Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Một số giải pháp góp phần cải thiện sinh kế cho các hộ gia đình thuộc diện tái định cư sau khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện lương sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.41 MB, 131 trang )

i

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo
trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi cả
về kiến thức chuyên môn và đạo đức con người trong suốt những năm học qua.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Văn Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình
thực hiện luận văn để tôi có thể hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp này.
Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn các bác, các chú lãnh đạo của UBND
huyện Lương Sơn, các hộ gia đình trong các xã thực hiện nghiên cứu đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân,
bạn bè - những người đã luôn ở bên, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng
như nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

HỌC VIÊN

năm 2014


ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ

:



Bình quân

CC

:

Cơ cấu

CNH - HĐH :

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

DN

:

Doanh nghiệp

ĐVT

:

Đơn vị tính


GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

HCSN

:

Hành chính sự nghiệp

HGĐ

:

Hộ gia đình

KCN

:

Khu công nghiệp


NK

:

Nhân khẩu

NN

:

Nông nghiệp

SL

:

Số lượng

TBXH

:

Thương binh xã hội

TĐC

:

Tái định cư


Tr.đ

:

Triệu đồng

TMDV

:

Thương mại dịch vụ

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VLXD

:

Vật liệu xây dựng



iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
4. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 4
CHƯƠNG I .......................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ VÀ ........................................ 5
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG .................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về sinh kế ....................................................................................... 5
1.1.2. Phát triển sinh kế bền vững ............................................................................. 6
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề phát triển sinh kế bền vững ......................... 18
1.2.1. Trên thế giới .................................................................................................. 18
1.2.2. Tại Việt Nam ................................................................................................. 21
CHƯƠNG II ....................................................................................................... 30
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 30

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 30
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................. 38


iv

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đối với
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .................................................. 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 46
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................. 46
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ........................................................... 46
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ............................................................ 47
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 48
2.2.5. Phương pháp chuyên gia: .............................................................................. 51
CHƯƠNG III ...................................................................................................... 52
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................... 52
3.1. Tình hình thu hồi đất và bố trí tái định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn ...... 52
3.1.1. Tình hình thu hồi đất tại huyện Lương Sơn .................................................. 52
3.1.2. Thực trạng công tác cấp đất tái định cư tại huyện Lương Sơn...................... 55
3.2. Thực trạng sinh kế của các hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện
Lương Sơn ............................................................................................................... 57
3.2.1. Hoàn cảnh dễ bị tổn thương .......................................................................... 57
3.2.2. Thực trạng các nguồn lực của hộ dân thuộc diện tái định cư ........................ 58
3.2.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sinh kế của hộ dân sau khi
bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN .......................................... 85
3.2.4. Kết quả phát triển sinh kế của các hộ dân sau tái định cư ............................ 88
3.2.5. Chiến lược và mô hình sinh kế của hộ dân Tái định cư ................................ 91
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế của dân tái định cư trên địa bàn huyện
Lương Sơn ............................................................................................................... 94

3.3.1. Nhân tố bên trong .......................................................................................... 94
3.3.2. Nhân tố bên ngoài.......................................................................................... 95
3.4. Những thành công và tồn tại trong phát triển sinh kế cho các HGĐ thu hồi
đất ............................................................................................................................ 98
3.5. Giải pháp phát triển sinh kế cho các hộ dân thuộc diện TĐC trên địa bàn
huyện Lương Sơn. ................................................................................................... 99


v

3.5.1. Cơ sở của định hướng và giải pháp ............................................................... 99
3.5.2. Định hướng .................................................................................................. 100
3.5.3. Các giải pháp đề xuất nhằm cải thiện sinh kế cho người dân tái định cư trên
địa bàn huyện Lương Sơn...................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .....................................................................105
4.1 Kết luận ........................................................................................................... 105
4.2. Khuyến nghị ................................................................................................... 106
4.2.1 Đối với nhà nước .......................................................................................... 106
4.2.2 Đối với chính quyền địa phương .................................................................. 107
4.2.3 Đối với doanh nghiệp ................................................................................... 107
4.2.4. Đối với hộ nông dân .................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................109
PHỤ LỤC ..........................................................................................................112
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN ................................................................ 112
PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN ...............................................121


vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Lương Sơn ................................... 34
Bảng 3.1: Tình hình thu hồi đất của Huyện Lương Sơn từ 2003 đến nay ........... 52
Bảng 3.2: Mức đền bù cho người dân khi thu hồi đất ......................................... 53
Bảng 3.3: Công tác TĐC của huyện Lương Sơn trong 3 năm 2011-2013 ........... 56
Bảng 3.4: Mức hỗ trợ khi thu hồi đất và TĐC .................................................... 57
Bảng 3.5: Kết quả điều tra về chủ hộ năm 2013 ................................................. 59
Bảng 3.6: Thực trạng về nhân khẩu và lao động của các hộ gia đình ................. 60
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng lao động của các nhóm hộ điều tra sau TĐC ......... 63
Bảng 3.8: Kết quả sự chuyển đổi nghề nghiệp của lao động trong các nhóm hộ 65
Bảng 3.9: Diện tích đất của các hộ dân sau tái định cư ...................................... 68
Bảng 3.10: Nhu cầu sử dụng đất sản xuất của các hộ được điều tra năm 2013 ... 69
Bảng 3.11: Tình hình sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra .................. 71
Bảng 3.12: Thu nhập trung bình của các hộ dân TĐC năm 2013 ........................ 73
Bảng 3.13: Tổng hợp chi phí của hộ dân TĐC năm 2013 ................................... 75
Bảng 3.14: Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ TĐC (2013) ....... 77
Bảng 3.15: Tổng hợp điều tra về hiện trạng nhà ở của các hộ dân TĐC (2013) 78
Bảng 3.16: Sự thay đổi về nhà ở của các hộ dân TĐC ....................................... 78
Bảng 3.17: Tổng hợp tài sản của các hộ dân TĐC .............................................. 80
Bảng 3.18: Ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng sau TĐC ................ 81
Bảng 3.19: Tình hình tham gia các tổ chức xã hội của các hộ dân ..................... 82
Bảng 3.20: Tổng hợp ý kiến về khả năng liên kết trong cộng đồng .................... 84
Bảng 3.21: Phân tích SWOT trong sinh kế của người dân sau TĐC ................... 87
Bảng 3.22: Đánh giá thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống sau thu hồi đất 89
Bảng 3.23: Thuận lợi khó khăn của các hộ dân sau TĐC .................................... 90
Bảng 3.24: Tổng hợp ý kiến của các hộ dân TĐC về công tác thu hồi đất .......... 91
Bảng 3.25: Các mô hình sinh kế của các hộ dân TĐC ......................................... 92
Bảng 3.26: Định hướng phát triển mô hình sinh kế trong tương lai .................... 93


vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững ....................................................................... 7
Hình 1.2: Tài sản sinh kế của người dân ............................................................... 9
Hình 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của các nhóm hộ điều tra ....................... 62
Hình 3.2: Sự chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ dân TĐC................................. 66
Hình 3.3: Cơ cấu việc làm trước và sau TĐC ...................................................... 67
Hình 3.4: Cơ cấu về việc sử dụng tiền đền bù của các hộ TĐC ........................... 72
Hình 3.5: Cơ cấu thu nhập của các hộ dân TĐC ................................................. 74
Hình 3.6: Cơ cấu các hộ dân TĐC tham gia các tổ chức xã hội ........................... 83


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nông thôn và
gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Khu vực nông thôn có 13
triệu hộ trong đó có khoảng 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp. Vì thế đảm bảo
sinh kế bền vững cho hộ nông dân là vấn đề được quan tâm nhiều trong nông thôn
khi mà hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng diễn ra với tốc độ
nhanh chóng. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó chú trọng phát triển công nghiệp.
Quá trình phát triển đã mang lại nhiều kết quả tốt, giúp nhiều địa phương có
điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ. Tuy nhiên cùng với đó là việc thu hồi đất
sản xuất đã có tác động đến đời sống của hàng ngàn hộ gia đình. Các hộ bị thu hồi
đất phần lớn là những hộ sản xuất nông nghiệp. Sau khi bị thu hồi đất, có nhiều hộ
đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành nghề khác, nhưng cũng có rất
nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm. Hàng năm có khoảng 50 - 60 nghìn ha đất
nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, tương ứng với khoảng

1.5 lao động/hộ bị mất việc làm.
Việc thu hồi đất không chỉ làm các hộ nông dân mất đi tài sản sinh kế đặc
biệt quan trọng là đất đai mà còn làm mất đi địa vị, các cơ hội, nguồn thực phẩm,
thu nhập của hộ gia đình và cộng đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội. Không còn hoặc
còn rất ít đất sản xuất nông nghiệp, nông dân phải tìm cách kiếm sống mới. Với
trình độ dân trí có hạn, quen lao động chân tay, người nông dân đã xoay xở như thế
nào với cuộc sống mới. Có nhiều người phải đổ ra thành thị để kiếm việc làm và đối
mặt với rủi ro của cuộc sống nơi đô thị, một số ít lao động trẻ được tuyển dụng vào
làm việc trong khu công nghiệp, một số lao động tìm kiếm việc làm tại các địa
phương khác hoặc mở các dịch vụ (Mở quán nước, xây dựng nhà ở cho thuê...).
Bên cạnh đó những nông dân không bị thu hồi đất cũng bị tác động đến sản
xuất của mình, một phần lao động trong gia đình chuyển sang làm việc trong nhà
máy hoặc khu công nghiệp. Đảng và Nhà nước ta cũng đã có nhiều biện pháp tác


