Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (FLITCH)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.37 MB, 128 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sỹ Kinh tế
Nông nghiệp của trường Đại học Lâm nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm
nghiệp, Khoa Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức khoa học mới trong quá trình học tập tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Đinh Đức Thuâ ̣n,
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những
kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho
tác giả trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thể
anh, chị em cán bộ Dự án “Phát triể n Lâm nghiêp̣ để cải thiêṇ đời số ng vùng
Tây Nguyên (FLITCH)” đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ về
chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tác
giả xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án FLITCH UBND xã Đăk Nuê, UBND xã
Chư Rcam, UBND xã Đăk Buk So; cùng các xã, huyện, tỉnh Đăk Lăk, Đăk
Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Phú Yên và các hộ gia đình các thôn,


buôn tham gia dự án đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả điều tra
thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày

tháng 12 năm 2012


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

ADB

Ngân hàng Châu Á

BQL

Ban quản lý

BQLDA

Ban Quản lý dự án

BQLDA TW


Ban quản lý dự án Trung ương

BVPTR

Bảo vê ̣ phát triể n rừng

CDF

Quỹ phát triể n xã

FLITCH

Dự án phát triể n Lâm nghiê ̣p để cải thiêṇ đời số ng
vùng Tây Nguyên

FSPS

Chương trình hỗ trơ ̣ ngành thủy sản

HTX

Hơ ̣p tác xã

KHL

Không hoàn la ̣i

NHL


Người hưởng lợi

NN&PTNT

Nông nghiêp̣ và phát triể n nông thôn

NTTS

Nuôi trồ ng thủy sản

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD

Tổ chức hơ ̣p tác kinh tế và phát triể n

QTDND

Quỹ tín du ̣ng nhân dân

TCTD

Tài chính tiń du ̣ng

TD

Tín du ̣ng


TDTK

Tín du ̣ng tiế t kiê ̣m

TFF

Quỹ ủy thác ngành Lâm nghiêp̣

TKĐM

Tài khoản đinh
̣ mức

UBND

Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2

2.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:......................................................... 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 4
1.1 Tổ ng quan về ODA ................................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm và các hình thức vố n ODA ............................................. 4
1.1.2 Đă ̣c điể m nguồ n vố n ODA ............................................................... 7
1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về Quỹ tín du ̣ng ............................................................... 8
1.2.1 Khái niê ̣m Quỹ tín du ̣ng ................................................................... 8
1.2.2 Nguyên tắ c tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Quỹ tín du ̣ng......................... 9
1.2.3 Vai trò ............................................................................................. 10
1.2.4 Đă ̣c điể m ......................................................................................... 11
1.2.5 Các hin
̀ h thức quản lý và sử du ̣ng Quỹ tín du ̣ng ............................ 12
1.3 Những chỉ tiêu biể u hiê ̣n hiêụ quả cho vay vố n tiń du ̣ng trong nông
nghiê ̣p, nông thôn ....................................................................................... 14


v
1.3.1 Hê ̣ số hiê ̣u quả sử du ̣ng vố n đầ u tư................................................. 14
1.3.2 Giá tri sa
̣ ̉ n lươ ̣ng tăng bổ sung trên mô ̣t đơn vi ̣chi phí sản xuấ t.... 14
1.3.3 Mức doanh lợi ................................................................................. 16
1.3.4 Năng suất lao động ......................................................................... 16
1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu........................... 16
1.4.1 Mô ̣t số kinh nghiê ̣m về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới .. 16

1.4.2 Bài ho ̣c kinh nghiê ̣m về các loa ̣i hiǹ h Quỹ đã thực hiêṇ ta ̣i Viê ̣t Nam .... 19
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................... 24
2.1 Đă ̣c điể m cơ bản của điạ bàn nghiên cứu ............................................ 24
2.1.1 Tổng quan chung về dự án FLITCH .............................................. 24
2.1.2 Cơ sở pháp lý .................................................................................. 26
2.1.3 Khái quát đă ̣c điể m các tỉnh vùng dự án ........................................ 27
2.1.4 Điề u kiêṇ tự nhiên vùng dự án ....................................................... 28
2.1.5 Tình hình xã hô ̣i .............................................................................. 38
2.1.6 Tình hình kinh tế ............................................................................. 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 49
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát .............................. 49
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .......................................... 50
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 50
2.2.4. Hê ̣ thố ng chỉ số sử du ̣ng trong phân tích ....................................... 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 52
3.1 Giới thiệu về Quỹ Phát triể n xã (CDF) ................................................ 52
3.1.1 Quỹ phát triển xã được vận hành trên cơ sở các văn bản pháp lý
như sau .................................................................................................. 52
3.1.2 Quản lý vâ ̣n hành Quỹ CDF ........................................................... 52
3.1.3 Bộ máy quản lý Quỹ ....................................................................... 56
3.1.4 Thủ tục vay vốn tín dụng và tiết kiệm. ........................................... 57


