Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

CHƯƠNG 5 lý học đất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.21 MB, 63 trang )

CHƢƠNG 5
LÍ HỌC ĐẤT
Tổng số tiết: 7 tiết
Lý thuyết: 05 tiết; Thực hành: 02 tiết

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

1


NỘI DUNG CHƢƠNG HỌC
 Thành phần cơ giới đất (TPCG)
 Kết cấu đất
 Tính chất vật lý và cơ lý của đất
 Không khí trong đất
 Nhiệt trong đất

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

2


5.1. Thành phần cơ giới đất (TPCG)
5.1.1. Các khái niệm
 Hạt cơ giới (phần tử cơ giới đất/ hạt đơn đất): bao gồm các hạt có kích
thước và hình dạng khác nhau trong phần rắn của đất.
Hạt cơ giới có nguồn gốc từ đâu? Trong đất tỷ lệ HCG có nguồn gốc



VC/HC/ HC – VC chiếm chủ yếu?
 Phân loại các cấp hạt cơ giới đất: là việc sắp xếp các hạt có kích thước

gần giống nhau (trong 1 phạm vi kích thước) vào một nhóm.
- Cấp hạt cơ giới là cơ sở để xác định và phân loại đất theo TPCG
 Thành phần cơ giới đất (TP cấp hạt): là tỉ lệ các cấp hạt cơ giới trong đất.

 Phân tích thành phần cơ giới: là việc xác định hàm lượng những hạt cơ

giới trong đất.
 Phân loại đất theo TPCG: là việc phân loại đất dựa vào TPCG của nó.
3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

3


b, Đặc tính cơ bản của các cấp hạt cơ giới
Đá vụn (>3mm)
 Nguồn gốc: Được hình thành bởi sự vỡ vụn của đá khoáng
 Đặc điểm:

- Không có tính mao quản, không có khả năng chứa nước;
- Nhiều: gây khó khăn cho việc làm đất, sự nẩy mầm của
hạt và sự sinh trưởng của rễ cây
- Ít (0,5 – 5%, theo GT Đất LN): Bị phong hóa dần và là
nguồn dự trữ chất dinh dưỡng lâu dài cho thực vật.
+ Điều hòa nhiệt độ, độ ẩm cho đất.


3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

5


Cuội (3 – 1mm)
 Nguồn gốc: Được hình thành từ sự vỡ vụn đá và khoáng

nguyên sinh.
 Đặc điểm:

- Không gây khó khăn cho việc làm đất, nhưng cũng
không mang đến cho đất nhiều tính chất ưu việt.
- Tốc độ thấm nước nhanh, hút nước và giữ nước kém.
- Khả năng chứa nước cấp hạt này <3%, không đủ cho

sự sinh trưởng và phát triển bình thường của thực vật

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

6


Cát (1 - 0,05mm)
 Nguồn gốc: Được hình thành từ những mảnh vụn vỡ của


khoáng nguyên sinh, phần lớn là thạch anh và Fenspat.
 Đặc điểm:

- Bắt đầu xuất hiện tính mao quản và giữ nước tốt hơn.
- Với cây rừng, độ ẩm của cát từ 3 – 5% giúp chúng sinh
trưởng tốt.
- Loại đất này nghèo chất dinh dưỡng, nhiệt dung riêng
nhỏ. Về mùa hè nếu bị phơi dưới nắng, nhiệt độ Đất có thể lên
rất cao
3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

7


Bụi (Limon) (0.05 - 0.001 mm)
 Bụi thô (0,05 - 0,01mm): TPHH không khác nhiều so với cát => có một số

tính chất vật lí của cát: không dẻo, trương yếu, độ ẩm thấp.
 Bụi trung bình (0,01- 0,005mm): đã có tính dẻo, tính kiên kết. Độ phân tán

khá lớn, sức giữ nước cao, thấm nước kém, không tham gia vào quá trình
hình thành kết cấu Đất, nên chúng dễ biến thành bụi.
 Bụi mịn (0,005 - 0,001mm): được hình thành từ KNS và KTS, có độ phân

tán khá cao.
- Khả năng ngưng tụ tạo kết cấu Đất, khả năng hấp phụ cao, chứa
nhiều mùn hơn.

- Nếu các hạt này đứng riêng rẽ sẽ tạo ra những tính chất bất lợi cho

Đất: khó thấm nước, khả năng giữ nước lớn, tính trương cơ lớn, dễ nứt nẻ,
chặt dính.

