Ngày soạn 16/01/2017
Tuần 23
Tiết 26
Chương III
CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
Bài 21:
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Khi CTTG II bùng nổ, thực dân Pháp dã thỏa hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và câu kết với
Nhật, áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, các giai cấp vô cùng cực
khổ.
- Những nét chính về diễn biến của 2 cuộc nổi dậy: khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam
Kì, và ý nghĩa của 2 cuộc nổi dậy này.
2. Tư tưởng:
Giáo dục cho HS lòng căm thù đế quốc Pháp, phát xít nhật và lòng kính yêu, khâm phục
tinh thần dũng cảm của nhân dân ta..
3. Kĩ năng:
Tập dượt cho HS biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật, Pháp, biết đánh giá ý
nghĩa của 3 cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh minh hoạ.
HS: SGK, đọc, tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Tình hình thế giới và trong nước ảnh hưởng đến CMVN thời kì 1936-1939 như thế nào.
? Chủ trương của Đảng ta trong thời kì đấu tranh dân chủ công khai.
3. Bài mới:
GTB: Sau khi CTTG II bùng nổ, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, câu kết chặt chẽ với
thực dân Pháp để thống trị và bóc lột nhân dân ta. Nhân dân Đông Dương phải sống trong
tình trạng một cổ hai tròng rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vùng lên
đấu tranh, mở đầu một thời kì mới – thời kì khởi nghĩa vũ trang. Đó là 3 cuộc khởi nghĩa: Bắc
Sơn, Nam kì và binh biến Đô Lương → vào bài.
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung
I. Tình hình thế giới và
Đông Dương:
? Nêu những nét chính của tình hình thế giới - Dựa vào sgk - CTTG II bùng nổ, phát
sau khi CTTG II bùng nổ.
lần lượt nêu
xít Đức tấn công nước
Pháp → Pháp đầu hàng và
làm tay sai cho Đức.
? Tình hình Đông Dương sau khi CTTG II
- Quân phiệt Nhật Bản
bùng nổ như thế nào.
tiến sát biên giới Việt –
Trung và tiến vào Đông
- Đọc đoạn chữ Dương (9-1940).
-1-
nhỏ / 81
→ Nhật
? Hiệp ước thừa nhận các quyền lợi của ai.
- Nhấn mạnh: 7-12-1941, Nhật buộc Pháp kí
kết hiệp ước hợp tác mọi mặt với Nhật, tạo - Nghe
mọi sự dễ dàng cho Nhật hành binh. Như vậy
Pháp – Nhật đã câu kết chặt chẽ với nhau để
thống trị nhân dân Đông Dương. Song mỗi
tên đế quốc phát xít lại có các thủ đoạn thâm
độc riêng để phục vụ quyền lợi của mình.
- Nêu dẫn chứng cụ thể:
+ Pháp dùng nhiều thủ đoạn bắt nông dân
phải nhổ hàng vạn héc ta lúa để trồng đay,
bông, thầu dầu, thuốc phiện nộp cho Nhật;
bắt họ phải bán thóc theo diện tích cày cấy
với giá quy định. Chúng cưỡng bức người
sản xuất bán thực phẩm, trước hết là lúa gạo
với giá rẻ mạt, một phần để tích trữ chuẩn bị
chiến tranh, phần khác để cung đốn cho
Nhật. Tư năm 1940 đến 1945, Pháp đã cung
cấp cho Nhật trên 3 triệu 50 tấn gạo, 26 tấn
ngô.
+ Nhật còn bắt chính quyền thực dân hàng
năm nộp cho chúng một khoản tiền khá lớn,
năm 1940 nộp 6 triệu đồng, năm 1941 là 58
triệu đồng, năm 1942 là 86 triệu đồng, …
trong 4 năm 6 tháng, chính quyền thực dân
Pháp phải nộp một khoản tiền lớn là hơn
720 triệu đồng.
? Thủ đoạn tàn ác của Nhật đã dẫn đến hậu → nhân dân bị
quả gì đối với nhân dân ta.
đẩy đến tình
trạng cực khổ,
điêu đứng.
