Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Di truyền học
Chơng I: cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Soạn 5/9/2008
dạy:6/9/2008
Tiết1 Bài 1:
Gen ,MÃ di truyền và q
Phần V.
uátrình nhân đôi của
ADN
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
-Học sinh trình bày đợc khái niệm cấu trúc chung của gen và nêu đợc hai loại gen chính .
-Học sinh nêu và giải thích đợc mà di truyền
-HS mô tả quá trinh nhân đôi ADN ở ecoli và phân biệt đợc sự khác nhau giữa nhân sơ và
nhân chuẩn
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về `gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1. Trọng tâm :
Cấu trúc của gen ,mà di truyền va sự nhân đôi của ADN
Cấu trúc của gen đặc biệt là vùng mà hoá
MÃ di truyền dùng chung cho các loài sinh vật
2. Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hoặc máy chiếu,phiếu học tập
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của Gv- Hoạt động
Nội dung
của HS
GVđặt câu hỏi :em hiểu thế nào là
I.
Khái niệm và cấu trúc của gen
1.Khái niệm gen là một đoạn ADN mang
gen?
thông tin mà hoá cho một sản phẩm xác định
HS: đa k/n gen
GV :yêu cầu h/s q/s hình 1.1và (chuỗi polipeptit hay ARN)
2.Cấu trúc của gen
nghiên cứu sgk. trả lời câu hỏi :
a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit
-cÊu tróc cđa gen?
1
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
-vị trí nhiệm vụ từng vùng ?
HS :trả lời câu hỏi
GV:HS tìm hiểu sự giống và khác
nhau về gen của SV nhân sơ và
nhân chuẩn ?
HS trả lời :
GV đa thêm thông tin về exon và
intron
GV : -có những loại gen nào ?
-vai trò của từng loại ?
-VD?
HS : trả lời
GV: y/c h/s tìm hiểu tại sao mà di
truyền lại có 3 nucleotit mà hoá 1
aa?(cho h/s xây dựng về mà di
truyền )
HS tự đọc sách thảo luận tìm câu
trả lời
GV chia nhóm yêu cầu h/s tự đa
ra đặc điểm của mà di truyền vào
phiếu học tập
GV chữa phiếu học tập
Vùng khởi đầu Vùng mà hoá - vùng kết
thúc
-Vùng khởi đầu mang tín hiệu khơỉ động và
kiểm soát qt phiên mà nằm ở đầu 3 .
-Vùng mà hoá mang thông tin các aa
-Vïng kÕt thóc n»m ë ci gen mang tÝn hiƯu
kÕt thúc phiên mà .
b. Cấu trúc không phân mảnh và phân
mảnh của gen
+Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mà hoá
liên tục
+Các gen ở sinh vật nhân chuẩn có vùng mÃ
hoá không liên tục xen kẽ giữa exon ( mà hoá aa)
và intron (vùng không mà hoáaa).Gọi là gen
phân mảnh .
3. Các loại gen:
Gen cấu trúc :mang thông tin mà hoá tổng
hợp protein
Gen điều hoà tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt
động của gen khác
II.MÃ di truyền
Đặc điểm cđa m· di trun
-M· di trun lµ m· bé ba tức cứ 3 nucleotit đng kế tiếp nhau quy định một axit amin.
-MÃ di truyền đợc đọc từ một điểm xác định và
liên tục từng bộ ba nucleotit (không chồng gối lên
nhau )
MÃ di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hoá
-Không có tính d thừa tức nhiều bộ ba m· ho¸
cho mét axit amin.
-Cã tÝnh phỉ biÕn ,tøc tất cả các loài đều dùng
chung một bộ mà di trun .
Trong 64 bé ba th× cã 3 bé ba không mà hoá
cho aa gọi là bộ ba kết thúc UAA,UAG,Uôáìcn
lại mà hoá 20 loại aa
Bộ ba AUG đợc xem là mà mở đầu với chức
năng quy định điểm khởi đầu dịch mà qui định aa
metionin.
