NGHIÊN CỨU
TÌNH TRẠNG HẠ PHOSPHO MÁU
Ở NHỮNG BỆNH NHÂN THỞ MÁY
BS CK2: Bùi Tấn Dũng
1
NỘI DUNG
1.
Đặt vấn đề
2.
Mục tiêu nghiên cứu
3.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.
Kết quả và bàn luận
5.
Kết luận
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thở máy kéo dài có thể biến chứng:
Chấn
thương phổi do áp lực
Nhiễm
Viêm
Suy
phổi bệnh viện
thận cấp
Nhiễm
Rối
trùng huyết
trùng cơ hội, suy đa tạng, suy dinh dưỡng.
loạn điện giải
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hạ phospho máu là rối loạn điện giải thường
gặp
Tầm quan trọng của hạ phospho máu:
Yếu
cơ hô hấp.
Rối
loạn chức năng thần kinh.
Tổn
thương mô.
Li
giải cơ vân.
Giảm
Hạ
chuyển oxy các mô.
phospho máu sẽ kéo dài thời gian thở máy.
4
Các chỉ số photpho máu
Hàm lượng photpho máu bình thường 2.5 – 4.5
mg/dL (0.81 – 1.45 mmol/L).
Hạ photpho máu nhẹ: 2 – 2.5 mg/dL (0.65 - 0.81
mmol/L).
Hạ photpho máu mức độ trung bình: 1 – 2 mg/dL
(0.32 – 0.65mmol/L).
Hạ photpho mức độ nặng: <1 mg/dL (<0.32 mmol/L).
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các nghiên cứu đa số chỉ đề cập đến tình trạng hạ
phospho máu ở ICU
Ít đề cập đến hạ phospho máu trên bệnh nhân thở
máy
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu tình trạng hạ phospho máu
ở các bệnh nhân thở máy”.
6
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ hạ phospho máu ở các bệnh nhân thở máy
2. Xác định mức độ hạ phospho máu trong thời gian thở máy.
3. Khảo sát các yếu tố liên quan của hạ phospho :
- Tuổi, giới
- Thời gian thở máy
- Thuốc lợi tiểu, chế độ dinh dưỡng
- Tình trạng nhiễm trùng, lọc máu liên tục.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả và phân tích
7
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên nhập phòng hồi sức
có chỉ định thở máy, từ tháng 6-2013 đến tháng 4- 2014
tại BVTN.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân ngộ độc thuốc phospho hữu cơ.
Bệnh nhân suy thận mạn.
Hạ phospho trước khi thở máy.
Phương pháp xử lý số liệu
Chương trình SPSS 16.0
8
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu:
Mẫu nghiên cứu gồm 112 BN tuổi thấp nhất 22 t, tuổi
cao nhất 98 tuổi.
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Đặc điểm
Số BN
Tỷ lệ (%)
Nam
81
72,3
Nữ
31
27,7
Tuổi <60
19
17
60-70
17
15,2
71-80
25
22,3
>80
51
45,5
Tuổi trung bình 73,42 ± 16,36
Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của tác giả
Huỳnh Văn Ân NDGĐ
9
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ CHÍNH
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ hạ phospho nhóm ĐTNC
Nhận xét:
Nhóm bệnh nhân hạ phospho máu có 73 BN (65,2%).
Nhóm bệnh nhân không hạ phospho có 39 BN (34,8%).
10
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 3.3. Phân bố mức độ hạ phospho theo nhóm
Nhận xét: Trong 112 bệnh nhân:
Phospho máu bình thường 39 BN (34,8%)
Hạ phospho máu mức độ trung bình 44 BN(39,3%).
Hạ phospho máu mức độ nhẹ 25 BN (22,3%).
Hạ phospho máu ở mức độ nặng 4 BN (3,6%).
11
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.6 Phân bố tình trạng phospho theo giới của ĐTNC
Phospho máu
Hạ
Không
N
Giới n%
N
Nam
Nữ
55
18
73
67,9%
58,1%
65,2%
26
13
39
32,1%
41,9%
34,8%
81
31
112(100%)
Nhận xét:
Tình trạng hạ phospho máu giữa nam và nữ không
có sự khác biệt p = 0,22.
12
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.8. Kết quả hạ phospho theo nhóm tuổi.
Tuổi
<60
60-70
71-80
>80
N
Kết quả n %
Hạ
Không hạ
11
8
(57,9)
(42,1)
13
4
(76,5)
(23,5)
15
10
(60,0)
(40,0)
34
17
(66,7)
(33,3)
73
39
p = 0,62
N
19
17
25
51
112
13
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.9 Liên quan giữa hạ phospho và số ngày thở máy ( p= 0,035 )
Phospho
Hạ
Thời điểm hạ phospho máu
Ngày 1-3
Ngày 4-6
Ngày 7- 9
14(19,2%)
43(58,9%)
16(21,9%)
N
73(100%)
14
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian thở máy trung bình
Nhóm có hạ phospho là 6,08 ± 1,93 ngày
Nhóm không hạ phospho 5,15 ± 2,66 ngày
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p= 0,035, khoảng tin cậy 95% là -1,79 –
(- 0,53).
