hai chân về phía trước, chạm đất bằng hai mủi bàn
chân.
+ Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: như nhịp 2
** Vận động cơ bản
- Bà cô Hoa bị ốm nên không có ai giúp bà cho cá ăn. Các con có muốn giúp
bà không?
- Hồ nhà bà rộng lắm. Do đó, các con phải ném thức ăn ra thật xa thì những
chú cá mới ăn được. Muốn thế, các con hãy cùng cô luyện tập.
- Bây giờ, cô sẽ tập cho các con “ném xa bằng một tay”. Muốn làm đúng và
đẹp, các con hãy chú ý xem cô làm mẫu!
- Cô làm mẫu
+ Lần 1: Cô làm mẫu rõ ràng, chính xác từ đầu đến cuối động tác, không giải
thích.
+ Lần 2: Cô làm mẫu chậm từng chi tiết kĩ thuật của bài tập theo đúng trình
tự, kết hợp giải thích:
Tư thế chuẩn bị: cô đứng chân trước, chân sau trước vạch xuất phát. Tay cầm
túi cát cùng phía với chân sau. Thực hiện: đưa tay từ trước, xuống dưới, ra sau, lên
cao rồi ném đi xa. Sau đó đến lượm túi cát để vào chổ cũ và đi đến cuối hàng.
- Cô cho một số trẻ khá lên thực hiện. Cô quan sát trẻ thực hiện, nhắc nhở,
sửa sai cho trẻ.
- Cô cho trẻ tự tập luyện, lần lượt từng trẻ thực hiện 2 – 3 lần.
* Trò chơi vận động “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Vừa rồi các con học rất giỏi và ngoan, bạn nào cũng ném rất xa. Chắc chắn,
bạn nào cũng có thể giúp được bà của bạn cô Hoa.
- Bây giờ cô sẽ thưởng cho các con trò chơi “Chạy nhanh lấy đúng tranh”
- Luật chơi: Đến lượt bạn nào thì bạn đó gọi tên nghề, các bạn khác không
được nhắc bạn.
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm. Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. 2 bộ
lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. Cô hô hiệu lệnh:
“Chạy”, một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ
hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 gọi tên đồ vật
trong tranh lô tô, thì 1 trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho
đến trẻ cuối cùng. Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng. Có thể đổi nhiệm vụ cho
nhau để tiếp tục chơi.
- Trẻ chơi 2 – 3 lần
- Cô nhận xét, đánh giá kết quả chơi.
* Hồi tĩnh
Trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng.
NHẬT KÝ HẰNG NGÀY
Thứ ....., ngày ..... tháng ..... năm .......
STT Nội dung đánh giá
1
Tên những trẻ nghĩ học & lí do
Những điểm cần lưu ý và thay đổi
tiếp theo
............................................................
............................................................
............................................................
2
3
4
5
Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
sinh, bệnh tật...)
-Kỹ năng (vận động, ngôn ngữ,
nhận thức, sáng tạo...)
-Thái độ và biểu lộ cảm xúc,
hành vi
Những vấn đề cần lưu ý khác
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển nhận thức
Đề tài: Đếm đến 8, nhận biết số 8. Nhận biết nhóm đồ vật có số lượng 8
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ đếm được đến 8. Nhận biết số 8 và nhóm đồ vật có số lượng 8.
- Trẻ kể tên một số nghề sản xuất mà trẻ biết.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đếm theo nhiều kiểu đếm: đếm ngang, đếm dọc, đếm xuôi đếm
ngược, đếm chéo, đếm theo vòng tròn, đếm thầm, đếm to, đếm ước lượng bằng
mắt.
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh và tạo nhóm.
- Trẻ kể tên được đồ dùng, dụng cụ của người nông dân.
3. Thái độ
- Trẻ thích học toán, giữ gìn đồ dùng học tập.
- Trẻ có ý thức giữ gìn dụng cụ lao động.
