i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Hoàng Ngọc Anh
Là học viên cao học Khóa 20, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của
Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp.
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình” là kết quả
của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số
liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin
cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Học viên
Hoàng Ngọc Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Đinh Đức Thuận đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh cùng các Giảng viên tham gia giảng dạy khóa học đã trang bị cho
tôi những kiến thức quý báu về Kinh tế nông nghiệp.
Cảm ơn cơ sở thực tập, các bạn học viên cùng khóa và gia đình đã động
viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Học viên
Hoàng Ngọc Anh
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU .. 4
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ...................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế .................................................. 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế .................................................... 4
1.1.2. Vai trò của kiểm tra thuế................................................................... 5
1.1.3. Yêu cầu của công tác kiểm tra thuế .................................................. 6
1.1.4. Nguyên tắc kiểm tra thuế .................................................................. 7
1.1.5. Các hình thức về kiểm tra thuế ......................................................... 7
1.1.6. Nội dung công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế ............................ 11
1.1.7. Quy trình và phương pháp kiểm tra thuế ........................................ 12
1.2. Đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD ............................. 16
1.2.1.Vai trò của DN NQD đối với việc tăng thu cho NSNN .................. 16
1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp NQD tác động đến công tác kiểm tra thuế
................................................................................................................... 16
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 19
1.3.1. Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội ................................................. 19
1.3.2. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Malaysia ....................................... 21
1.3.3. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Indônêxia...................................... 21
iv
1.3.4. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Hàn Quốc ..................................... 22
1.3.5. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Mỹ ................................................ 23
1.3.6. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Anh ............................................... 24
1.3.7. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về công tác
kiểm tra tra thuế ........................................................................................ 25
1.4. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .......................................................... 29
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP ... 33
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................ 33
2.2. Dự báo tình hình kinh tế xã hội của tỉnh thái bình và sự phát triển của
doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoan 2015 - 2020 .............................. 34
2.3. Định hướng công tác kiểm tra thuế tại Cục thuế Thái bình.................. 35
2.3.1. Định hướng kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế Thái Bình ......... 35
2.3.2. Định hướng quản lý thuế ................................................................ 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 36
2.4.1. Thu thập và phân tích các tài liệu thứ cấp ...................................... 36
2.4.2. Lựa chọn doanh nghiệp điều tra ..................................................... 38
2.4.3. Phương pháp phiếu điều tra phỏng vấn .......................................... 38
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 38
2.4.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 40
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 42
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục thuế Thái bình ................................... 42
3.1.1. Cơ cấu tổ chức Cục thuế Thái Bình ................................................ 42
3.1.2. Công tác tổ chức cán bộ .................................................................. 45
3.1.3. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuế ........................................ 46
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ phòng Kiểm tra thuế .................................... 47
3.2. Thực trạng của công tác kiểm tra thuế .................................................. 49
v
3.2.1. Tình hình kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp NQD ............... 49
3.2.2. Điểm mạnh, điểm yếu của công tác kiểm tra thuế.......................... 61