? Theo em, tình hình Việt Nam trong CTTG → nhân dân ta
II có điểm gì đáng chú ý.
chịu 2 tầng áp
bức, bóc lột
nặng nề của
Pháp – Nhật.
? Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật - Thảo luận (3/),
thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông trình bày.
Dương.
- Kết luận: Khi chiến tranh bùng nổ, lợi dụng - Nghe.
sự thất bại nhanh chóng của đế quốc Pháp,
phát xít nhật gây áp lực buộc chính quyền
thực dân để cho chúng đưa quân vào chiếm
đóng Đông Dương, Pháp – Nhật đã thỏa
hiệp rồi câu kết với nhau vì Pháp lúc này
không đủ sức chống lại Nhật, buộc phải chấp
nhận các yêu sách của Nhật, mặt khác chúng
muốn dựa vào Nhật để chống phá cách mạng
Đông Dương, cai trị nhân dân Đông Dương,
còn phát xít Nhật muốn lợi dụng Pháp dể
-2-
- Nhật – Pháp câu kết với
nhau cùng áp bức bóc lột
nhân dân ta → mâu thuẫn
giữa toàn thể dân tộc ta
với Pháp – Nhật càng sâu
sắc.
kiếm lời và cùng chống phá cách mạng Đông
Dương, vơ vét sức người sức của để phục vụ
cuộc chiến tranh của Nhật. Nhật và Pháp
đều chống lại cách mạng Đông Dương, cho
nên chúng không ưa gì nhau, nhưng vẫn cấu
kết với nhau để chống phá cách mạng.
Vì vậy, đến thời điểm này, VN biến thành
thuộc địa của Pháp – Nhật, chứ không phải
thuộc địa độc chiếm của Pháp như trước.
- Khẳng định lại: Chính sự áp bức bóc lột dã
man của nhật – Pháp đã làm cho mâu thuẫn
giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với
Pháp – Nhật sâu sắc và điều đó đã dẫn đến
phong trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ.
II. Những cuộc nổi dậy
đầu tiên:
- Nêu khái quát nguyên nhân chung: Khi - Nghe
chiến tranh bùng nổ, với sự đầu hàng nhục
nhã của Pháp đối với Nhạt, cùng với những
chính sách phản động của Pháp ở Đông
Dương đã thôi thúc nhân dân ta đứng lên
đánh Pháp – Nhật.
- Kết hợp sử dụng lược đồ trình bày.
- Theo dõi
… tuy Pháp bố trí lực lượng ở Lạng Sơn khá
mạnh hưng chỉ trong 3 ngày, từ đêm 22 đến
25-9-1940, quân Pháp đã thất bại nặng nề. - Nghe
Một số lớn đầu hàng, số còn lại tháo chạy về
Thái Nguyên qua đường Bắc Sơn. Chính
quyền địch ở những vùng này bị tan rã. Các
tri châu Thất Khê, Điểm He, Tràng Định,
Bắc Sơn đều chạy trốn. Tri châu Na Sầm bị
bắt. Teen đồn trưởng Pháp ở Bình Gia vứt
súng bỏ chạy. Không bỏ lỡ tời cơ, đêm 27-9,
nhân dân Bắc Sơn dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ địa phương đã nổi dậy, chặn đánh
tàn quân Pháp, tước vũ khí của chúng để
trang bị cho mình, vận động binh lính người
Việt bỏ hàng ngũ địch, đánh chiếm đồn Mỏ
Nhài, viên tri châu Bắc Sơn bỏ trốn, ngụy
quyền ở Bắc Sơn tan rã. Nhân dân hoàn toàn
làm chủ châu lị và các vùng trong châu. Đội
du kích Bắc Sơn được tành lập. Cuộc khởi
nghĩa Bắc sơn giành thắng lợi nhanh chóng.
- Nhấn mạnh: Đảng bộ Bắc Sơn đã kịp thời
lợi dụng điều kiện thuận lợi tại địa phương
(quân địch tan rã, hàng ngũ tay sai hoang
-3-
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn
(27-9-1940):
- Quân Nhật đánh vào
Lạng Sơn, quân Pháp thua
rút chạy qua châu Bắc
Sơn.