II. CHUẨN BỊ
- Hộp quà có 7 cái xẻng màu xám, 1 cái xẻng màu nâu.
- 8 cái lưỡi hái, 8 cái cuốc.
- Một số dụng cụ của người nông dân.
- Thẻ số 7, 8.
III. TIẾN HÀNH
- Cô cùng trẻ hát bài “Tía má em”
- Đàm thoại:
+ Chúng ta vừa hát bài hát gì? (Tía má em)
+ Trong bài hát có nhắc đến nghề gì? (Nông dân)
+ Người nông dân có những đồ dùng, dụng cụ gì? (Cuốc, xẻng, lưỡi hái...)
* Ôn số lượng trong phạm vi 7
- Chơi trò chơi “Trốn cô”
- Bác nông dân cho các bạn một hộp quà, cô mời một bạn lên lấy ra xem quà
gì nhé! (1 trẻ lên lấy quà ra)
- Trẻ lần lượt đưa ra từng cái xẻng.
- Đây là cái gì? (Cái xẻng)
- Con có nhận xét gì về cái xẻng? (Cái xẻng màu xám, dùng để đào đất)
- Các con hãy nhìn xem có bao nhiêu cái xẻng? (7 cái xẻng)
- Cô cho cả lớp đếm lại số lượng xẻng (1 lần)
- Ai giỏi lên chọn số tương ứng đặt vào nhóm số lượng xẻng nào? (Cô mời 1
trẻ lên)
- Cô cho cả lớp kiểm tra lại 1 lần.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Con thỏ”. Cô lấy thêm 1 cái xẻng màu nâu, cô đố
trẻ khi trẻ mở mắt ra, cô có thêm cái gì?
- Cái xẻng màu gì? (Cái xẻng màu nâu)
- Vậy bây giờ cô có tất cả là bao nhiêu cái xẻng? (Có 8 cái xẻng)
+ Mời 2 – 3 trẻ đếm.
+ Đếm theo nhóm.
+ Cô và trẻ cùng đếm.
* Nhận biết số 8
- Cho trẻ xem cái lưỡi hái.
- Cô có gì đây? (Cái lưỡi hái)
- Cái lưỡi hái dùng để làm gì? (Cái lưỡi hái dùng để cắt lúa)
- Cô và các bạn cùng đếm xem cô có bao nhiêu cái lưỡi hái. Tương ứng với
số lượng 8 cô có chữ số mấy?
- Cho trẻ lấy số 8 tương ứng đặt vào.
- Các con nhìn xem cô có gì nữa? (Cái cuốc)
- Cái cuốc là đồ dùng của ai? (Bác nông dân) Dùng để làm gì? (Dùng để
cuốc đất)
- Đếm xem cô có bao nhiêu cái cuốc? Cho trẻ đặt vào thẻ số tương ứng (8 cái
cuốc)
- Cô giới thiệu chữ số 8.
- Cho trẻ phát âm lại dưới hình thức tổ, nhóm, cá nhân.
- Cô cho trẻ đọc và phân tích cấu tạo số 8.
Cô phân tích qua cấu tạo số 8: gồm nét lượn, uốn tạo thành số 8 đó khi ta
viết, nếu nhìn thì ta thấy nó giống như 2 chữ o xếp khít nhau theo chiều dọc từ trên
xuống.
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo số 8.
- Cho trẻ bớt đi 1 cái cuốc
- Trẻ so sánh 2 nhóm cái cuốc và cái lưỡi hái, cho trẻ đặt thẻ số tương ứng và
phát âm.
- Cứ như thế sau mỗi lần bớt số cái cuốc thì so sánh giữa 2 nhóm, lưỡi hái và
cuốc, chọn thẻ số tương ứng và phát âm.
* Trò chơi “Ai đúng nhất”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, cô phát cho mỗi đội 1 số dụng cụ của
người nông dân, yêu cầu mỗi đội chọn 1 loại dụng cụ với số lượng là 8. Đội nào
chọn nhanh và đúng số lượng là đội chiến thắng.