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

8


Sét ( < 0.001 mm)
 Nguồn gốc: Là sản phẩm phong hoá từ khoáng Silicat và các

Alumino silicat thứ sinh hoặc một số khoáng nguyên sinh.
 Đặc điểm: Sét dễ kết hợp thành dạng phức hợp hoặc thành

phiến, tính trương co lớn, tính hấp phụ cao, chứa đựng nhiều dinh
dưỡng khoáng.
- Tính mao quản, khả năng dẫn khí kém
- Sức chứa nước tối đa lớn => độ hút ẩm lớn

- Thoát nước kém

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

9



5.1.3. Phân loại đất theo thành phần cơ giới
* Bảng phân loại đất theo TPCG của Liên Xô (Katrinski)
% Sét VL

Tên gọi
Đất potzon

Đất đỏ vàng
thảo nguyên

% Cát VL
Đất
mặn

Đất
potzon

Đất đỏ vàng
thảo nguyên

Đất
mặn

Đất cát rời
Đất cát dính
Đất cát pha

0-5

5-10
10 - 20

0-5
5 - 10
10 - 20

0–5
5 - 10
10 - 25

100 - 95
95 - 90
90 - 80

100 - 95
95 - 90
90 - 80

100 - 95
95 - 90
90 - 85

Đất thịt nhẹ
Đất thịt TB
Đất thịt nặng

20 - 30
30 - 40
40 - 50


20 - 30
30 – 45
45 - 60

15 - 20
20 - 30
30 - 40

80 - 70
70 – 60
60 - 50

80 - 70
70 - 55
55 - 40

85 - 80
80 - 70
70 - 60

Đất sét nhe
Đất sét TB
Đất sét nặng

50 - 65
65 - 80
> 80

60 - 75

75 - 85
> 85

40 - 50
50 - 65
> 65

50 - 35
35 - 20
< 20

40 - 25
25 -15
< 15

60 - 50
50 - 35
< 35

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

10


5.1.3. Phân loại đất theo thành phần cơ giới
* Bảng phân loại đất theo TPCG của Mỹ
Thành phần cấp hạt %


Tên gọi của đất

Sét

Limon

Cát

< 0,005mm

0,05- 0,005mm

2 - 0,05mm

Đất cát

0 - 20

0 - 20

80 - 100

Đất cát pha

0 - 20

0 - 50

50 - 80


Đất thịt pha cát

0 - 20

30 - 50

30 - 50

Đất thịt nhẹ

0 - 20

50 - 100

0 - 30

Đất thịt TB

20 - 30

0 - 30

50 - 80

Đất thịt nặng

20 - 30

20 - 50


20 - 50

Đất sét nhẹ

20 - 30

50 - 80

0 - 30

Đất sét pha cát

30 - 50

0 - 20

30 - 50

Đất sét TB

30 - 50

0 - 50

0 - 50

Đất sét pha thịt

30 - 50


50 - 70

0 - 20

Đất sét nặng

50 - 100

0 - 50

0 - 50

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

11


5.1.3. Phân loại đất theo thành phần cơ giới
* Bảng phân loại đất theo TPCG của Quốc tế
Cấp hạt
Loại
đất

Thành phần cấp hạt %
Cát
2 - 0,02 mm

Tên đất


Cát

1 Đất cát và cát pha

Thịt
0,02 - 0,002 mm

Sét
0,002 - 0,0002mm

85 - 100

0-5

0 -15

Thịt pha

2. Đất pha cát
3. Đất thịt pha cát
4. Đất thịt nhẹ

55 - 85
40 - 54
0 - 55

0 -45
30 - 45
45 - 100


0 -15
0 -15
0 - 15

Thịt

5. Đất thịt trung bình
6. Đất thịt nặng
7. Đất sét nhẹ

55 - 85
30 - 55
0 - 40

0 - 30
20 - 45
45 - 75

15 - 25
15 - 25
15 - 25

Sét

8. Đất sét pha cát
9. Đất sét pha thịt
10. Đất sét trung bình
11. Đất sét
12. Đất sét nặng


55 - 75
0 - 30
10 - 55
0 - 55
0 - 35

0 - 20
45 - 75
0 - 45
0 - 55
0 - 35

25 - 45
25 - 45
25 - 45
45 - 65
65 - 100

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

12


Phân loại đất theo TPCG theo Soil Taxonomy

3/24/2017 2:12 PM


Bộ môn Khoa học đất

13


5.1.4. Tính chất các loại đất theo TPCG

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

14


5.1.4.Tính chất các loại đất theo TPCG
a, Đất cát: tỷ lệ cấp hạt cát lớn
(≈100%)
Tính chất:
- TPCG nhẹ, khả năng thấm nước lớn,
giữ nước kém, thông khí tốt, sự thay
đổi nhiệt lớn => sd đất??
- Nghèo mùn ??
- Khả năng hấp phụ kém. Nhiệt dung
riêng của đất cát nhỏ nên bất lợi cho
thực vật.
- Không có kết cấu hạt kết.
Hướng sử dụng, cải tạo:
- Có thể trộn thêm đất sét, cày lật đất
sét lên tầng mặt.
- Bón phân bón hữu cơ.

- Trồng các loài cây phù hợp, áp dụng
các biện pháp kĩ thuật canh tác hợp lí.