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ................................................................................................... 73
3.3.1. Các giải pháp đối với cơ quan nhà nước ........................................ 73
3.3.2. Các giải pháp với Cục thuế Thái Bình............................................ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
NSNN
Ngân sách nhà nước
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
GTGT
Giá trị gia tăng
NNT
Người nộp thuế
TTĐB
Tiêu thu đặc biệt
DN
Doanh nghiệp
HTX
Hợp tác xã
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
NQD
Ngoài quốc doanh
CBCC
Cán bộ công chức
UBND
Ủy ban nhân dân
VAT
Thuế giá trị gia tăng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
XNK
Xuất nhập khẩu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
CBCC
Cán bộ công chức
NDTN
Doanh nghiệp tư nhân
CTCP
Công ty cổ phần
DNLD
Doanh nghiệp liên doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
3.1
Cơ cấu lực lượng kiểm tra thuế
44
3.2
Kết quả truy thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra thuế
54
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
Kết quả truy thu bình quân trên 01 đơn vị qua hoạt động
kiểm tra thuế
Kết quả kiểm tra các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tổng hợp sô thuế truy thu và phạt qua công tác kiểm tra
và thu hồi tiền thuế GTGT qua 4 năm 2010 - 2013
Tình hình kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 4 năm 2010 – 2013
Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sợ NTT qua 4
năm 2010 – 2013
Kết quả công tác kiểm tra xác minh hóa đơn
Tình hình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT qua 4 năm
2010 – 2013 đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tình hình miễn giảm thuế 4 năm gần đầy
Trang
54
55
55
56
56
59
60
60
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
1.1
Quy trình và phương pháp kiểm tra thuế
13
3.1
Cơ cấu tổ chức Cục thuế Thái Bình
42
3.2
Biểu đồ Trình độ cán bộ công chức Cục thuế Thái Bình
43
3.3
Biểu đồ kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
57
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trốn lậu thuế là hành vi luôn tồn tại song hành với hoạt động thu thuế
của nhà nước. Với hệ thống quản lý tốt thì tính tuân thủ của người nộp thuế
ngày càng tăng, song không thể có sự tuân thủ tuyệt đối. Thêm vào đó, kinh tế
càng phát triển thì tình trạng khai man, trốn lậu thuế ngày càng tinh vi. Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh thuộc nhóm đối tượng mà tính tuân thủ thuế thấp
trong nhóm các đối tượng nộp thuế. Đặc biệt trong những năm gần đây, các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang phát triển nhanh chóng cả về số lượng
và chất lượng, đóng góp nhiều vào GDP và tạo nhiều công ăn việc làm cho
người lao động, nhưng bên cạnh đó, đi kèm là những vi phạm pháp luật về
thuế cũng gia tăng.
Kiểm tra thuế là một nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp nhằm giám
sát các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành Luật pháp của Nhà nước trong
lĩnh vực thuế. Công tác kiểm tra không những là một chức năng thiết yếu của
cơ quan quản lý nhà nước mà còn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình
quản lý thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà
nước, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với
các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh trên thị trường. Trong thực tiễn,
bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm tra thuế vẫn chưa hoàn thành
tốt nhiệm vụ của mình, chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong nền
kinh tế thị trường hiện nay.
Đối với cục thuế Thái Bình mặc dù đã áp dụng các biện pháp quyết liệt
trong công tác kiểm tra thuế song các đơn vị vi phạm vẫn còn nhiều; việc áp
dụng các biện pháp cưỡng chế hiệu quả còn thấp, Công tác kiểm tra đối với
trường hợp có dấu hiệu chuyển giá chưa nhiều (theo số liệu năm 2013, chỉ
phát hiện được 8 doanh nghiệp trên 500 doanh nghiệp được kiểm tra có hiện
2
tượng chuyển giá); số lượng và kết quả truy thu thuế của các doanh nghiệp
được kiểm tra còn hạn chế đặc biệt là các Chi cục Thuế, chưa đôn đốc dứt
điểm số phải thu của người nộp thuế theo kết luận kiểm tra.
Xuất phát từ những lý do trên đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái
Bình” có tính thời sự và ý nghĩa thực tiễn thiết thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và đánh giá thực trạng
quản lý nhà nước về công tác kiểm tra thuế, đề tài đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kiểm tra trong lĩnh vực thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống được cơ sở lý luận và thực tiễn đối với công tác kiểm tra
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Đánh giá được thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phân tích được những mặt ưu điểm, hạn chế, thuận lợi và khó khăn
trong công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu:
Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do văn phòng Cục thuế Thái Bình trực tiếp quản lý giai
đoạn từ năm 2010- 2013.
3
4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung và các chỉ tiêu kiểm tra thuế
- Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kê khai nộp thuế.