- Luật chơi: Phải chọn đúng số lượng là 8. Và chọn đúng 1 dụng cụ với số
lượng là 8.
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
* Trò chơi “Bắt chước động tác của người nông dân”
- Cách chơi: Khi cô nói 8 cái cuốc thì trẻ phải bắt chước thực hiện 8 lần cuốc
đất. Cô nói 7 cái cuốc thì trẻ phải bắt chước thực hiện 7 lần cuốc đất.
- Luật chơi: Ai làm sai sẽ bị phạt.
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, động viên khích lệ trẻ.
* Kết thúc: Chuyển sang hoạt động góc.
NHẬT KÝ HẰNG NGÀY
Thứ ....., ngày ..... tháng ..... năm .......
STT Nội dung đánh giá
1
Tên những trẻ nghĩ học & lí do
2
Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
3
4
Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
sinh, bệnh tật...)
-Kỹ năng (vận động, ngôn ngữ,
Những điểm cần lưu ý và thay đổi
tiếp theo
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
5
nhận thức, sáng tạo...)
-Thái độ và biểu lộ cảm xúc,
hành vi
Những vấn đề cần lưu ý khác
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Đề tài: LQCC “u, ư”
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái u, ư.
- Trẻ nhận ra sự giống và khác nhau giữ hai chữ cái.
- Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân biệt và phát âm.
- Rèn và phát triển ngôn mạch lạc.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ biết ơn người lao động
- Trẻ hứng thú học bài.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo án PP, máy vi tính.
- Các thẻ chữ cái: a, ă, â, e, ê, u, ư.
III. TIẾN HÀNH
* Ổn định, gây hứng thú
- Đố vui, đố vui! (Đố gì? Đố gì?)
“Hạt gì mà trắng phau phau
Tên gọi như để nấu cơm ăn liền” (Hạt gạo)
- Hạt gạo là sản phẩm của nghề nào? (Nghề nông nghiệp)
- Các cô, các bác nông dân đã làm thế nào để có được hạt gạo? (Trồng lúa)
- Các cô, các bác nông dân có vất vả không? (Dạ có)
- Để nhớ ơn các bác nông dân chúng mình phải làm gì? (Phải biết yêu quí,
kính trọng các cô, các bác nông dân, thể hiện qua việc khi ăn cơm không được rơi
vải cơm ra ngoài bàn, phải ăn hết suất)
* Làm quen chữ cái mới
** Chữ u
- Cô có một bức tranh thể hiện sự vất vả của các cô, các bác nông dân khi
làm ra hạt gạo.
+ Các con hãy xem cô có bức tranh gì? (Tranh vẽ cô, bác nông dân)
+ Các cô, bác nông dân đang làm gì? (Đang gặt lúa)
- Dưới bức tranh còn có từ gặt lúa, cả lớp đọc cùng cô
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cô ghép thẻ chữ rời
- Hỏi trẻ chữ cái đã học trong từ gặt lúa (Chữ a, ă)
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ u
- Phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm cả lớp/nhóm/cá nhân.
- Con có nhận xét gì về chữ u? (Trẻ trả lời)
- Cô củng cố lại: Chữ u gồm 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bên
phải (Trẻ nhắc lại)
- Cô giới thiệu chữ u in hoa, viết thường, in thường.
* Chữ ư
- Cô có bức tranh vẽ gì? (Hòm thư)
- Dưới bức tranh còn có từ hòm thư, cả lớp đọc cùng cô
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cô ghép thẻ chữ rời
- Hỏi trẻ chữ cái đã học trong từ hòm thư (Chữ o)
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ ư
- Phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm cả lớp/nhóm/cá nhân.
- Con có nhận xét gì về chữ ư? (Trẻ trả lời)
- Cô củng cố lại: Chữ u gồm 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bên
phải và một dấu móc trên nét thẳng (Trẻ nhắc lại)
- Cô giới thiệu chữ ư in hoa, viết thường, in thường.