2

động nhằm ổn định đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất như: Chính sách
TĐC, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề… Tuy nhiên vấn đề sinh kế
của người dân mất đất sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn.
Như vậy, cùng với tốc độ hình thành các khu, cụm công nghiệp thì số lao động
nông nghiệp không còn đất sản xuất nông nghiệp hoặc còn quá ít đất sản xuất nông
nghiệp ngày càng tăng lên, một số lao động đã thích nghi được với điều kiện mới và
đã tìm được việc làm đảm bảo cho cuộc sống, xây dựng mô hình sinh kế phù hợp với
điều kiện của hộ, tăng thu nhập, song nhiều hộ lại vẫn đang thiếu việc làm, rất cần sự
trợ giúp của các cấp, ngành và của địa phương để họ ổn định với cuộc sống mới.
Huyện Lương Sơn là một huyện nằm ven thành phố Hà Nội, có nhiều điều kiện
để phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó huyện Lương Sơn thu hút được các nhà đầu tư
vào xây dựng các trung tâm thương mại, nhà máy, khu công nghệ, công nghiệp. Đây
cũng là nơi thu hút nhiều lao động vào làm việc khi được hoàn thành. Tuy nhiên cũng

có nhiều lao động chỉ có việc làm tạm thời hoặc rơi vào cảnh thiếu việc làm. Họ phải đi
làm thuê để kiếm sống hoặc mở quán nước. Nhìn chung đời sống của họ cũng còn
nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra là sau khi bị thu hồi đất sinh kế của các hộ dân, đặc biệt
là các hộ dân tái định cư thay đổi như thế nào? Có đảm bảo cho cuộc sống hiện tại của
họ hay không? Mức sống của họ thay đổi ra sao? Làm sao để ổn định đời sống, đảm
bảo an sinh xã hội cho họ?
Để trả lời những câu hỏi này, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS
Nguyễn Văn Tuấn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp góp phần cải
thiện sinh kế cho các hộ gia đình thuộc diện tái định cư sau khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn huyện Lương Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần cải thiện sinh kế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và ổn định đời
sống cho các hộ gia đình thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn, Hòa Bình.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở thực tiễn sinh kế và cải thiện sinh kế cho
cộng đồng dân cư.
- Đánh giá được thực trạng sinh kế của các hộ gia đình thuộc diện tái định cư
sau khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng tới sinh kế của các hộ dân tái định cư
trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ
dân tái định cư trên địa bàn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện trạng sinh kế của các hộ dân thuộc

diện bị thu hồi đất và đã được bố trí tái định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sinh kế của các hộ dân TĐC sau thu hồi
đất sản xuất cho xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị... tại huyện Lương Sơn.
Sinh kế của các hộ tái định cư được xem xét trên các khía cạnh:
+ Vốn con người
+ Vốn tự nhiên
+ Vốn vật chất
+ Vốn tài chính
+ Vốn xã hội
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Lương Sơn, Hòa Bình.
- Phạm vi về thời gian:
+ Các số liệu tài liệu về tình hình tái định cư tại địa phương được nghiên
cứu trong thời gian 3 năm gần đây (2011, 2012, 2013).
+ Số liệu về thực trạng sinh kế của người dân tái định cư được thu thập trong
thời gian năm 2013.


4

4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về vấ n đề phát triển sinh kế bền vững.
- Thực tra ̣ng công tác bố trí tái định cư cho người dân bị thu hồi đất trên địa
bàn huyện Lương Sơn.
- Thực trạng sinh kế các HGĐ TĐC trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Một số giải pháp góp phần phát triển sinh kế cho các hộ dân thộc diện tái
định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn.