Nội dung của công tác kiểm tra việc chấp hành những quy định đăng ký kê
khai nộp thuế gồm kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ đăng ký kinh doanh,
kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh
doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh,
thời gian thực tế kinh doanh... nhằm chấn chỉnh các hiện tượng gian lận trong
việc kê khai đăng ký thuế.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ lưu giữ số liệu, tài liệu kinh doanh
nghĩa vụ bắt buộc của đối tượng nộp thuế. Đây là cơ sở pháp lý để xác định
nghĩa vụ nộp thuế của NNT. Nội dung kiểm tra thuế trong lĩnh vực này tập
trung vào kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ ban đầu, kiểm tra việc
chấp hành chế độ và quy trình hạch toán kế toán, việc tính thuế, xác định số
thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ, việc lập các báo cáo tài chính và báo
cáo thu nộp ngân sách của các đối tượng nộp thuế....
- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT. Nộp thuế đầy
đủ và đúng hạn là nghĩa vụ của NNT. Mọi trường hợp cố tình dây dưa, chậm
nộp hoặc chây ỳ đều là những hành vi vi phạm và có ảnh hưởng xấu đến kỷ
luật thu nộp cần phải được chấn chỉnh.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn và tổng quan tài liệu nghiên cứu về
công tác kiểm tra thuế
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của
chủ thể quản lý (cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (Đối tượng nộp thuế)
nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN.
Do vậy kiểm tra thuế chính là một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của
hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà nước của cơ quan thuế. Hoạt động quản lý
của cơ quan thuế bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai
đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau
cùng là tiến hành kiểm tra, việc thực hiện đó như thế nào để từ đó tác động
ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không
nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt được hiệu quả cao.
Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo
mô hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp
thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu
quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện
ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Kiểm tra thuế là một biện
pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận
thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các
hành vi vi phạm của họ.
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt
động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện
thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế,
5
nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh
tế – xã hội.
Kiểm tra thuế có những đặc điểm chủ yếu sau:
Về mục đích: Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật thuế.
Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để
phân tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế.
Về nội dung: Xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Về phương pháp: Phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý dữ
liệu, tính toán lại và xác minh.
1.1.2. Vai trò của kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.
Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những
phương pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban
hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền
kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp
sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những
khiếm khuyết, bất cập. Chính vì vậy kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ,
các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động
diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hòan thiện, bổ sung các chính sách
cho phù hợp.
- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp
luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra
thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá
nhân có đúng quy định của chính sách, p
nhu cầu của nền kinh tế và nhân dân. Nâng cao chất lượng các dịch vụ thanh
toán truyền thống; Chất lượng hoạt động của hệ thống ATM, POS
Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra xử lý các vi phạm; Phòng ngừa có hiệu quả tội phạm trong thanh toán, sử
dụng thẻ và công nghệ ngân hàng. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tác
phòng làm việc phục vụ tốt các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng.
Kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng và UBND các
huyện, thành phố phối hợp với ngành Ngân hàng quy hoạch phát triển mạng
lưới các điểm cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm hoạt động ngân hàng.
Cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước các cấp phối hợp với ngân hàng
và các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn bố trí hợp lý thời
gian trả lương qua tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức.
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Với những nội dung phân tích ở từng chương, luận văn đã cố gắng
làm nổi bật, bám sát mục tiêu, yêu cầu của đề tài và đã đạt được một số kết
quả sau:
- Đề tài đã cố gắng luận giải và thực hiện được các nhiệm vụ đặt ra, đó
là: làm sáng tỏ thêm về mặt lý luận về kiểm tra thuế; đặc biệt đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh; phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình
quản lý Nhà nước về thuế nói chung và kiểm tra thuế nói riêng ở cục thuế Thái
Bình; đề xuất phương hướng, giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kiểm tra
đối với doanh nghiệp NQD.