- Đảng bộ Bắc Sơn đã
lãnh đạo nhân dân nổi dậy
tước vũ khí của tàn quân
Pháp, giải tán chính quyền
địch, thành lập chính
quyền cách mạng (27-91940).
mang) phát động nhân dân vùng lên và
giành được thắng lợi ngay khi khởi nghĩa nổ
ra.
- Trình bày tiếp: Tuy mâu thuẫn về quyền lợi,
nhưng thực dân Pháp và phát xít Nhật lại
câu kết với nhau để đàn áp cách mạng. Dưới
sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, nhân
dân ta đã đấu tranh quyết liệt chống khủng
bố, duy trì lực lượng cách mạng → thất bại.
- Tuy khởi nghĩa thất bại,
nhưng đội du kích Bắc
- Trao đổi, phát Sơn ra đời.
? Nguyên nhân thất bại chủ yếu và ý nghĩa biểu.
của khởi nghĩa Bắc Sơn.
- Bổ sung, kết luận: Khởi nghĩa Bắc Sơn thất
bại chủ yếu là do điều kiện thuận lợi cho
khởi nghĩa chỉ mới xuất hiện tại địa phương
chứ chưa trên phạm vị cả nước, kẻ địch có
điều kiện tập trung lực lượng để đàn áp. Tuy
thất bại, song khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì
được một phần lực lượng: đội du kích Bắc
Sơn ra đời, trở thành lực lượng vũ trang
2. Khởi nghĩa Nam Kì
nòng cốt của Đảng sau này.
(23-11-1940):
- Trả lời theo sgk - Thực dân Pháp bắt binh
? Hoàn cảnh trước khi khởi nghĩa nổ ra.
/83.
lính người Việt Nam đi
làm bia đỡ đạn chống lại
- Dùng lược đồ trình bày diễn biến cuộc khởi - Nghe
quân phiệt Xiêm.
nghĩa, nói thêm một vài gương hy sinh anh
- Đảng bộ Nam Kì quyết
dũng của một số chiến sĩ cách mạng:
định khởi nghĩa (đêm 22
+ Nguyễn Thị Minh Khai (1911) bị địch bắt
rạng ngày 23-11-1940) ở
tại SG (1940), bị kết án tử hình, bị bắn ở
hầu hết các tỉnh Nam Kì,
Hóc Môn (28-8-1941).
thành lập chính quyền
+ Phan Đăng Lưu (1902), nhà hoạt động nổi
nhân dân và tòa án cách
tiếng của ĐCSVN, năm 1940 được phân
mạng, cờ đỏ sao vàng lần
công chỉ đạo phong trào ở Nam Kì, bị bắt
đầu tiên xuất hiện.
ngày 22-11-1940 ở SG và bị bắn ở Hóc Môn
(28-11-1941).
→ do kế hoạch
? Nguyên nhân thất bại.
bị lộ, …
- Bổ sung, kết luận: Khởi nghĩa Nam Kì nổ
ra khi tại đây chưa xuất hiện điều kiện thuận
lợi như ở Bắc Sơn, kế hoạch khởi nghĩa lại
bị Pháp phát hiện trước và chuẩn bị đối phó.
4. Củng cố:
- Câu hỏi 1 / 86.
- Nhấn mạnh: + Nguyên nhân sâu xa chung làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa và binh biến:
Pháp đầu hàng rồi câu kết với Nhật ra sức áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của
nhân dân rất khổ cực.
+ Ý nghĩa: để lại cho ĐCSĐD những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang.
- Hướng dẫn HS sưu tầm tài liệu theo nội dung (sgk).
5. Hướng dẫn:
-4-
- Học bài, vẽ lược đồ VN vào vở (dành cho lớp chọn) rồi điền các kí hiệu lá cờ đỏ sao vàng
vào những nơi diễn ra khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì; .
- Tìm hiểu nội dung bài Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………..…...
…………………………………………………………………………………………................