5

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ VÀ
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sinh kế bền vững
1.1.1. Khái niệm về sinh kế
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới
trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống HGĐ mà
còn phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả. Người
đi đầu về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào
những năm 1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber,
Conway và những người khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan
phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương
pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển và hoàn thiện ở các nước phát triển trên thế
giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ phát triển quốc tế Anh (DFDI) về
“Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững”.
Đây là một trong ba mục tiêu mà DFDI đã đặt ra trong Sách Trắng năm 1997
nhằm đạt được những mục đích chung về xoá đói giảm nghèo.
Theo khái niệm của DFID đưa ra thì: “Một sinh kế có thể được miêu tả như
là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những
quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được
các mục tiêu và ước nguyện của họ” [13].
Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những
hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của
con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ
phát triển của khoa học công nghệ.
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát
triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với
mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân của đói nghèo



6

với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố như các vấn đề kinh tế, an ninh lương thực.
Nó cũng cố gắng phác hoạ những mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo
đói, giúp xác lập ưu tiên tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá
các chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử
dụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên
cứu. Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và
khả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống.
Chiến lược sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao gồm
những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các
nguồn lực vật chất và phi vật chất của hộ (Seppala, 1996). Để duy trì hộ, HGĐ
thường có các chiến lược sinh kế khác nhau, theo (Seppala, 1996) chiến lược sinh
kế có thể chia làm 3 loại:
Chiến lược tích luỹ: Là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và có
thể là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có.
Chiến lược tái sản xuất: Là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo
thu nhập, những ưu tiên có thể nhắm tới hoạt động của cộng đồng và an sinh xã hội.
Chiến lược tồn tại: Là chiến lược ngắn hạn, gồm cả các hoạt động tạo thu
nhập chỉ để tồn tại mà không tích luỹ.
1.1.2. Phát triển sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của
con người và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế
hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững
sinh kế của những hoạt động hiện tại thể hiện qua khung sinh kế bền vững. Cụ thể:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác hoạ mối liên
hệ giữa những thành phần này.

- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng.
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm ảnh
hưởng tới sinh kế.


7

Khung sinh kế bền vững có dạng như sau:

Khả năng phục hồi sau sốc

THU HỒI ĐẤT LÀ
MỘT CÚ SỐC LỚN
- Làm giảm đột ngột tài
sản sinh kế chính: Đất
canh tác
- Hộ nông dân không còn
sử dụng các kỹ năng sản
xuất nông nghiệp vốn có.
- Nhận số tiền đền bù lớn

CƠ SỞ NGUỒN
LỰC CỦA HỘ
Các tài sản
(N, H, P,
F, S)

CƠ HỘI

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ XU

HƯỚNG KINH TẾ VĨ MÔ

Thiết lập trạng thái cân bằng mới

CÁC LỰA CHỌN
CỦA HỘ
- Các hoạt động tạo
thu nhập
- Xây dựng năng
lực
- Các lựa chọn khác
được xem như quá
trình điều chỉnh và
thích ứng sau sốc

KẾT QUẢ ĐẦU RA
- Cuộc sống của hộ ra
sao? (cải thiện an ninh
lương thưc? Thu nhập
tốt hơn? Giảm tính dễ
bị tổn thương?)
- Năng lực của hộ có
được cải thiện? (sử
dụng bền vững các
nguồn tài nguyên
thiên nhiên)

Rủi ro và các rào cản khác
Nguồn: Tham
khảo từ tài liệu

của ĐFI, 1999

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững
Chú thích: N (Natural Capital): Nguồn lực tự nhiên
H (Human Capital): Nguồn lực con người
P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất
F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính
S (Social Capital): Nguồn lực xã hội
Đây là khung giúp cho người sử dụng hiểu được các loại hình sinh kế hiện
hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển và các hoạt
động khác. Điều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có
như phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phương pháp đánh giá
nhanh và đánh giá kinh tế về:


8

- Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các
xu hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số).
- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả
năng sử dụng chúng vào sản xuất.
- Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình tài
sản sinh kế của người dân.
- Các chiến lược mà người dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình.
Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các
cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào.
Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra một cách tư duy
về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn
khổ có thể quản lý được. Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó
không có điểm đầu, điểm cuối. Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng

nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối
quan hệ giữa chúng. Có thể đó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính
sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.
Mục đích sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con
người đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như để
đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Mà những mục tiêu và ước nguyện mà
con người đạt được nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là
kết quả sinh kế. Đây là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống kể
cả trước mắt cũng như lâu dài.
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn tới
các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì. Đồng thời cũng
cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới. Kết quả sinh
kế thể hiện trên chỉ số như cuộc sống hưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khả
năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố và sử dụng bền vững các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó cần phải kết hợp và sử dụng khác nhau như đất
đai, vốn, khoa học công nghệ.