vi
3.1.5 Thủ tu ̣c sử du ̣ng nguồ n tài trơ ̣ không hoàn la ̣i đầ u tư cho
thôn/bản .................................................................................................... 62
3.2 Thực tra ̣ng quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) .................... 63
3.2.1 Toàn dự án (chi tiết phụ lục 1)........................................................ 63
3.2.2 Tỉnh Đăk Lăk (chi tiết phụ lục 2) .................................................. 67

3.2.3 Tỉnh Gia Lai (chi tiết phụ lục 3) ..................................................... 69
3.2.4 Tỉnh Phú Yên (chi tiết phụ lục 4) .................................................. 70
3.2.5 Tỉnh Lâm Đồ ng (chi tiết phụ lục 5) ................................................ 72
3.2.6 Tỉnh Đăk Nông (chi tiết phụ lục 6)................................................. 74
3.2.7 Tỉnh Kon Tum (chi tiết phụ lục 7).................................................. 76
3.3 Hiện trạng và tác động của Quỹ CDF .................................................. 78
3.3.1 Hiệu quả sử dụng Quỹ .................................................................... 78
3.3.2 Đánh giá tác động của Quỹ phát triển xã ....................................... 82
3.4 Những vấn đề tồ n ta ̣i của quỹ CDF ..................................................... 85
3.4.1 Sổ sách, chứng từ kế toán Quỹ chưa hoàn chỉnh............................ 86
3.4.2 Mức cho vay đối với các hộ gia đình còn thấp ............................... 86
3.4.3 Năng lực quản lý Quỹ ở cấp xã còn nhiều hạn chế ........................ 87
3.4.4 Sự tham gia của người dân trong lập, giám sát và thực hiện kế
hoạch còn chưa cao .................................................................................. 87
3.4.5 Phát triển lâm nghiệp bền vững ...................................................... 88
3.5 Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ
phát triển xã thuô ̣c dự án FLITCH ............................................................. 89
3.5.1 Về Hạn mức, thời hạn, lãi suất vay ................................................ 89
3.5.2 Tuyên truyền vận động cộng đồng ................................................. 90
3.5.3 Nâng cao năng lực .......................................................................... 90
3.5.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách ..................................................... 91
3.5.5 Quản lý và sử dụng Quỹ CDF ........................................................ 92
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ............................................................................. 95
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 97


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:


Tỷ lê ̣ giải ngân và vòng quay vố n tin̉ h Đăk Lăk ........................ 67

Bảng 3.2:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK của tỉnh Gia Lai..... 69

Bảng 3.3:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Phú Yên ......... 71

Bảng 3.4:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK tỉnh Lâm Đồng 73

Bảng 3.5:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Đăk Nông ....... 75

Bảng 3.6:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Kon Tum ........ 77

Bảng 3.7:

Số thành viên trong xã theo phiếu điều tra ................................. 80


viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1:

Qui trình lập kế hoạch sử dụng CDF .......................................... 54

Hình 3.2:

Tổ chức bộ máy quản lý CDF .................................................... 57

Hình 3.3:

Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay ........................................ 60

Hình 3.4:

Qui trình thủ tục thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ KHL ........... 63

Hình 3.5:

Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK đến Q2-2012 ... 65

Hình 3.6:

Tỷ lệ giải ngân vốn Tài trợ không hoàn lại đến Q2-2012 .......... 66

Hình 3.7:

Tình hình giải ngân vố n KHL tỉnh Đăk Lăk .............................. 69

Hình 3.8:


Tình hình giải ngân vốn KHL tỉnh Gia Lai ................................ 70

Hình 3.9:

Tình hình giải ngân vốn KHL của tỉnh Phú Yên ........................ 72

Hình 3.10: Tình hình giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Lâm Đồng ................ 74
Hình 3.11: Tình hình giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Đăk Nông ................. 76
Hình 3.12: Tỷ lệ giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Kon Tum ......................... 78
Hình 3.13: Tỷ lệ xoay vòng của Quỹ theo phiếu điều tra............................. 79
Hình 3.14: Tỷ lệ sử dụng vốn vay theo phiếu điều tra ................................. 79
Hình 3.15: Tỷ lệ lợi ích quỹ mang lại cho hộ gia đình theo phiếu điều tra .. 81


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu, phát triển rừng gắn vời phát triển kinh tế vùng Tây
Nguyên góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, tạo việc làm, cải thiện sinh kế, thu
hẹp khoảng cách về thu nhập, đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng
Tây Nguyên; tăng cường năng lực quản lý sử dụng rừng và đất rừng; quản lý
rừng bền vững, giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng, cải thiện sinh
kế cho người dân; từ năm 2007 Chính phủ Viêṭ Nam và Ngân hàng Châu Á
(ADB), kế t hơ ̣p với khoản đồ ng tài trơ ̣ của Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiêp̣
(TFF) đã ký Hiệp định thực hiện Dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện
đời sống vùng Tây Nguyên” gọi tắt là Dự án FLITCH. Phạm vi Dự án trên 60
xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm
Đồng và Phú Yên. Tổng mức đầu tư của Dự án là 91,26 triệu USD với 4 hợp

phần: Phát triển và quản lý nguồn tài nguyên bền vững; cải thiện sinh kế;
nâng cao năng lực và quản lý dự án.
Quỹ phát triễn xã thuộc hợp phần Cải thiêṇ sinh kế của Dự án, là một
quỹ năng động, không những là tài khoản của dự án tại cấp xã để tiếp nhận
nguồn vốn giải ngân của Dự án, mà còn dùng để tiếp nhận tất cả các khoản
đóng góp do người hưởng lợi tạo ra thông qua các hoạt động phát triển sản
xuất và các nguồn thu từ rừng và các nguồn thu khác. Quỹ phát triển xã sẽ hỗ
trợ tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống của người dân thông qua các
hoạt động (i) Cải thiện điều kiện sản xuất; (ii) Cải thiện sức khỏe, giáo dục, y
tế cộng đồng; (iii) Phát triển văn hóa thông tin liên lạc địa phương.
Đến nay, sau hơn 03 năm hoạt động (Khoảng một chu kỳ của vòng
vay), Quỹ phát triễn xã đã góp phần hỗ trợ người nghèo tiếp cận với nguồn
vốn và đầu tư sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và đời sống của người dân.
Nhằm đánh giá những đóng góp của Quỹ phát triển xã trong sự phát


2
triển giảm nghèo, và giúp các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phát triển có
những kinh nghiệm cần thiết trong xây dựng và hỗ trợ hoạt động Quỹ phát
triển xã, đồng thời có những kiến nghị cần thiết đến dự án trong việc hỗ trợ
hoạt động của các Quỹ phát triển xã, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: Giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã thuộc “Dự
án Phát triển lâm nghiê ̣p để cải thiê ̣n đời sống vùng Tây Nguyên
(FLITCH)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã của
Dự án FLITCH.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực tra ̣ng công tác quản lý và sử du ̣ng Quỹ phát triển xã

thuộc Dự án FLITCH.
- Phân tić h đươ ̣c hiêụ quả kinh tế , xã hô ̣i của công tác quản lý và sử
du ̣ng Quỹ phát triể n xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
Quỹ pháp triển xã.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Công tác quản lý và các hộ dân tham gia vào viêc̣ sử du ̣ng Quỹ phát
triể n xã thuô ̣c “Dự án Phát triể n lâm nghiê ̣p để cải thiêṇ đời số ng vùng Tây
Nguyên (FLITCH)”.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung làm rõ thực trạng quản lý và sử du ̣ng Quỹ
phát triển xã thuộc Dự án FLITCH.
- Về không gian: Phân tić h dựa trên 60 xã thuô ̣c 6 tỉnh dự án, cho ̣n 3 xã


3
khảo sát (xã Đăk Nuê tỉnh Đăk Lăk, Chư Rcam tỉnh Gia Lai, Đăk Buk So tỉnh
Đăk Nông).
- Về thời gian: Từ năm 2009 – 6/2012
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về dự án, đánh giá việc thực hiện quản lý và sử
dụng Quỹ phát triển xã.
- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự án
FLITCH.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự
án FLITCH.