Tiết 27
Bài 22
CAO TRÀO CÁCH MẠNG
TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh và sự phát triển
của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập.
2. Tư tưởng:
Giáo dục cho HS lòng kính yêuChủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng suốt
của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
3. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng:
- Sử dụng tranh ảnh.
- Tập dượt phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử.
II. Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh phóng to minh hoạ, các tài liệu hoạt động của Chủ tịch
HCM ở Pác Bó (Cao Bằng), tài liệu về hoạt động của Cứu Quốc quân, VN tuyên truyền giải
phóng quân.
HS: SGK, đọc, tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên nhân, diễn biến của cuộc khởi nghĩa Nam Kì.
(HS trình bày diễn biến trên lược đồ)
3. Bài mới:
GTB: Bước sang năm 1941, cuộc CTTG II chuyển sang giai đoạn mới, quyết liệt hơn. Tháng
6-1941 Đức tấn công LX, cuộc CTTG II thay đổi tính chất. Trước tình hình thế giới và trong
nước ngày càng khẩn trương, HCM về nước (28-1-1941) trực tiếp lãnh đạo cách mạng, chủ trì
hội nghị BCH TƯ Đảng lần 8 (5-1941) sáng lập ra Mặt trận Việt Minh. Vậy, Mặt trận Việt
Minh ra đời trong hoàn cảnh nào? Và trong hội nghị đã đề ra chủ trương như thế nào? → vào
bài.
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung
I. Mặt trận Việt Minh ra
đời (19-5-1941)
1. Hoàn cảnh ra đời:
? ĐCSĐD chủ trương thành lập Mặt trận Việt - Lần lượt trả lời - Tình hình thế giới tiếp
Minh trong hoàn cảnh nào.
theo gợi ý.
tục biến chuyển: Đức tấn
- Gợi ý:
công LX, thế giới hình
+ Tình hình thế giới ra sao?
thành 2 trận tuyến, …
-5-
+ Tình hình trong nước như thế nào?
- Nhắc lại ngắn gọn quá trình tìm đường cứu
nước của NAQ (năm 1911 bắt đầu ra đi tìm
đường cứu nước, 1920 tìm được con đường
cứu nước, tìm ra chân lí, 1930 thành lập
ĐCSVN).
- Thuyết trình: Sau 30 năm tìm đường cứu
nước và hoạt động ở nước ngoài. Ngày 28-11941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo nhân
dân đánh Pháp, đuổi Nhật. Pác Bó là quê
hương cách mạng, là nơi đầu tiên được
Người chọn đặt cơ quan lãnh đạo cách
mạng. Sau một thời gian chuẩn bị NAQ triệu
tập hội nghị BCH TƯ Đảng lần thứ 8. Hội
nghị họp tại Pác Bó.
? Hội nghị diễn ra vào thời gian nào, do ai
chủ trì.
- Nghe, nhớ lại.
- Cuộc đấu tranh của nhân
dân ta là một bộ phận
trong cuộc đấu tranh của
các lực lượng dân chủ.
- Nghe
→ từ ngày 10
đến 19-5-1941,
do NAQ chủ trì.
- Nghe
- Nói thêm: tham dự hội nghị còn có các
đồng chí Trường Chinh, hoàng Văn Thụ,
Hoàng Quóc Việt, Phùng Chí Kiên, … cùng
một số đại biểu ở nước ngoài.
2. Chủ trương của Đảng
ta:
? Hội nghị có những chủ trương cụ thể gì.
- Đọc đoạn in - Đặt lên hàng đầu nhiệm
nghiêng / 87, trả vụ giải phóng dân tộc,
lời
đánh đuổi Nhật – Pháp.
- Thực hiện “người cày có
ruộng”.
- Thành lập Việt Nam độc
lập đồng minh (Việt Minh)
? Em hiểu thế nào là “Việt Nam độc lập - Giải thích theo
đồng minh”
hiểu biết.
→ 19-5-1941 chính thức
→ liên minh vì nền độc lập của nước Việt
thành lập Mặt trận Việt
Nam.
Minh.