III.quá trình nhân đôi của ADN
1.Nguyên tắc : ADN có khả năng nhan đôI để tạo
GV treo sơ đồ nhân đôi của ADN thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống
ADN mẹ .theo nguyên tắc bổ xung và bán bảo
ở ecoli
2
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
hoặc máy tính đa quá trình nhân toàn
đôi ADN chiếu cho h/s quan sát
2.Quá trình nhân đôi của ADN
B1: tháo soắn phân tử ADN nhờ enzim tháo soắn
GV: đa ra nguyên tắc nhân đôi tạo chạc 3
ADN
B2: Tổng hợp các mạch ADN mới .Enzim ADN
GV: chia nhãm häc tËp y/c h/s t×m –polimeraza đà gắn các nu tự do trong môi trờng
hiểu thảo luận và lên trình bày qt nội bào thao nguyên tắc bổ sung A-T,G-X trên
nhân đôi ADN ở SV nhân sơ
mạch khuôn theo chiều 5-3.Vì vậy mạch khuôn
3-5 sẽ đợc tổng hơp liên tục, còn mạch khuôn
HS:Các nhóm lên trình bày qt 5-3 sẽ bị tổng hợp ngát quÃng tạo nên các đoạn
nhân đôi ở SV nhân sơ qua sơ đồ Okazaki,
trên bảng các nhóm khác nhận xét chúng nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
bổ xung và đánh giá kết quả
B3: Hai phân tử ADN con xoắn lại .trong mối
phân tử con có một mạch mới và một cũ gọi là
bán bảo toàn .
Sự khác nhau ở nhân sơ và nhân chuẩn
HS cho biết sự khác nhau ADN Nh©n chn :diƠn ra trong pha S kú trung gian của
của sv nhân sơ và nhân chuẩn ?
chu kì TB đây là bớc đầu tiên cho sự phân bào
từ đó rút ra qt nhân đôi ADN ở SV .xảy ra ở nhiều điểm trên phân tử ADN do pt
nhân sơ và nhân chuẩn khác nhau ADN lớn
nh thế nào ?
4. Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk, đọc phần em có biết .
-Thế nào là nguyên tắc bổ xung và bán bảo tồn ?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 5/9/2008
dạy:12 /9/2008
Tiết2:
Bài 2.
Phiên mà và dịch mÃ
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Học sinh trình bày đợc khái niệm phiên mà dịch mà ,polirixom
-Học sinh nêu cơ chế phiên mÃ
HS mô tả quá trinh dịch mÃ
Kỹ năng
3
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Cấu trúc của gen ,mà di truyền va fsự nhân đôi của ADN
Cấu trúc của gen đặc biệt là vùng mà hoá
MÃ di truyền dùng chung cho các loài sinh vật
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ ,
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của Gv- Hoạt động của
Nội dung
HS
Gồm 2 giai đoạn phiên mà và dịch mÃ
GV cho h/s tự tìm hiểu khái niệm
I.
Cơ chế phiên mÃ
về phiên mÃ, trả lời đợc câu hỏi :
.Phiên mà là gì ?
1.khái niệm
.Xẩy ra ở đâu,lúc nào?
-Là sự truyền thông tin di truyền từ ADN
HS n/c sgk ,thảo luận và trả lời câu
mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.
hỏi.
-ở sinh vật nhân thùc xÈy ra ë nh©n TB , ë
GV: treo tranh vẽ sơ đồ quá trình
kỳ trung gian , lúc NST ở trạng thái xoắn.
phiên mà ,hoặc dùng máy chiếu sơ đồ
cho h/s q/s.
HS quan sát và làm theo lệnh
2. Diễn biến của cơ chế phiên mÃ
trong sgk.
Gồm 3 giai đoạn :khởi đầu, kéo dài và kết
-En zim nào tham gia qt phiên mÃ? thúc.
-Phiên mà bắt đầu ở vị trí nào trên
đoạn ADN?