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

b, Đất sét: cấp hạt sét chiếm tỷ lệ
cao, tỷ lệ cấp hạt cát thấp hoặc ko có.
Tính chất:
-Khả năng thấm nước và thoát nước
kém.
- Khả năng giữ nước lớn làm cho TV
khó sử dụng nước trong đất ??
- Giàu mùn ??
- Khả năng hấp phụ lớn, các chất dd
ít bị rửa trôi, tính đệm cao hơn.
- Tính dính lớn, sức cản cày lớn=>
tốn công khi làm đất.
- Dễ nứt nẻ khi khô hạn; nhão, đóng
váng khi gặp mưa => gây hại cho
thực vật.
Hướng sử dụng, cải tạo:
- Có thể trộn thêm cát
- Bón phân chuồng

15


c, Đất thịt

Tính chất:

- Là loại đất có tỷ lệ các cấp hạt trung gian giữa 2 loại
đất cát và đất sét. Thường có mặt đầy đủ 3 cấp hạt cát –
limon – sét.
Tỉ lệ các cấp hạt thích hợp cho việc tạo ra những tính

chất ưu việt của đất.
- Tỉ lệ phần rắn, khí và nước trong đất vừa phải
- Đất thường có kết cấu tốt,hàm lượng mùn và các

chất dinh dưỡng cao.

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

16


5.1.5. Phương pháp xác định thành phần cơ giới
Phương pháp khô (miết đất)

Phương pháp
đồng ruộng

Phương pháp ướt (xoe con giun)

Phương pháp dòng nước chảy


Phương pháp
trong PTN

Phương pháp dòng nước đứng Pipet
Phương pháp rây (với cấp hạt >=
cát)

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

17


5.1.5. Phương pháp xác định thành phần cơ giới

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

18


5.1.5. Phương pháp xác định thành phần cơ giới

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

19



5.1.5. Phương pháp xác định thành phần cơ giới

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

20


5.2. Kết cấu đất
5.2.1. Khái niệm chung và các loại kết cấu đất
a, Khái niệm:
- Đặc tính liên kết các hạt riêng lẻ thành những hạt lớn hơn và cách
sắp xếp các hạt đó gọi là kết cấu đất.
- Cấu tạo hạt kết (hạt kết cấu) = những hạt cơ giới (hạt đơn đất)+ chất
kết dính. Đất có cấu tạo hạt kết được gọi là các đoàn lạp đất.

Hạt cơ giới

Hạt kết cấu

Bền

Không bền

Không tơi xốp

Xốp


Không có CHC

Có CHC

- Lực kết dính giữa các hạt cơ giới không đồng nhất trong cùng một
khối đất => Khi khối đất bị vỡ tự nhiên => tách vỡ tại nơi có liên kết yếu =>
loại kết cấu đất
3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

21


5.2. Kết cấu đất
b, Các loại kết cấu đất
 Kết cấu viên: (1 – 5 mm), hạt (5 –

10mm): đặc trưng ở đất tầng mặt (tầng A)
giàu hữu cơ, rễ cây.
+ Ở đất rừng, đất đồng cỏ, nơi có
giun đất hoạt động mạnh.
A

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

22



5.2. Kết cấu đất
b, Các loại kết cấu đất
 Kết cấu cục: kích thước từ vài mm – 50mm;

- Dạng khối (góc, cạnh, mặt)

- Thường gặp ở đất tầng B
- Tạo điều kiện tốt cho sự thoát nước, thông
thoáng khí, sự nảy mầm của hạt do tạo nên độ xốp
phi mao quản trong đất

A

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

23


5.2. Kết cấu đất
b, Các loại kết cấu đất
 Kết cấu dạng phiến lớp: Phát triển chiều ngang

mạnh > chiều dọc

- Thường xuất hiện ở cả đất tầng mặt và
tầng dưới – đất canh tác nông nghiệp

- Độ bền kém .
- Do kế thừa đặc điểm của mẫu chất.
Hoặc đất giàu sét nên bị nén do hoạt động của máy

móc

3/24/2017 2:12 PM

A

Bộ môn Khoa học đất

24


5.2. Kết cấu đất
b, Các loại kết cấu đất
 Kết cấu hình trụ, lăng trụ: đặc trưng cho đất

mặn và đất phù sa ven biển
- Đường kính lên tới 150mm
- Thường xuất hiện ở tầng dưới.
- Trong đất có chứa nhiều khoáng sét

trương, co mạnh.

A

- Hoặc trong đất chứa nhiều Na(đất
mặn) => trương co mạnh.

- Hình thành ở điều kiện khô hạn hoặc
bán khô hạn.
- Không thuận lợi cho sự phát triển của
bộ rễ TV
3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

25


Các loại kết cấu đất

3/24/2017 2:12 PM

Bộ môn Khoa học đất

26


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×