? Tại sao đến lúc này, Đảng ta lại thành
lập Mặt trận Việt Minh.
- Bổ sung: Tập hợp sức mạnh mọi tầng lớp
trong xã hội, những người yêu nước không
phân biệt thái độ chính trị, giới tính, tuổi tác,
xây dựng khối đại đoàn kết của dân tộc.
- Trình bày tiếp: Mặt trận Việt Minh ra đời
trong một thời gian ngắn đã thu hút được
đông đảo quần chúng tham gia. Sau khi
thành lập Mặt trận, HCM đã gửi thư kêu gọi
toàn dân đứng lên chống Pháp – Nhật.
Chuyển ý: Mặt trận Việt Minh ra đời đã có
những hoạt động như thế nào?
- Thảo luận
nhóm (3/), trình
bày.
- Nghe
→ đã tập
được nhiều
lớp người
cho phong
-6-
hợp
tầng
làm
trào
đấu tranh, lức
lượng
cách
mạng càng phát
triển.
- Nhấn mạnh: Sau khi Mặt trận Việt Minh ra
đời, Đảng ta rất chú trọng phát triển tổ chức
Việt Minh.
3. Sự phát triển của lực
lượng cách mạng và
phong trào đấu tranh:
- Đọc đoạn chữ
nhỏ /87
- Nhấn mạnh lại: NAQ về nước đã xây dựng - Nghe
- Chính trị: tổ chức Việt
căn cứ địa Cao Bằng - CB là nơi thí điểm
Minh rộng khắp.
xây dựng các hội cứu quốc – cơ sở của Mặt
trận Việt Minh … xây dựng lực lượng chính
trị trong quần chúng công nông và các tầng
lớp nhân dân khác như HS, SV, tri thức, tư
sản dân tộc vào tổ chức cứu quốc.
Báo chí của Đảng và Mặt trận VM: giải
phóng, chặt xiềng, cứu quốc, VN độc lập, …
được lưu hành rộng rãi trong quần chúng để
tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng
và đấu tranh chống mọi thủ đoạn chính trị,
văn hóa của địch, thu hút đông đảo lực lượng
quần chúng cách mạng.
- Lực lượng vũ trang:
? Lực lượng vũ trang đầu tiên của CMVN là → Đội du kích + Duy trì đội du kích Bắc
gì.
Bắc Sơn.
Sơn, phát triển thành Cứu
Quốc Quân.
+ Ngày 22-12-1944, đội
- Trình bày theo sgk: Đầu năm 1944 CTTG - Theo dõi.
Việt Nam tuyên truyền
sắp kết thúc, tình hình thế giới và trong nước
giải phóng quân được
chuyển biến có lợi cho CM. Đầu thàng 5thành lập
1944, …
- Giải thích tên “Đội VN tuyên truyền giải - Nghe
phóng quân” là tuyên truyền chính trị quan
trọng hơn quân sự.
- Hướng dẫn quan sát H.37: Đây là hình ảnh - Theo dõi, quan
lễ tuyên thệ của các chiến sĩ trong buổi thành sát.
lập đội tuyên truyền giải phóng quân 22-1-2- - Nghe
1944 tại một khu rừng nằm giữa 2 tổng
Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo ở châu
Nguyên Bình (CB) gồm 34 chiến sĩ do đồng
chí Võ Nguyên Giáp là đôi trưởng.
- Trình bày tiếp (sgk /89)
- Kết luận: như vậy, cho đến cuối 1944 đầu
1945, Đangt ta đã xây dựng được lực lượng
chính trị và lực lượng vũ trang chu đáo
(thông qua hoạt động của Mặt trận Việt
Minh) vững chắc, làm tiền đề để tiến tới
Trình ký: 21/01/2017
Tổng khởi nghĩa Tháng 8-1945.
4. củng cố:
-7-
Huỳnh Thị Thanh Tâm
Cho HS làm bài tập nối cột thời gian và sự kiện cho phù hợp.
5. Hướng dẫn:
Học bài, tìm hiểu nội dung còn lại của bài 22.
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………..................
………………………………………………………..................
-8-