-Phiên mà ở SV nhân thực tạo ra mARN sơ
-Chiều dài của mạch khuôn tổng
khai gồm các exon và intron. Sau đó các
hợp mARN?
intron bị loại bỏ chỉ còn lại các exon tạo thành
-Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ
mARN trởng thành .
xung khi tổng hợp mARN?
-Hiện tợng xảy ra khi kết thúc
phiên mÃ. ?
HS lên trình bày lại toàn bộ qt
phiên mÃ
4
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
HS nhân xét và bổ xung
GV hoàn chỉnh
GV hỏi Việc tổng hợp rARN và
tARN có diễn ra theo cơ chế tơng
tự ?
II.
Dịch mÃ
1.khái niệm : MÃ di truyền trong mARN
HS nêu khái niệm dịch mÃ
đợc chuyển thành trình tự các aa trong
chuỗi polipeptit của protein.
GV yêu cầu h/s n/c sgk ,q/s tranh vẽ
2.Diễn biến của cơ chế dịch mÃ
quá trình dịch mà hoặc xem trên máy
a.Hoạt hoá axit amin
chiếu, thảo luận nhóm sau đó trình
Trong TBC nhờ enzim đặc hiệu và ATP
bày lại qt dịch mà và trả lời lệnh trong các aa đợc hoạt hoá và gắn với tARN tơng ứng
sgk.
tạo nên phc hợp aa-tARN.
b.Tổng hợp chuỗi polipeptit
Mở đầu :Hai tiểu đơn vị ri boxom gắn với
mARN , bộ ba đối mà UAX cua phøc hỵp
Met- tARN bỉ xung víi codon më đầu AUG
trên mARN .
HS nhóm khác nhận xét và bổ xung
kéo dài :Codon thứ 2 gắn vớ bộ ba đối mà của
tARN ,2 aa Met và glu kiên kết pép tit với
nhau , Riboxom dịch đi một codon trên ARN
Giaó viên hoàn thiện
và cứ nh vậy đến cuối .
Kết thúc :khi riboxom tiÕp xóc víi m· kÕt
thóc trªn mARN (UAG) thì quá trình dịch mÃ
hoàn tất .
aa mở đầu Met(metionin ) cắt khỏi
chuỗi peptit,và hình thành cấu trúc bậc cao
hơn.
3. Poli riboxôm
-mARN gắn đồng thời với một nhóm riboxom
gọi là polixom.
4. Mối liên hệ ADN mARN- protein-tính
HS tự tìm mối liên hệ ADN
trạng.
mARN- protein-tính trạng
Cơ chế của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân
tử
ADN phiên mà mARN dịch mà protein
tính
trạng
nhân đôi
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk, đọc phần em có biết .
-Giữa mARN sơ khai và mARN chức năng đợc phiên mà từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân
chuẩn ,loại ARN nào ngắn hơn? giải thích?
5
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 11/9/2008
dạy:16 /9/2008
Tiết 3
Bài 3:
Điều hoà hoạt động của gen
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Học sinh trình bày đợc các thành phần tham gia và ý nghĩa của điều hoà hoạt động của
gen.
Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
HS mô tả các mức điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về điều hoà hoạt động cua gen
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Điều hoà hoạt động cua gen gồm trạng thái đóng và mở
Điều hoà ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn.
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ ,
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Tế bào cơ thể sinh vật bậc thấp chứa hàng nghìn gen ,sv bậc cao chứa hàng vạn gen , ở
các giai đoạn phát triển khác nhau các gen này có hoạt động liên tục không ? cơ chế hoạt
động nh thế nào ?
Hoạt động của GV-HS
GV đặt câu hỏi : hÃy lấy VD về
gen hoạt động thờng xuyên và
Nội dung
I.
Khái niệm
Tế bào của cơ thể SV chứa đầy đủ các gen.
6
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
cung cấp sản phẩm liên tục?