- Việc tiếp tục đổi mới về tổ chức và hoạt động kiểm tra thuế ở nước ta nói
chung và Thái Bình nói riêng là một đòi hỏi tất yếu, bức xúc nếu muốn nâng cao hiệu
quả của quản lý Nhà nước về thuế đối với các quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Thấy được đặc điểm thanh tra, kiểm tra thuế là một lĩnh vực rộng lớn,
phức tạp, tổng hợp, có liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cấp
khác nhau. Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra phải có sự phối
kết hợp của các cơ quan hữu quan. Vì vậy, tăng cường tuyên truyền, phổ biến
về ý nghĩa, nội dung, yêu cầu của công tác kiểm tra thuế sẽ là một trong những
giải pháp góp phần bảo đảm, hỗ trợ cho kiểm tra thuế có kết quả.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động thanh, kiểm tra thuế nhằm khắc
phục chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức Thanh tra
khác là một yêu cầu vừa thiết yếu vừa bức thiết. Xây dựng hành lang pháp lý
về chức danh, thẩm quyền của cán bộ, viên chức thuế trong việc xử phạt những
hành vi vi phạm về thuế tiến tới xây dựng Luật tố tụng về thuế.
- Để phù hợp với yêu cầu mới của quản lý về thuế nói chung, quản lý về
thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng ở nước ta hiện nay, các cấp lãnh đạo cần quan
89
tâm đến việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ Thanh, kiểm tra nhằm nâng cao
trình độ về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, trình độ về lý luận chính trị, quản lý
hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội.
Đặc biệt chú ý tới tính đặc thù của hoạt động kiểm tra thuế vừa phải đối
mặt với những cám dỗ, cạm bẫy dễ sa ngã, vừa đối đầu với thách thức; không
ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và đạo đức đối với cán
bộ kiểm tra như một tiền đề cơ bản, chủ yếu, quyết định chất lượng, hiệu quả
thanh tra, kiểm tra thuế.
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu hạn hẹp, mặc dù tác giả đã có
nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định. Tác giả
mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học,
các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ tài chính, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003
hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
2. Bộ Tài chính, Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài
chính ban hành chế độ sử dụng, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
3. Bộ tài chính, Thông tư số 127 /2004/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2004
Sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư
số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai
và hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng.
4. Bộ Tài chính, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/06/2006 ban hành
Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5. Bộ Tài chính, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 ban hành
Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
6. Bộ tài chính, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003,
Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số
156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng.
7. Bộ Tài chính, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và
hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế.
8. Bộ tài chính, Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2008 Sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn
thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định
số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐCP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế giá trị gia tăng.
9. Bộ tài chính, Thông tư số 129 /2008/TT- BTC ngày 26
tháng 12 năm
2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
10. Bộ Tài chính, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng
dẫn thi hành nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
thuế TNDN.
11. Bộ Tài chính, Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn
thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị
quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những
giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng
trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.
12. Chính phủ, Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003
quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
13. Chính phủ, Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế
GTGT.
14. Chính phủ, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008
quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
15. Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc
hội khoá XII kỳ họp thứ 3.
16. Luật của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật thuế GTGT.
17. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội
18. Luật thuế TNDN số 11/1997/QH9 ngày 10/05/1997.
19. Luật thuế TNDN số 9/2003/QH11 ngày 17/6/2003
20. Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008.
21. Nghiêm Văn Lợi và Nguyễn Minh Đức (2008), Giáo trình Thuế và kế
toán thuế trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
22. Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán Thương mại và dịch vụ, NXB Tài
chính.
23. Nguyễn Phú Giang (2009), Kế toán Quốc tế, NXB Tài chính, Hà Nội
24. Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ các năm 2010 đến 2013 của
Cục thuế tỉnh Thái bình
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐIỀU TRA
Thưa ông (bà), tôi là học viên cao học Trường Đại học Lâm nghiệp Hà
Nội, đang tiến hành một cuộc nghiên cứu về hoàn thiện công tác kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Sẽ không có câu hỏi nào là đúng hay sai, những câu trả lời của ông (bà)
chỉ được dùng cho việc nghiên cứu khoa học, đồng thời các thông tin cá
nhân sẽ được giữ bí mật tuyệt đối. Xin chân thành cảm ơn!
Kính gửi:..................................................................................................
Đại diện công ty trả lời phiếu điều tra:......................................................
Chức vụ:....................................Số điện thoại:...............Email:..............