9

1.1.2.1 Các thành phần của khung sinh kế bền vững
a. Hoàn cảnh dễ bị tổn thương
Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người.
Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng
chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều này khiến
sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được.
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:
- Xu hướng: Xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu
hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách,
những xu hướng kỹ thuật...).

- Cú sốc: Cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh...
- Tính thời vụ: Biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc.
Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương quan trọng vì chúng có tác
động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người mà với chúng sẽ
mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.
b. Những tài sản sinh kế
Tiếp cận sinh kế cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người. Nó cố
gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản
hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích.

Hình 1.2: Tài sản sinh kế của người dân


10

Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra những
sinh kế: Nguồn vốn con người, nguồn vốn xã hội, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn
vật thể, nguồn vốn tài chính.
- Nguồn vốn nhân lực
Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ
con người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm
kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức độ gia
đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn. Những
thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo
vệ sức khoẻ.
Nguồn nhân lực là một yếu tố cấu thành nên kế sinh nhai. Nó được xem là
nền tảng hay phương tiện để đạt được mục tiêu thu nhập.
Điều gì có thể tạo nên vốn con người cho người dân ở nông thôn?
Việc hỗ trợ nguồn nhân lực có thể thực hiện cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Trong
cả hai cách thực hiện đó kết quả thực sự mang lại chỉ khi con người, chính bản thân

họ sẵn sàng đầu tư vào vốn nhân lực của họ bằng cách tham gia vào các khoá đào
tạo hay trường học. Tiếp cận với các dịch vụ phòng ngừa dịch bệnh. Trong trường
hợp con người bị ngăn cản bởi những việc làm trái với lẽ thường (những tiêu chuẩn
xã hội hay chính sách cứng nhắc ngăn cấm phụ nữ tới trường) thì việc hỗ trợ gián
tiếp vào việc phát triển vốn con người có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Trong nhiều trường hợp ta nên kết hợp cả hai hình thức hỗ trợ. Cơ chế phù
hợp nhất cho việc kết hợp hỗ trợ là thực hiện các chương trình trọng điểm. Các
chương trình trọng điểm có thể hướng vào việc phát triển nguồn nhân lực, đế xuất
những thông tin thông qua việc phân tích các phương thức kiếm sống để chắc chắn
rằng các nỗ lực tập trung vào nơi cần thiết nhất.
Cải thiện phương thức tiếp cận với giáo dục chất lượng cao, thông tin, công
nghệ và đào tạo nâng cao dinh dưỡng và sức khoẻ sẽ góp phần làm phát triển nguồn
vốn con người.


11

- Nguồn vốn xã hội
Vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người vẽ ra
để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm:
Các tương tác và mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen)
và chiều ngang (giữa các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng cả uy
tín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các
thể chế chính trị và cộng đồng.
Là thành viên trong một nhóm ảnh hưởng hoặc kế thừa triệt để các quyết định
chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh. Uy tín của các mối
quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao
dịch và có thể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn đề nghèo đói.
Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh nhai, nguồn vốn xã hội có quan hệ sâu sắc
nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và chuyển dịch cơ cấu. Thực sự có thể là hữu ích

nếu xem vốn xã hội như sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu trúc, thông qua các mối
quan hệ đơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn vốn xã
hội. Mối quan hệ này đưa ra hai con đường và có thể làm cho nó phát triển hơn.
Ví dụ:
+ Khi người ta sẵn sàng liên kết các tiêu chuẩn và mệnh lệnh thông thường
chúng có thể làm cho việc hình thành các hoạt động mới dễ dàng hơn để theo đuổi
các mối quan tâm của họ.
+ Những người có địa vị trong xã hội giúp chúng ta gọt giũa các chính sách
và bảo đảm rằng các mối quan tâm của họ được thể hiện trong luật pháp.
Làm gì để tạo ra nguồn vốn xã hội cho người dân nông thôn?
Hầu hết những nỗ lực xây dựng vốn xã hội đều tập trung vào các thể chế địa
phương, ngay cả hoạt động trực tiếp (thông qua việc tạo ra các khả năng, huấn
luyện đào tạo hay phân phối các nguồn lực) hoặc gián tiếp thông qua việc tạo ra một
môi trường dân chủ thông thoáng.
Trong khi việc trao quyền cho các nhóm có thể xem như một mục tiêu chính,
vốn xã hội có thể được xem là sản phẩm phụ trong các hoạt động khác (tham gia