HS : Gen tổng hợp các protêin
enzim chuyển hoá trong quá trình
trao đổi chất ,gen tổng hợp enzim
tiêu hoá
GV cho h/s lấy VD gen hoạt động
tuỳ theo giai đoạn cần thiết
HS : gen tổng hợp hoocmôn sinh
dục ở động vật có vú.
GV yêu cầu h/s tìm hiểu cấu tạo
của operon lac và trả lời câu hỏi
-Cấu tạo của operon lac gồm
những thành phần nào ?
-operon lac hoạt động nh thế nào ?
GV chia nhóm cho h/s tìm hiểu sơ
đồ hình 3 sgk và thảo luận trả lời
lệnh sgk
-Những biểu hiện của gen R và
operon lac trong trạng thái bị ức
chế
-Những biểu hiện ở gen R và
operon lac khi có các chất cảm
ứng?
HS tìm hiểu thảo luận trả lời câu
hỏi và trình bày cơ chế điều hoà
các nhóm khác nhận xét ,bổ xung
Không phải bất kì lúc nào ,ở bất kỳ giai đoạn phát
triển nào của cơ thể các gen đều hoạt động đồng
thời .Sự hoạt động khác nhau của gen là do quá
trình điều hoà.
II.
Cơ chế Điều hoà hoạt động
gen ở sinh vật nhân sơ
1. Cấu tạo của operon Lac.
- các gen cấu trúc có liên quan thờng đợc phân
bố liền nhau có chung một gen điều hoà gọi là
operon.
-Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức
năng n»m kỊ nhau.
-Vïng vËn hµnh(O) n»m tríc gen cÊu tróc là vị
trí tơng tác với chất ức chế
-Vùng khởi động(P) nằm trứoc vùng vân
hành ,đó là vị trí tong tac của ARN polimeraza để
khởi đầu phiên mÃ.
b. Cơ chế hoạt động của Lac operon ở
E.coli
Sự hoạt động của operon chịu sự điều khiển của
1 gen điều hoà đ.
Bình thờng gen R tổng hợp ra protein ức chế
gắn vào vùng vận hành ,do đó gen cấu trúc bị ức
chế nên không hoạt dộng khi có chất cảm ứng thì
operon chuyển sang trạng thái hoạt động
Khi môi trờng không có lactozơ:protein ức
chế gắn với gen vận hành O làm ức chế phiênmÃ
của gen cấu trúc A,B,C (gen cấu trúc không hoạt
động đựoc )
Khi môi trờng có lactozơ : protein ức chế bị
láctozơ cảm ứng ,nên protein ức chế bị bất hoạt
không gắn với gen vận hành O nên gen vận hành
hoạt động bình thờng và gen cấu trúc bắt đầu dịch
mÃ
III.
Điều hoà hoạt động của gen ở
sinh vật nhân chuẩn
-Tại sao sự điều hoà hoạt động gen
1. Thành phần tham gia đa dạng gồm gen
ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn gây tăng còng ,gen gây bất hoạt , các gen cấu trúc
ở sv nhân sơ ?
, vùng khởi động ,vùng kết thúc , và nhiều yếu tố
khác
2. Cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng
a. Điêù hoà ở mức ADN (tríc phiªn m· ):
7
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Những gen tổng hợp ra sản phẩm TB cần nhiều
-SV nhân thực có các mức điều thì đựoc nhắc lại nhiều lần trên ADN ,NST.
hoà nào ?
b. Điều hoà ở mức phiên mà :
Trớc khi diễn ra phiên mà NST tháo soắn ở
đoạn tơng ứng ,rồi các enzim phiên mà tơng tác
với protein điều hoà bám vào đoạn khơi đầu nên
việc tổng hợp mARN diễn ra.
c. Điều hoà ở mức dịch mÃ
Trong cùng loại TB ,các loại m ARN có thời
gian sống khác nhau
d. điều hoà mức sau dịch mÃ
TB có một hệ thống các en zim phân giải các
protein một cách có chọn lọc loại bỏ các protein
mà tế bào không cần nữa .
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk .
-Điều hoà hoạt động của gen ở sv nhân thực khác gì so với ở sv nhân sơ?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 7/9/2008
dạy: /9/2008
Tiết 4
BàI 4:
Đột biến gen
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
-Học sinh phân biẹt đợc khái niệm đột biến gen và thể đột biến
-Phân biệt đựoc các dạng đột biến
-Nêu đựơc nguyên nhân và cơ ché phát sinh đột bến
-Giải thích tính chất biểu hiện của đột biến gen
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Phân biệt đột biến và thể đột biến
Phân biệt các dạng đột biến diểm
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hình 4.1,4.2
8
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS
-GV đặt vấn đề thế nào là đột biến
gen ?
-Em hÃy phân biệt đột biến gen và
thể đột biến
HS trả lời câu hỏi
Nội dung
I.khái niệm -Các dạng đột biến gen :
1. Khái niệm
Là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của
gen .những biến đổi này liên quan đến một cặp
nucleotit gọi là đột biến điểm hoặc một số
cặpnucleotit.
GV yêu cầu h/s q/s hình 4.1 sgk và Tần số đột biến trong tự nhiên 10-6-10-4
cho biết sự thay đổi các nucleotit Nhân tố gây đôt biến gọi là tác nhân gây đột biến
Các cá thể mang đột biến là thể đột biến .
sau khi đột biến xảy ra
2. Các dạng đột biến gen :
-vậy có những dạng đột biến nào
-hậu quả của từng loại ?
a.Đột biến thay thế
Một cặp nucleotit riêng lẻ trên ADN đợc thay thế
bằng một cặp nucleotit khác
HS trả lời có 3 loại
-đột biến thay thế làm thay đổi 1 b.Đột biến thêm hay mÊt mét häac mét sè cỈp
nucleotit
bé ba cã thĨ thay đổi 1 aa
-Đột biến thêm và mất 1 nuclêic
gây dịch khung nên dẫn đến thay
II.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột
thế các aa từ vị trí đột biến
biến gen
Nguyên nhân .
GV hỏi Đột biến do nguyên nhân 1.
Sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN do đứt gÃy
nào ?
các liên kết hoá học
-Tác động cua các tác nhân vật lí ,hoá học sinh
học làm biến đổi cấu trúc của gen dẫn đến dột
biến
2.
Cơ chế phát sinh đột biến
a.
sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN
các bazơ nitơ tồn tại dạng thờng và dạng hiếm
,dang hiếm có vị trí liên kết hidrro thay đổi làm
chúng kết cặp không đúng trong tái bản dẫn đến
phát sinh đột biến gen.
b.
Sai hỏng ngẫu nhiên của phân tử ADN
dẫn đến đột biến gen.
GV yêu cầu h/s q/s hình 4.2 SGK VD ; liên kết giữa C1 của đòng pentozơ va A bị
HS trình bày cơ chế gây đột biến mất gây đột biến mÊt A
9
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
do chất 5-BU gây nên
c.
Tác động của tác nhân gây đột biến
GV giảng cơ chế gây đột biến của Tia tử ngoại (UV) làm T gắn với T trên cùng
acrdin
mạch gây đột biến gen.
Tác nhân hóa học nh 5- bromuaxin gây thay thế
A-T bằng G-X.
-Tác nhân sinh học .
Dới tác động của một số virut cũng gây nên đột
biến gen.
3.Hậu quả và vai trò của đột biến gen.
-Các đột biến gen xảy ra một cách ngẫu nhiên và
-GV đặt đột biến xảy ra sẽ làm a/h vô hứơng
Hậu quả của đột biến gen là làm rối loạn qúa trình
đến tính trạng nh thế nào ?
sinh tổng hợp protein nên nhiều đột biến là có
HS thảo luận và trả lời
hại ,làm giảm sức sống của cơ thể .1 số đột biến
HS bổ xung
tạo ra cơ thể có sức sống tốt hơn và có khả năng
chống chịu ,một số là trung tính .
Đột biến có ý nghĩa gì ?