Phần 1. Thông tin chung về doanh nghiệp:
1. Qui mô doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ (số lao động nhỏ hơn 10 người)
Doanh nghiệp vừa (Trong khoảng 10 – 100 người)
Doanh nghiệp lớn (Số công nhân lớn hơn 100 người)
2. Lĩnh vực hoạt động : Xin vui lòng điền dấu () vào các lĩnh vực
mà thực tế quý doanh nghiệp có hoạt động (Mỗi Doanh nghiệp có thể điền
vào nhiều ô)
Nhập khẩu hàng phục vụ tiêu dùng trong nước
Nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, gia công trong nước
Sản xuất kinh doanh hàng nông sản phục vụ tiêu dùng trong nước
Sản xuất kinh doanh hàng nông sản xuất khẩu
Dịch vụ vận tải trong nước và quốc tế
Dịch vụ tư vấn
Dịch vụ giải trí
Du lịch
Khách sạn
Truyền thông, quảng cáo, hội chợ triển lãm, tổ chức sự kiện
Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp
Xuất khẩu hàng đã qua gia công chế biến của Doanh nghiệp trong nước
Sản xuất, gia công thiết bị công nghiệp phục vụ sản xuất trong nước
Sản xuất, gia công thiết bị công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Sản xuất sản phẩm tiêu dùng trong nước
Gia công xuất khẩu
Sản xuất nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất
Đại lý cho Doanh nghiệp nước ngoài
Kinh doanh bất động sản
Ngân hàng, bảo hiểm
Lĩnh vực khác (ghi rõ)
3. Mặt hàng/Lĩnh vực kinh doanh chính:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
4. Địa bàn chính giải quyết thủ tục thuế (Ghi rõ địa phương):
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Phần 2: Những vấn đề liên quan đến kiểm tra thuế
5. Cách thức tiếp cận thông tin về luật, chính sách, thủ tục hành
chính...trong lĩnh vực thuế, của Doanh nghiệp:
Báo chí
□
Truyền hình
Cơ quan thuế
□
Cơ quan đại diện Doanh nghiệp □
Các hội thảo, khóa đào tạo
□
Nguồn khác (Quan hệ cá nhân...)
□
□ Công báo
□
Website ngành thuế □
6. Đánh giá chung của đơn vị về tiến trình cải cách thủ tục của
ngành thuế
Tốt □
KhḠ□ Trung bình
□
Chưa có thay đổi □
7. Đánh giá mức độ thuận lợi trong công tác kiểm tra thuế.
Thuận lợi □
Bình thường □
Còn khó khăn □
8. Trong thời gian qua Doanh nghiệp có gặp vướng mắc gì về công
tác kiểm tra không?
Có
□
Không
□
Nếu có, xin vui lòng ghi rõ nội dung vướng mắc
...................................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................................
9. Theo Quý Doanh nghiệp, vướng mắc trên do nguyên nhân sau
(xin vui lòng điền dấu () vào các lĩnh vực có vướng mắc):
Do Luật hay Nghị Định không rõ hoặc chưa điều chỉnh vướng mắc
Do Thông tư hướng dẫn không sát với Luật và Nghị định
Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn rõ nhưng cán bộ xử lý khác
Do cán bộ thuế không hiểu biết luật
Do doanh nghiệp chưa cập nhật, hiểu biết về luật
Vấn đề mới phát sinh, cần phải có văn bản luật mới để điều chỉnh
Trị giá tính thuế không đúng, chưa sát với thực tế
Hồ sơ thủ tục về thuế quá rườm rà, khó đáp ứng
Nếu liên quan đến văn bản pháp luật, vui lòng cho biết chi tiết cụ thể:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