4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổ ng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm và các hin
̀ h thức vố n ODA
1.1.1.1 Khái niê ̣m
Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến
tranh Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị. Sau chiến Thế giới lần thứ
II, cả Châu Âu và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn,chỉ có Châu
Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại,
nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nên giàu có. Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện
viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô và các
nước xã hội chủ nghĩa. Kế hoạch viện trợ này được gọi là "Hỗ trợ phát triển
chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới.
Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến. Tùy theo từng
cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:
Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì”Nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ
chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc
đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”.
Theo Ngân hàng thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một
bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít
nhất 25% yếu tố cho không”.
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ
Việt Nam, thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của
Chính Phủ, thì ”Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác
phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa



5
Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song
phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.
Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc
cho vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các
nước phát triển) dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát
triển) nhằm giúp chính phủ nước đó phát triển kinh tế xã hội.
ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức
quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận
tài trợ là Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển). Bộ phận
chính của nguồn vốn ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ
(vay nợ) phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai.
1.1.1.2 Các hình thức ODA
a. Theo phương thức hoàn trả
ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như
một nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà
nước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế
giới. Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật và;
+ Viện trợ nhận đạo bằng hiện vật.
ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với
các điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn
và thời gian trả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ. Vay ưu
đãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên Thế giới, là nguồn thu
phụ thêm để bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước.
ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại.



6
Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng
giảm viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODA
hỗn hợp.
b. Theo nguồn cung cấp
ODA song phương:Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước
này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông
qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. Trong tổng số ODA lưu
chuyển trên thế giới, phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên
tới 80%, lớn hơn nhiều so với tài trợ đa phương.
ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ
chức tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), hoặc các tổ chức phát triển của
Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP), Quỹ
nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức nông lương thế giới (FAO), hoặc
Liên minh Châu Âu (EU), các tổ chức thuộc Liên minh Châu Âu, và các tổ chức
phi chính phủ (NGOs) cho các nước đang hoặc kém phát triển .
c. Theo mục đích sử dụng
Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ
ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển
giao tiền tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hàng
hoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị
tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ.
Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp
định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một
khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử
dụng như thế nào. Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay
nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần.



7
Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải
chuẩn bị chi tiết dự án. Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội.
Trị giá vốn của các dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài
hơn các loại dự án khác.
Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao
kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình
thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành chủ
yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên cứu
khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng. Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ kỹ
thuật thường không lớn.
1.1.2 Đă ̣c điểm nguồ n vố n ODA
1.1.2.1 ODA là nguồ n vố n hợp tác phát triể n
Từ khái niệm về ODA cho thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển
của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang
phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại
và/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi.
Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản
viện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển
giao khoa học - kỹ thuật, cung cấp dịch vụ.
Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có
điều kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường, cầu cống, tạo điều kiện thúc
đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân.
1.1.2.2 ODA là nguồ n vố n có nhiề u ưu đãi
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát
triển, ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác. Tính chất
ưu đãi của nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:



8
Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví
dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3%
năm; của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là
0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 11,5%/năm.
Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời
gian vay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm;
Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm.
Thời gian ân hạn: Đối với nguồn vốn ODA thời gian từ khi vay đến khi
phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật
Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á.
1.1.2.3 Nguồ n vố n ODA thường đi kèm với các điề u kiê ̣n ràng buộc
Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những
qui định ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận. Họ vừa muốn đạt
được ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán
hàng hoá và dịch vụ của nước họ cho nước nhận viện trợ.
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Do đó, đi kèm theo với
ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc
khu vực địa lý.
1.1.2.4 Nguồ n vốn ODA có tính nhạy cảm
Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với
dư luận xã hội ở nước tài trợ. Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về
ODA, như tại Nhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc
cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo.
1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về Quỹ tín du ̣ng
1.2.1 Khái niê ̣m Quỹ tín dụng
“Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực



9
hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức
mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của
Quỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển”.
Quỹ tín dụng cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong
địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ
giữa các thành viên.
Quỹ tín dụng được lập ra để thực hiện việc thu hút tiền gửi nhàn rỗi của
các cá nhân, tổ chức và cho vay đối với các thành viên của Quỹ tín dụng có
nhu cầu về vốn, kèm theo yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản. Quỹ hoạt động
dưới sự quản lý của Ngân hàng nhà nước, lãi suất tiền gửi và cho vay thường
là linh hoạt. Thành viên của quỹ là các cá nhân, các pháp nhân. Trong điều
kiện kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh và lạm phát cao, hoạt động của quỹ
tín dụng quy mô nhỏ sẽ khó khăn và rất dễ phá sản. Trên thế giới, Quỹ tín
dụng xuất hiện trong khoảng thế kỷ 17 - 18 dưới nhiều dạng khác nhau. Đó là
các hợp tác xã tín dụng liên kết với những nhà sản xuất nhỏ nhằm chống lại
nạn cho vay nặng lãi. Quỹ tín dụng nhân dân là cầu nối giữa những người tạm
thời thừa vốn với những người đang thiếu vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và phục vụ đời sống.
1.2.2 Nguyên tắ c tổ chức và hoa ̣t động của Quỹ tín dụng
Quỹ tín dụng là loại hình Tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực
hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức
mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của
Quỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. Các
nguyên tắ c tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Quỹ tín du ̣ng:



10
1. Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ tín dụng
2. Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng có quyền
tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng và có quyền ngang nhau
trong biểu quyết.
3. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập,
bảo đảm Quỹ tín dụng và thành viên cùng có lợi.
4. Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của
Quỹ tín dụng. Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một
phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng, một phần chia theo vốn góp của thành
viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ
tín dụng do Đại hội thành viên quyết định.
5. Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần
tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng và trong cộng đồng xã
hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng với nhau ở trong nước và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
1.2.3 Vai trò
1.2.3.1 Tín dụng góp phầ n thúc đẩy tái sản xuấ t xã hội
Quỹ tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn. Tín dụng nông nghiêp thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tăng quy
mô sản xuất ở nông nghiệp, nông thôn. Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy
nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Quỹ tín dụng có vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn, cung cấp
vốn trong việc sản xuất nông nghiệp. Tiếp kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt
các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.
Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn đi kèm với những điều
kiện để hạn chế những rủi ro vì vậy buộc những người đi vay phải quan tâm



11
thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ
chức tín dụng.
1.2.3.2 Tín dụng có tác dụng:
- Đẩy lùi các hoạt động vay nặng lãi tại khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo việc làm, ổn định
kinh tế-xã hội.
- Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất hàng hoá, mở rộng
quá trình phân công lao động xã hội.
1.2.3.3 Tín dụng có vai trò:
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông
dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt
động kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân và đặc biệt là các chủ
Trang Trại nhằm khai thác hết tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp
lý và hiệu quả nhất
1.2.4 Đă ̣c điểm
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm khác so với những ngành
kinh tế khác, là ngành lao động nặng nhọc rủi ro cao, lãi suất thấp nên nguồn
vốn đầu tư vào kém sức hấp dẫn của các tổ chức tín dụng nói chung và các
ngân hàng nói riêng.
Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay
và thu nợ trong sản xuất nông nghiệp. Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là
yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay.
Sản xuất nông nghiệp vốn được phân bố trên địa bàn rộng lớn phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng. Do vậy vốn
cho vay đối với các vùng là khác nhau tuỳ thuộc vào tiềm năng và lợi thể của
vùng đó, từ đó mà các tổ chức tín dụng có thể tính toán cho vay sao cho có

hiệu quả kinh tế cao nhất.


12
+ Cho vay trong nông nghiệp đặc biệt đối với hộ nông dân thường chi
phí nghiệp vụ cho một đồng vốn cao do quy mô các món cho vay nhỏ lẻ.
+ Số lượng khách hàng đông, lại phân bố rải rác khắp nơi nên mở rộng
cho vay thường liên quan tới mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi
nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã...), cũng là yếu tố làm tăng chi phí.
+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành nông nghiệp có độ rủi ro
tương đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là cao hơn so với các ngành khác.
+ Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp không cao.
1.2.5 Các hình thức quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng
1.2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn (các khoản cho vay không quá 1 năm): Tín dụng
ngắn hạn là khoản cho vay mà thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứng
các nhu cầu vốn ngắn hạn. Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn
hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất
ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, vì thế mà lãi suất thường thấp hơn các
loại tín dụng khác.
Tín dụng dài hạn (các khoản cho vay trên 1 năm): Tín dụng dài hạn có
thời hạn trên 1 năm đến vài chục năm. Nó thường được sử dụng để phát triển
quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả tăng mức
sản xuất và của cải của xã hội. Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là
dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao kể cả rủi ro cá biệt và
rủi ro hệ thống. Do mức rủi ro cao do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay.
1.2.5.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hê ̣ tín dụng
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được
thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, trong đó người cho vay
là người bán chịu hàng vì đã chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượng

gía trị hàng hoá bán chịu cho người mua. Ngược lại thay vì việc phải trả tiền


13
ngay, người mua được sử dụng số tiền đó một thời gian nhất định phục thuộc
vào thời gian bán chịu.
Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân
hàng giữ vai trò là người đi vay vừa là người cho vay.
Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức
tiền tệ hoặc hiện vật giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể kinh
tế khác trong xã hội. Trong đó Nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành
trái phiếu và tín phiếu tuỳ vào tính chất thiếu hụt của Ngân sách người mua
chứng khoán này là người cho Nhà nước vay bao gồm các hộ gia đình, các cá
nhân, các tổ chức, các ngân hàng và các định chế phi ngân hàng, Ngân hàng
trung ương hay các tổ chức nước ngoài.
Tín dụng doanh nghiệp: Tín dụng doanh nghiệp là quan hệ tín dụng
trực tiếp giữa các doanh nghiệp và công chúng. Quan hệ vay mượn này được
thể hiện dưới hai hình thức hoàn toàn khác nhau.
+ Quan hệ tín dụng tiêu dùng là tín dụng đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Trong đó các tổ chức thương nghiệp lớn là người cho vay khách
hàng của mình vay bằng cách cho phép họ sử dụng một khối lượng hàng hoá
tiêu dùng nhất định mà không phải trả trả tiền ngay trong thời gian nhất định.
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp và công chúng với tư cách là
người tiếp kiệm. Trong mối quan hệ này, các doanh nghiệp là người có nhu
cầu đầu tư, huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành các loại trái phiếu trên
thị trường vốn. Người mua trái phiếu là người cho vay. Đây là quan hệ
chuyển nhượng vốn trực tiếp, đóng một vai trò quan trọng trong việc cung
ứng các khoản vốn trung và dài hạn trong nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất
của doanh nghiệp và nền kinh tế.



14
1.3 Những chỉ tiêu biể u hiêṇ hiêụ quả cho vay vố n tín du ̣ng trong nông
nghiêp,
̣ nông thôn
Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, trong
nông nghiệp nói riêng. Vốn được vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất
sang lưu thông và trở về sản xuất, hình thức của vốn sản xuất cũng thay đổi
từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất đến tiền lương cho công
nhân , đến sản phẩm hàng hoá và trở lại hình thức tiền tệ. Do vậy ta phải tính
hiệu quả của vốn thông qua một hệ thống chỉ tiêu của nó .
Trong sản xuất nông nghiệp thì vốn được chia thành vốn cố định , vốn
đầu tư cơ bản và vốn lưu động. Như vậy , để đánh giá hiệu quả của vốn cho
nông nghiệp nói chung hay vốn tín dụng cho nông nghiệp nói riêng ta đánh
giá hiệu quả đó thông qua hiệu quả của vốn cố định , vốn đầu tư cơ bản và
vốn lưu động.
1.3.1 Hê ̣ số hiê ̣u quả sử dụng vố n đầ u tư
Là quan hệ giữa tổng thu nhập và vốn đầu tư, nghĩa là lượng tổng thu
nhập được tạo ra do một đồng vốn đầu tư, tính theo công thức sau:

Trong đó:

Hhq : Hệ số hiệu quả vốn đầu tư
V+M : Tổng thu nhập
Vđt

: Vốn đầu tư

1.3.2 Giá tri ̣sản lượng tăng bổ sung trên một đơn vi ̣chi phí sản xuấ t

(Bao gồ m chi phí vâ ̣t chấ t và lao đô ̣ng) đươ ̣c tiń h theo công thức sau:

Trong đó:
P : Giá trị sản lượng bổ sung,


15
P1 : Giá trị sản lượng thu được sau khi đầu tư bổ sung,
P0 : Giá trị sản lượng thu được trước khi đầu tư bổ sung,
C1 : Chi phí vật hoá sau khi đầu tư bổ sung,
C0 : Chi phí vật hoá trước khi đầu tư bổ sung,
V1 : Chi phí lao động sau khi đầu tư bổ sung,
V0 : Chi phí lao động trước khi đầu tư bổ sung.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư vốn thông qua việc tiếp kiệm lao
động sống và lao động vật hoá trên đơn vị sản phẩm.
1.3.2.1 Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư.
Tính theo công thức:

Trong đó:
Ith : Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư,
Z1 : Giá thành sản phẩm sau khi đầu tư vốn,
Z0 : Giá thành sản phẩm trước khi đầu tư vốn,
P : Giá trị sản lượng,
Vdt : Vốn đầu tư.
Chỉ tiêu tiếp kiệm lượng chi phí trên một đồng vốn đầu tư thường được
sử dụng rộng rãi trong trường hợp xác định hiệu quả vốn đầu tư cho từng mặt,
từng phương hướng cụ thể.
1.3.2.2 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư:
Tính theo công thức sau.