* So sánh chữ u với chữ ư
- Chữ u và chữ ư có điểm gì giống và khác nhau? (Trẻ trả lời)
- Cô chốt lại
+ Giống nhau: Đều có một nét móc ngược bên trái và một nét thẳng bên
phải.
+ Khác nhau: Chữ u không có dấu móc, chữ ư có dấu móc.
- Trẻ nhắc lại.
* Trò chơi
** Trò chơi 1: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rỗ đựng chữ cái đã học. Khi cô nói “Tìm
cho cô chữ u” thì trẻ tìm chữ u trong rỗ và giơ lên. Hoặc khi cô nói “Tìm cho cô
chữ cái có 1 nét mốc ngược bên trái và 1 nét thẳng bên phải và một dấu móc trên
nét thẳng” thì trẻ tìm chữ ư trong rỗ và giơ lên.
- Luật chơi: Không được nhìn bạn khác để lấy chữ cái.
- Trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô sửa sai và nhận xét.
** Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh
- Cách chơi: Chia trẻ thành hai đội. Đội 1 chọn chữ cái u. Đội 2 chọn chữ cái
ư. Khi chọn chữ các con phải bật qua các vòng. Sau một bản nhạc đội nào chọn
được nhiều chữ cái hơn là đội đó thắng cuộc.
- Luật chơi: Từng bạn sẽ bật qua vòng, nếu chạm chân vào vòng thì sẽ bật
lại.
- Cho trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả
* Kết thúc: Cho trẻ hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
NHẬT KÝ HẰNG NGÀY
Thứ ....., ngày ..... tháng ..... năm .......
STT Nội dung đánh giá
1
Tên những trẻ nghĩ học & lí do
Những điểm cần lưu ý và thay đổi
tiếp theo
............................................................
............................................................
............................................................
2
3
4
5
Hoạt động chơi – tập có chủ
đích
-Sự thích hợp của hoạt động với
khả năng của trẻ
-Sự hứng thú và tích cực tham
gia hoạt động của trẻ
-Tên những trẻ chưa nắm được
yêu cầu
Các hoạt động khác trong ngày
-Những hoạt động theo kế
hoạch mà chưa thực hiện được
-Lý do chưa thực hiện được
-Những thay đổi tiếp theo
Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
-Sức khỏe (những trẻ có biểu
hiện bất thường về ăn, ngủ, vệ
sinh, bệnh tật...)
-Kỹ năng (vận động, ngôn ngữ,
nhận thức, sáng tạo...)
-Thái độ và biểu lộ cảm xúc,
hành vi
Những vấn đề cần lưu ý khác
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2013
Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất
Lĩnh vực: Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
Đề tài: Thơ “Hạt gạo làng ta”
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ: bài thơ nói lên sự vất vả, mệt
nhọc của các cô bác làm nên hạt gạo.
- Trẻ nhận ra được công việc, một số dụng cụ của bác công dân.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ.
- Phát triển óc quan sát, phát trển ngôn ngữ.
3. Giáo dục
- Giáo dục trẻ biết ơn các bác nông dân.
- Giáo dục trẻ biết quý trọng hạt gạo, không phung phí, bỏ thừa trong bữa ăn.
- Trẻ có ý thức yêu quý lao động, giữ gìn vệ sinh.
II. CHUẨN BỊ
- Tranh thơ “Hạt gạo làng ta”.
- Bó lúa.
- Dụng cụ của các bác công dân: 7 cây cuốc, và 5 cây nọc, 1 trục, 1 bừa, lưỡi
hái, đòn gánh, một vài bó lúa (giả), ảnh chụp gạo thóc lúa.
- Nhạc bài hát Hạt gạo làng ta.
III. TIẾN HÀNH
* Ổn định, gây hứng thú
- Cô cho trẻ xem tranh các công cụ của bác nông dân.