10. Vướng mắc của Doanh nghiệp đã được giải quyết chưa?
Đã được giải quyết □
đang giải quyết □ Chưa giải quyết
□
11. Cách thức giải quyết vướng mắc mà Doanh nghiệp đã vận dụng:
Vận dụng các hiểu biết về luật, thủ tục để cùng đạt được sự thống
nhất
Gặp lãnh đạo phụ trách của ngành thuế đề nghị giải quyết
Sử dụng quan hệ cá nhân
12. Thái độ của cán bộ thuế trong quá trình kiểm tra thuế của đơn vị
Tốt □ Khá □ Trung bình □ Quan liêu □
13. Thái độ quan tâm xử lý vướng mắc của lãnh đạo ngành thuế đối
với các vấn đề của Doanh nghiệp
Tốt □ Khá □ Trung bình □ Quan liêu □
14. Quan hệ giữa doanh nghiệp với cục thuế
Tốt □ Khá □ Trung bình □ Chưa có thay đổi □
15. Khâu nào trong quá trình kiểm tra thuế Doanh nghiệp thấy cần
phải cải tiến hoặc thay đổi. Xin vui lòng ghi rõ
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
16. Thời gian giải quyết các thủ tục về kiểm tra thuế (xin vui lòng
điền dấu () vào các lĩnh vực có vướng mắc):
Có được cải thiện rút ngắn hơn so với trước
Có được cải thiện nhưng vẫn còn chậm
Không có chuyển biến gì
Tệ hại hơn năm trước
17. Quý Doanh nghiệp có tham dự các cuộc đối thoại trước đây giữa
cục Thuê với Doanh nghiệp về cải cách thủ tục hành chính thuế không:
Không
□
Có □
Nếu có, xin vui lòng cho biết về tổng thể giải quyết thủ tục hành chính
cho Doanh nghiệp (xin vui lòng điền dấu () vào các lĩnh vực có vướng
mắc):
Có được cải thiện rút ngắn hơn so với trước
Có được cải thiện nhưng vẫn còn chậm
Không có chuyển biến gì
Tệ hại hơn năm trước
18. Đánh giá chung về hoạt động kiểm tra của ngành thuế
Tốt □
Khá □ Trung bình
□
Chưa có thay đổi □
19. Phân đề xuất của Doanh nghiệp liên quan đến nâng cao hiệu quả
của công tác kiểm tra thuế
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
20. Đề nghị tăng cường các chương trình đào tạo, tập huấn về luật,
thủ tục:
Không
□
Có
□
21. Xin Ông (bà) cho biết quan điểm của mình bằng cách đánh dấu
(x) vào ô thích hợp:
Nội dung đánh giá
1.1. Hệ thống các văn bản về kiểm tra thuế
còn thiếu
1.2. Phối hợp giữa các đơn vị/cơ quan
chức năng chưa tốt
1.3. Năng lực giải quyết của các cán
bộ Kiểm tra thuế còn chưa tốt
1.4. Thiếu sự tham gia của DN khi
xây dựng kê hoạch kiểm tra thuế
Rất không
Không
Bình
Đồng
Rất
đồng ý
đồng ý
thường
ý
đồng ý
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
1.5. Các văn bản qui phạm pháp luật
về kiểm tra thuế còn chồng chéo và chưa
đồng bộ
PHỤ LỤC 2
MẪU PHỎNG VẤN CƠ QUAN THUẾ
Thưa ông (bà), tôi là học viên cao học Trường Đại học Lâm nghiệp
Hà Nội, đang tiến hành một cuộc nghiên cứu về hoàn thiện công tác kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình, rất
mong nhận được sự giúp đỡ của ông (bà) trong việc cung cấp một số thông tin
cần thiết liên quan tới hoạt động kiểm tra thuế. Tôi xin cam kết, các thông tin
này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và được giữ bí mật tuyệt đối. Xin
chân thành cảm ơn!
1. Xin Ông (bà) cho biết quan điểm của mình bằng cách đánh dấu
(x) vào ô thích hợp:
Rất
Nội dung đánh giá
Không
Bình
Đồng
đồng
đồng ý
thường
ý
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
[]
ý
1.1. Hệ thống các văn bản về kiểm tra
thuế còn thiếu
1.2. Phối hợp giữa các đơn vị/cơ quan
chức năng chưa tốt
1.3. Năng lực giải quyết của các
cán bộ Kiểm tra thuế còn chưa tốt
1.4. Thiếu sự tham gia của DN
khi xây dựng kê hoạch kiểm tra thuế
Rất
không
đồng
ý
1.5. Các văn bản qui phạm pháp
luật về kiểm tra thuế còn chồng chéo
và chưa đồng bộ