Trong đó:
Vdt

: vốn đầu tư,


16
M

: Mức thu nhập,

Vth

: Vốn thu hồi.

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn. Thời hạn thu hồi vốn
ngắn thì hiệu quả đầu tư vốn đạt cao. Chỉ tiêu này thường sử dụng khi xác
định hiệu quả so sánh và lựa chọn phương án.
1.3.3 Mức doanh lợi
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nói chung và là hiệu quả sử
dụng vốn sản xuẩt ( bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động ) mức doanh lợi
được tính theo ông thức sau:
Mdl = m/(c+ v) *100%
Trong đó:
m : Thu nhập thuần tuý,
c

: Chi phí vật chất,

v : Chi phí lao động,

Mdl : Mức doanh lợi.
1.3.4 Năng suất lao động
Trong nông nghiệp năng suất lao động tính theo công thức:
N =p/t
Trong đó
N : Năng suất lao động
p : Giá trị sản xuất (theo gíá cố định )
t : Số lượng bình quân lao động trong năm
1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.4.1 Một số kinh nghiê ̣m về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiê ̣m hoạt động của Quỹ tín dụng tại Đài Loan
Với chức năng làm công tác tín dụng thì QTD của Đài Loan đã huy
động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để là đầu mối chu chuyển những


17
nguồn vốn nhàn rỗi đến với những hộ sản xuất kinh doanh thông qua những
hộ nông dân (hay HTX nông nghiệp) như thu mua các nông sản hàng hoá đầu
tư mua các trang thiết bị sấy nông sản, trang bị kho tàng hiện đại có sự trợ
giúp của chính quyền, các TCTD về tài chính. Thường khi mua sắm các thiết
bị như thiết bị làm sạch, thiết bị sấy khô nông sản, và kho bảo quản thường
được chính quyền tài trợ 40% từ ngân sách, còn 60% là do người dân bỏ ra
còn nếu thiếu thì các TCTD, QTDND, các ngân hàng sẽ cho vay với lãi suất
thấp số tiền vay này chính quyền lại tài trợ 50% lãi suất do các tổ chưc TCTD
tính. Với sự hỗ trợ ở phần chế biến nông sản được bảo đảm đầu ra cho các hộ
sản xuất sẽ yên tâm sản xuất hơn. Nhà nước bảo đảm quỹ lương thực cho toàn
xã hội, và bình ổn về giá cả nông sản trên thị trường. Các khâu canh tác khác
trong nông nghiệp như làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật, thu
hoạch, chế biến nông sản thì đã có các công ty chuyên ngành dịch vụ đảm
nhiệm phục vụ nông dân.

Trường hợp giá cả thị trường quá thấp thì nông hội thu mua tích trữ
trong kho của mình, đến khi nào được giá, bán có lãi mới xuất bán. Để làm
được việc này, là do nông hội có chức năng làm công tác tín dụng tốt, để thu
mua và tích trữ các nông sản hàng hoá với giá thị trường thấp; các nông hội
đã vay các TCTD, ngân hàng để bổ sung vốn dễ dàng hơn là nông dân trực
tiếp đi vay ngân hàng. Kinh nghiệm tổ chức hoạt động ở đây được rút ra là
Đài Loan đã tổ chức tốt được các HTX tín dụng trong nông nghiệp, tạo lòng
tin tốt đối với những người dân và các TCTD, ngân hàng.
1.4.1.2 Kinh nghiê ̣m cho vay vố n của cộng hòa Liên bang Đức
Cộng hoà Liên bang Đức là “cái nôi” của phong trào hợp tác xã tín
dụng (nay được gọi là ngân hàng hợp tác xã) ở châu âu và sau đó lan rộng
trên thế giới. Giữa thế kỷ 19, trong bối cảnh nền kinh tế tư bản hoá nhanh
chóng, những người nông dân mới được giải phóng và đông đảo người nghèo


×