12

nghiên cứu sự hình thành nên các nhóm để phát triển và kiểm tra các công nghệ có
khả năng nâng cao đời sống của họ). Thông thường, những biến động gia tăng
nguồn vốn xã hội được theo đuổi cần phải có sự hỗ trợ từ các lĩnh vực khác. Do đó
cần gắn chặt trách nhiệm của các tổ chức tiết kiệm và tín dụng vào nguồn vốn xã
hội. Cũng như việc kết hợp quản lý các tai hoạ cần phải dựa vào việc kết nối các
hành động để hạn chế chúng.
- Nguồn vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên. Nó
cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người. Có rất
nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên. Từ các hàng hoá công vô hình như

không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực
tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng...
Trong khung sinh kế bền vững. Mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và các
tổn hại có sự gắn kết thực sự. Nhiều thảm hoạ tàn phá kế sinh nhai của người nghèo
thường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (cháy
rừng, lũ và động đất làm thiệt hại về hoa màu và đất nông nghiệp) Và tính mùa vụ
thì ảnh hưởng lớn đến những biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự
nhiên qua các năm.
Điều gì có thể làm nên nguồn vốn tự nhiên cho người dân nông thôn?
Mục tiêu sinh kế hướng đến một tầm rộng lớn hơn, chú trọng vào con người
và hiểu tầm quan trọng của các quy trình và cấu trúc (những cách thức phân phối
đất, các quy tắc rút ra từ việc đánh bắt cá) trong quá trình xác định cách mà các
nguồn vốn tự nhiên được tạo ra và sử dụng.
Những tiến trình và cấu trúc điều chỉnh các phương cách tiếp cận đối với
nguồn lực tự nhiên và có thể khuyến khích, hoặc ép buộc khi cần thiết để cải thiện
việc quản lý các nguồn lực. Nếu các thị trường hoàn thiện hơn thì giá trị các nguồn
lực cũng được cao hơn, việc xúc tiến quản lý tốt hơn (trong một vài trường hợp, thị


13

trường phát triển có thể dẫn đến sự sụt giảm doanh số bởi vì nghèo đói có thể làm
tăng sự cơ cực).
Việc hỗ trợ gián tiếp đối với vốn tự nhiên thông qua sự chuyển đổi các tiến
trình và cấu trúc thì có ý nghĩa rất quan trọng. Sự hỗ trợ trực tiếp tập trung vào các
nguồn lực mà chính các nguồn lực đó có thể chống lại khả năng sử dụng các nguồn
lực đó của con người vẫn có sự tái tạo cho nhu cầu sử dụng trong tương lai. Một
trong các thành phần chính của mục tiêu sinh kế bền vững là tin và theo đuổi mục
tiêu ổn định nhiều loại nguồn lực khác nhau. Sao cho không ảnh hưởng đến sự ổn
định của môi trường (ổn định nguồn vốn tự nhiên và các dịch vụ của nó, như giảm

khí cacbon và quản lý sự xói mòn).
- Nguồn vốn vật thể
Vốn vật thể gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản HGĐ hỗ trợ cho sinh kế
như: Giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp năng
lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin.
Chúng ta phải làm gì để tạo ra nguồn vốn vật thể cho người dân nông thôn?
Trước đây DFID đã khuyến khích việc dự trữ trực tiếp hàng hoá sản xuất cho
người nghèo. Có thể là vấn đề của một số nguyên nhân:
+ Hoạt động nhỏ một nhà cung ứng trực tiếp hàng hoá sản xuất dẫn đến sự
phụ thuộc và phá vỡ thị trường tư nhân.
+ Dự trữ trực tiếp có thể làm giảm sự tham gia cải thiện cơ cấu và quy trình
thể chế để đảm bảo những gì đạt được là bền vững và hàng hoá sản xuất được sử
dụng là tốt nhất.
Vì vậy mục tiêu sinh kế tập trung vào việc giúp đỡ tiếp cận thích hợp, những
thứ giúp ích cho sinh kế của người nghèo. Tiến tới việc tham gia là cần thiết để thiết
lập sự ưu tiên và cần thiết cho những người sử dụng.
Vốn vật thể (In particular infrastructure) có thể là đắt đỏ. Nó không chỉ yêu
cầu nguồn vốn đầu tư ban đầu mà còn cung cấp tài chính cho những gì đang diễn ra
và nguồn lực con người đáp ứng những hoạt động và duy trì chi phí cho dịch vụ.Vì
vậy, việc nhấn mạnh cung cấp một dịch vụ không chỉ đáp ứng những nhu cầu trung