- Đàm thoại
+ Tranh vẽ gì? (Cái cuốc)
+ Ai dùng đồ dùng này? (Bác nông dân)
+ Dùng như thế nào? (Dùng để cuốc đất)
- Cô cho trẻ mô phỏng động tác cuốc đất qua bài “trồng cây”.
- Cô nói cho trẻ biết những dụng cụ đó gọi là: “nông cụ”
- Bác nông dân làm ra những gì? (Có thể gợi ý bằng tranh ảnh: gạo, lúa, cây,
quả…)
- Có rất nhiều sản phẩm do người nông dân làm ra, một trong số đó là hạt
gạo chúng ta ăn hàng ngày. Để có được gạo và những nông sản ấy các bác nông
dân đã làm việc rất chăm chỉ và rất vất vả. Có một bài thơ rất hay của tác giả Trần
Đăng Khoa nói lên sự biết ơn những người nông dân, các con nghe cô đọc nhé!
* Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô đọc lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ.
Giảng nội dung: Bài thơ nói về sự vất vả của các cô bác nông dân khi làm ra
hạt gạo.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh.
- Đàm thoại
+ Con hãy đặt tên cho bài thơ? Cho trẻ lặp lại tên bài thơ “Hạt gạo làng ta”
+ Bài thơ của tác giả nào? (Trần Đăng Khoa)
+ Bài thơ nói về điều gì? (Sự vất vả của các cô bác nông dân khi làm ra hạt
gạo)
+ Tác giả tả cảnh gì?
+ Cô đố các con đoạn thơ nào người nông dân vui vẻ khi họ làm việc ngoài
đồng? (7 câu đầu)
- Đoạn thơ nào người nông dân làm việc vất vả để có hạt thóc hạt gạo? (7
câu sau)
Giáo dục: Các cô bác nông dân lao động vất vả, mệt nhọc để có được hạt gạo
cho chúng ta ăn hàng ngày. Do đó chúng ta phải biết ơn các cô bác nông dân, phải
biết yêu quí, kính trọng các cô, các bác nông dân, thể hiện qua việc khi các con ăn
cơm không được rơi vải cơm ra ngoài bàn, phải ăn hết suất.
* Dạy trẻ đọc thơ
- Lưu ý cách đọc: để đọc bài thơ này các con phải chú ý đọc chậm rãi và đọc
theo nhịp 2/2 nghe nó hay hơn (Hạt gạo/ làng ta)
- Giải thích từ khó:
+ Vất vả: Cực khổ
- Cô hướng dẫn trẻ đọc bài thơ trên giấy: Đọc từ trái sang phải, từ trên xuống
dưới. Cô đọc trước một lần (Trẻ lắng nghe)
- Cả lớp đọc theo cô 1 lần.
- Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ.
- Cô chú ý, lắng nghe từng nhóm đọc và sửa sai cho trẻ.
- Các cô bác nông dân trong bài thơ không ngại thời tiết nắng, gió, mưa,
bão… đã làm việc vất vả cho ta hạt gạo để ăn. Càng quý trọng hạt gạo càng phải
nhớ ơn những người làm ra hạt gạo.
* Trò chơi vận động “Gánh lúa về kho”
- Các con cho biết hạt gạo được làm từ đâu không? (Trẻ trả lời)
- Cô cho trẻ xem tranh gạo – thóc – lúa.
- Khi thu hoạch lúa chín các bác nông dân thường gánh lúa đi đâu?(Gánh lúa
về kho)
- Cô giải thích và minh họa động tác gánh lúa.
- Bây giờ chúng ta gánh lúa về kho giúp bác nông dân nhé!
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, từng bạn của mỗi đội lên gánh lúa về
kho của đội mình trong vòng 1 bài hát. Đội nào gánh được nhiều sẽ chiến thắng.
- Luật chơi: Mỗi lần lên chỉ được gánh 1 bó lúa.
- Cho trẻ chơi 1 – 2 lần.
- Cô nhận xét, tuyên dương.
* Kết thúc
- Cho trẻ vận động “Hạt gạo làng ta”