Như vậy thời gian thở máy kéo dài có liên quan đến tình trạng và mức
độ hạ phospho máu.
Kết quả phù hợp nghiên cứu Kilic O, Demirkol D, 2012 (Khoa Nhiễm Đại
học Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ).60,2% hạ phospho trong thời gian thở máy ( p
= 0,02).
15
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.10 Liên quan giữa hạ phospho với thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu(LT)
n(%)
Phospho
Hạ P
Có LT
Không LT
44 (77,2)
29 (52,7)
OR
95%CI
3,03 1,3 - 6,8
Không hạ P
13 (22,8)
26 (47,3)
N
57 (50,9)
55 (49,1)
p
0,006
16
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kết quả của chúng tôi tương đương với kết quả
Demirkol D, Ucsel R, Citak A Đại học Istanbul (Thổ
Nhĩ Kỳ 2012)
Đây là một nghiên cứu hồi cứu về hạ phospho máu
có liên quan đến sử dụng thuốc lợi tiểu ở các bệnh
nhân nặng nhập viện ở ICU (p = 0,004).
60,2% hạ phospho trong thời gian thở máy ( p =
0,02).
17
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.5 Tình trạng Phospho máu ở Bnhân nhiễm trùng
Phospho máu
Số BN
Hạ Phospho
50 (73,5%)
Không hạ phospho
18(26,5%)
N
p
0,02
68 Bệnh nhân NT
18
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu của Menezes FS và cộng sự kết luận:
Giảm
phospho máu liên quan đến NT
Theo
tác giả
- Hội chứng đáp ứng viêm,
- Nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết
- Chấn thương
Các kích thích tố và interleukin chất trung gian tiết
ra, góp phần hướng tới giảm phospho máu.
19
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hoffmann M, Zemlin AE, Meyer WP, Erasmus RT
(Nam Phi) 2009, cũng thấy mối quan hệ thuận
chiều giữa nhiễm trùng và hạ phospho máu
nghĩa là trong nhóm bệnh nhân có tình trạng
nhiễm trùng thì tình trạng hạ phospho máu có tỷ
lệ cao.
Nhiễm trùng như là một yếu tố góp phần trong
hạ Phospho máu.
20
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Năm 2012 tác giả Demirkol D và cộng sự Đại
học Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ, trong 60,2% (n = 71)
BN hạ phospho máu khi nhập viện vào ngày thứ
ba hoặc thứ bảy sau khi nhập ICU, nhiễm trùng
huyết có mặt trong 22,9% (n = 27) của bệnh
nhân được nghiên cứu và có liên quan với giảm
phospho máu (p = 0,02).
Các tác giả kết luận: tình trạng nhiễm trùng là
một yếu tố gây hạ phospho máu.
21
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.11 Liên quan giữa hạ phospho và chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng
n(%)
Phospho máu
Có hạ
TM
TM + TH
34 (81,0)
39 (55,7)
Không hạ
8 (19,0)
31 (44,3)
N
42 (37,5)
70 (62,5)
OR
95%CI
p
3,27
1,3 – 7,3
0,005
22
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu của tác
giả Demirkol D Citak đại học Istabul Thổ Nhĩ
Kỳ
Có
liên quan giữa hạ phospho máu với nuôi
ăn bằng đường miệng
Bệnh
nhân dễ hạ phospho nếu không cho ăn
sớm bằng đường miệng, nghiên cứu có ý
nghĩa thống kê p = 0,005.
Tác
giả kết luận có nguy cơ hạ phospho máu
ở người nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài.
23
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.14. Liên quan giữa hạ phospho với lọc máu liên tục (p = 0,7)
Lọc máu
n (%)
Phospho
Tổng cộng
Có lọc
Không lọc
Hạ P
6 (60,0)
67 (65,7)
73 (65,2)
Không hạ
4 (40,0)
35 (34,3)
39 (34,8)
N
10 (8,9)
102 (91,1)
112 (100%)
p = 0,4
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trong quá trình lọc máu liên tục phospho bị giữ lại
ở bầu lọc và màng lọc và thải ra ngoài bởi dịch lọc
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy lọc máu liên
tục có hạ phospho (p = 0,4)
Kết quả này không tương đương nghiên cứu: Hạ
phospho máu do siêu lọc máu của 321 bệnh nhân
lọc máu liên tục, 2011 của các tác giả: Demirjian S,
Teo BW, Guzman JA
Lọc máu liên tục gây ra hạ phospho máu, đặc biệt
là với điều trị lọc máu liên tục kéo dài p = 0,02
25