14

gian của người sử dụng mà còn phải đủ trong thời gian dài. Nó không chỉ quan
trọng để cung cấp sự khuyến khích cùng một lúc đến phát triển kĩ năng, năng lực để
đảm bảo việc quản lý có hiệu quả của dân chúng địa phương.
Cơ sở hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người dân, đặc
biệt là người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách
nhanh chóng, nếu được đầu tư đúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo. Như hệ

thống đường xá, vận tải, y tế.
- Nguồn vốn tài chính
Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng
tới mục tiêu sinh kế của họ. Định nghĩa được sử dụng ở đây không mang tính chất
kinh tế mà nó bao gồm những dòng tích trữ và có thể góp phần vào việc tiêu dùng
sản phẩm. Tuy nhiên, nó phải được thực hiện để đạt được một nền tảng sinh kế
quan trọng, đó là sự giá trị của tiền mặt hoặc tính thanh khoản, người ta có thể làm
theo những cách sinh kế khác.
Có hai nguồn vốn tài chính chủ yếu.
+ Vốn sẵn có: Tiết kiệm là loại vốn tài chính được ưa thích vì nó không bị
ràng buộc về tính pháp lý. Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân
hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác như vật nuôi, nữ trang.... Nguồn lực tài chính
có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng.
+ Dòng tiền đều: Ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này là tiền trợ cấp, hoặc sự
chuyển giao. Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác
thực (trong khi sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo có sự khác
nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch đầu tư).
Chúng ta làm gì để tạo nguồn vốn tài chính cho người dân nông thôn?
Những chi nhánh ngân hàng phát triển không giao tiền cho người nghèo ( hỗ
trợ trực tiếp vốn tài chính). Người nghèo ít có khả năng vay, vì ít tài sản thế chấp,
đồng thời cho người nghèo vay rủi ro thường cao hơn, đó là việc không thu hồi
được nợ. Do đó tiếp cận vốn tài chính đối với người nghèo chỉ có thể thông qua các
tổ chức, trung gian gián tiếp. Có thể là:


15

+ Mang tính tổ chức: Tăng tiết kiệm và dòng tài chính nhờ sự hỗ trợ để phát
triển sản xuất hiệu quả thông qua những tổ chức dịch vụ tài chính cho người nghèo.
Bằng cách truyền đạt cho họ phương thức sản xuất hiệu quả, đồng thời các dịch vụ

tài chính này, cần phải đảm bảo nguồn hỗ trợ không bị thất thoát, người nhận cuối
cùng phải là người nghèo.
+ Có tính chất cơ quan: Tăng sự tiếp cận dịch vụ tài chính, vượt qua rào cản
liên đới những người nghèo với nhau (Cung cấp cho họ sự bảo đảm hoặc máy móc
đồng nhất để họ có được những loại tài sản hoạt động song song nhau).
+ Lập pháp/sự điều chỉnh - cải thiện môi trường dịch vụ tài chính để tổ
chức hoặc giúp đỡ Chính phủ cung cấp tốt hơn độ an toàn cho những người
nghèo (như trợ cấp).
Vấn đề có tính tổ chức của sự bền vững là sự gia nhập quan trọng của bộ
phận tài chính vi mô. Trừ khi người ta tin tưởng rằng những tổ chức dịch vụ tài
chính sẽ tồn tại theo thời gian và sẽ tiếp tục đưa ra lãi suất hợp lý, họ không thể giao
phó tiết kiệm của họ cho những tổ chức đó hoặc tin rằng sẽ được trả nợ.
Khi tiết kiệm không theo một hình thức rõ ràng, đặc biệt đến nhu cầu và văn
hoá của chính người sử dụng, cách thức hỗ trợ khác nhau có thể thích hợp. Ví dụ,
người chăn nuôi có được lợi nhuận từ việc cải tiến sức khoẻ vật nuôi và hệ thống
tiếp thị, thị trường giảm rủi ro khi kết hợp với tiết kiệm của họ (ở hình thức vật nuôi)
hơn là thiết lập ngân hàng địa phương.
c. Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản
- Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng
đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó.
- Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích. Nếu một người có thể tiếp cận
chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài chính vì họ có
thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực tiếp mà còn cho thuê.
- Phẩm chất của tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi
liên tục theo thời gian.
- Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các
loại tài sản. Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào. Các điểm