-ý nghĩa của đột biến gen.
HS cho VD về thành tựu của gây
-. Đối vơi tiến hoá
đột biến
GV giảng về đột biến tự nhiên hay Xuất hiên các alen mới cung cấp cho tiến hoá
-Đối với chọn giống cung cấp nguyên liệu cho
gây tạo và đa ra VD cho h/s
quá trình tạo giống
GV chia nhóm cho h/s tự tìm hiểu III. Sự biểu hiện của đột biến gen
thảo luận về sự biểu hiện của đột -Đột biến giao tử :phát sinh trong quá trình giảm
phân hình thành giao tử qua thụ tinh sẽ đi vào
biến và hoàn thành phiếu học tập
hợp tử
đột biến gen trội sẽ biểu hiện ngay
đột biến gen lặn sẽ phát tán trong qt giao phối và
ĐB
ĐB tiền ĐB
thể hiện khi có tổ hợp đồng hợp tử lặn
giao tử phôi
xôma
phát
-Đột biến tiền phôi xảy ra ở lần nguyên phân
sinh
đầu tiên của hợp tử trong giai đoạn 2-8 phôi bào
khả
sẽ truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
năng di
-Đột biến xôma xẩy ra trong nguyên phân ở một
truyền
TB sinh dỡng sẽ đợc nhân lên ở một mô, đựoc
thể
nhân lên qua sinh sản sinh dỡng.
hiện
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk,.
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài míi
So¹n 7/9/2008
d¹y: /9/2008
10
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Tiết5 Bài 5:
Nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Học sinh trình bày đợc điểm khác nhau cua sinh vật nhân sơ va sinh vạt nhân chuẩn .
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Hình thái cấu trúc siêu hiển vi và chức năng của NST
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hình 5.1
Máy chiếu
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của Gv- Hoạt động Nội dung
của HS
I.đại cơng về nhiễm sắc thể
1.
ở sinh vật nhân sơ.
GV yêu cầu đọc sgk ,thảo luậnvề
NST ở sinh vật nhân sơ và nhân -NST ở vi khuẩn chỉ là phân tử ADN trần ,có dạng
vòng ,không liên kết với protein
chuẩn
ở một số virut NST là ADN trần hoặc ARN.
HS đọc sgk ,thảo luận và các - ở sinh vật nhân thực NST đựoc cấu tạo từ chất
nhóm nêu đại cơng về NST .nhóm nhiễm sắc chủ yếu là ADN và protein histon
ở TB xô ma NST tồn tại thành từng cặp tong đồng
khác nhận xét bổ xung.
có 1 cặp NST giới tính
d. -Bộ NST của mỗi loài SV đặc trng về số lợng
hình thái cấu trúc .
e.
II. Cấu trúc NST sinh vật nhân thực
GVyêu cầu học sinh q/s hình 5
1.Hình thái và cấu trúc hiển vi của NST
Mỗi nhiễm sắc thể giữ vững hình thái ,cấu trúc
đặc thù qua các thế hệ tế bào và cơ thể,nhng có
11
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
biến đổi qua các giai đoạn của chu kì tế bào .
2. Cấu trúc siêu hiển vi
-NST gồm chủ yếu là ADN và protein loại histon,
xoắn theo các mức khác nhau.
-NST gồm các gen ,tâm động các trình tự đầu mút
và trình tự khởi đầu tái bản
-phân tử ADN mạch kép chiều ngang 2nm ,quấn 1
Học sinh nêu nhận xét
-Cấu tạo NST
-hình thái ?
-cấu trúc ?
-cấp độ xoắn ?
-kích thớc từng lọai sợi
HS trình bày các cấp độ xoắn của
NST
GV yêu cầu h/s tự tìm hiểu vai trò
của NST
Qua thảo luận ,làm việc nhóm
HS lên trình bày chức năng cuả
NST
2.
3.