16


nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản. Như vậy những ngũ giác có
hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho
những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó. Điều quan trọng là một tài sản
riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích. Sơ đồ hình ngũ giác rất hữu ích cho việc tìm ra
điểm nào thích hợp, những tài sản nào sẽ phục vụ cho nhu cầu của nhóm xã hội
khác nhau và cân bằng giữa những tài sản đó như thế nào.
1.1.2.2. Chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế
Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của
họ. Các HGĐ, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách sinh
sống). Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều
kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường, việc làm trong nền kinh tế
và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Người dân có thể sử dụng những
gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại.
Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định và lựa chọn của
họ về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau. Quy mô của các
hoạt động tạo thu nhập mà họ đang theo đuổi. Quản lý như thế nào để bảo tồn được
các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập và phát triển
các kiến thức, kĩ năng cần thiết để kiếm sống ? Cách sử dụng thời gian và công sức?
Cách họ đối phó với rủi ro....
Kết quả sinh kế mang tính chất là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền
vững. Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân ra
sao? Thu nhập của họ như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế
trước những thay đổi, cải thiện công bằng xã hội. Đây là kết quả của những thay đổi
cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức phát triển mong muốn đạt được.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa các loại tài sản trong khung
a. Quan hệ giữa các tài sản
Những tài sản sinh kế nối kết với nhau theo vô số cách để tạo ra kết quả sinh
kế có lợi. Hai loại quan hệ quan trọng là:



17

- Sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các
loại tài sản khác. Ví dụ người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) để mua sắm vật
dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể).
- Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác
không? Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài
chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp.
b. Mối quan hệ trong khung
- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa
được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh.
- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách
và sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng
tiếp cận tài sản.
- Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu
hình) hoặc phát minh kỹ thuật (nguồn vốn con người) hoặc sự tồn tại của những thể
chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội.
- Xác định cách tiếp cận tài sản: Quyền sở hữu, những thể chế điều chỉnh
cách tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến.
- Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: Chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu
của những chiến lược sinh kế.
Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ đơn giản, những cá nhân và
những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế.
Nói chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng
nhiều. Vì vậy một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ cho người dân
xây dựng những tài sản của họ.
Tài sản và những chiến lược sinh kế: Những ai có nhiều tài sản có khuynh
hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển đổi giữa nhiều chiến lược để
đảm bảo sinh kế của họ.



18

Tài sản và những kết quả sinh kế: Khả năng người dân thoát nghèo phụ thuộc
chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những tài sản. Những tài sản khác nhau cần
để đạt được những kết quả sinh kế khác nhau.
Ví dụ: Thu nhập nông hộ phụ thuộc vào đầu tư các yếu tố sản xuất chính.
Diện tích đất đang sử dụng, số lao động trong gia đình, giá trị của tài sản cố định
ngoài đất đai, có điều kiện tiếp cận thuỷ lợi dễ dàng và áp dụng giống lúa mới. Tất
cả các yếu tố trên đóng góp vào gia tăng năng suất đất đai và thu nhập của nông hộ.
Sự gia tăng năng suất nông nghiệp có thể gián tiếp ảnh hưởng lên lĩnh vực phi nông
nghiệp, bằng sự gia tăng thặng dư tương tự lúa gạo và như vậy tạo ra cơ hội việc
làm trong lĩnh vực chế biến ở nông thôn, thương mại và các hoạt động vận chuyển
(Seppala, 1996) từ đó có thể đóng góp trực tiếp làm thu nhập nông nghiệp lớn hơn.
Sự phát triển tài nguyên nhân lực tuỳ thuộc cấp lớp đã đến trường của chủ hộ, có
thể góp phần làm tăng năng suất lao động các hoạt động phi nông nghiệp, từ đó thu
nhập nông hộ gia tăng. Giáo dục cũng tạo cơ hội nghề nghiệp cho thành phần lao
động gia đình thủ công, năng suất thấp (Chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và các
hoạt động xây dựng) chuyển sang các hoạt động ngoài nông nghiệp như: thương
mại và dịch vụ. Tình trạng của cơ sở hạ tầng cũng đóng góp tích cực vào thu nhập
thông qua giá cả của đầu vào, đầu ra trong lĩnh vực thương mại và qua việc gia tăng
cơ hội lao động làm tăng thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn.
Ngoài nguồn vốn tiết kiệm của gia đình, tiếp cận tín dụng làm tăng thêm vốn cũng
làm tăng thêm thu nhập của nông hộ.

1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về vấn đề phát triển sinh kế bền vững
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán tương

đối giống Việt Nam. Là nước đông dân nhất thế giới, với trên 1.3 tỷ người nhưng cũng
giống như Việt Nam, gần 70% dân số Trung Quốc vẫn sống ở khu vực nông thôn, hàng
năm có tới hơn 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động. Vì thế nhu
cầu giải quyết việc làm càng trở nên gay gắt. Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm


×