3
4
vòng (chứa 146 cặp nuclêotit) quanh khối
protein (8 phân tử histon) tạo nên nucleoxom .
các nucleoxom nối với nhau bằng 1 đoạn ADN và
1 phân tử protein histon tạo nên chuỗi nucleoxom
chiều ngang 11 nm gọi sợi cơ bản . tiếp tục xoắn
bậc 2 tạo sợi nhiếm sắc 30nm.Xoắn tiếp lên
300nm và xoắn lần nữa thành cromatit 700nm
III.Chức năng của NST
- Lu giữ ,bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền
.Các gen trên NST đợc sắp xếp theo một trình tự
xác định và đợc di truyền cùng nhau.
.Các gen đợc bảo quản bằng liên kết với protein
histon nhờ các trình tự nu đặc hiệu và các mức
xoắn khác nhau.
.Gen nhân đôi theo đơn vị tái bản .
.Mỗi NST sau khi tự nhân đôi tạo nên 2 croma tit
găn với nhau ở tâm động
.Bộ NST đạc trng cho loài sinh sản hữu tính đợc
duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ 3 cơ chế
nguyên phân ,gỉam phân và thụ tinh.
-Điều hoà hoạt động của các gen thông
qua các mức xoắn cuộn của NST
-Giúp tế bào phân chia đều vật chất di
truyền vào cắc tế bào con ở pha phân bào
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
-Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở mức độ TB?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 23/9
Dạy 24/9/08
12
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
Tiết 6 Bài 6:
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
-Học sinh nêu khaí niệm đột biến NST
-Phân biệt đựoc đặc điểm cua 4 dạng đột biến cấu trúc
-Học sinh trình bày đợc nguyên nhân cơ chế phát sinh ,hậu quả vai trò và ý nghĩa cua cac
dạng đột biến
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Nguyên nhân phát sinh ,các dạng ,hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hình 6
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
2, Kiểm tra sĩ số:
3.kiểm tra bài cũ
4.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
GV hỏi thế nào là đột biến cấu trúc
NST ?
I.
Khái niệm
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của
NST,q/s đợc bằng phơng pháp TB học.
II.
các dạng đột biến cấu trúc
NST
GV yêu cầu h/s q/s hình 6 và cho
biết có những dạng đột biến cấu trúc
nào ? và điền nội dung vào phiếu học
tập
hiện
tợng
nguyên hậu VD
nhân
quả
1.Đột biến mất đoạn làm mất từng đoạn
NST ,làm giảm số lợng gen trên NST
2.Đột biến lặp đoạn : là một đoạn của NST có
thể lặp lại một hay nhiều lần ,làm tăng số lợng
gen trên đó do trao đổi chéo không đều giữa
các cromatit trong giảm phân.
3.Đảo đoạn
đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngợc lại 1800 rồi
gắn vào vị trí cũ, có thẻ chứa hoặc không chứa
13
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
ĐB
mất
đoạn
ĐB lặp
đoạn
ĐB
đảo
đoạn
ĐB
chuyển
đoạn
tâm động làm thay đổi trình tự gen
4.Chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn trong 1
NST giữa các NST không tơng đồng .
Trong đột biến chuyển đoạn giữa các NST một
số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang
nhóm liên kết khác
III. Nguyên Nhân ,hậu quả và vai
trò của đột biến cấu trúc NST
1. Nguyên nhân
Do tác nhân lí ,hoá ,do biến đổi sinh lí ,sinh
hoá nội bào làm đứt gÃy NST hoặc ảnh hởng
đến qt tự nhân đôi ADN tiếp hợp hoặc trao
đổi chéo không đều giữa các cromatit
-Các tác nhân vật lí :Đb phụ thuộc liều phóng
xạ
-Các tác nhân hoá học :gây rối loạn cấu trúc
NST nh thuốc trừ sâu ,thuốc diẹt cỏ ...
- Tác nhân virut :Một số virut gây đột biến
NST.
VD : Virut Sarcoma và Herpes gây đứt gÃy
NST.
2. Hậu quả :đột biến cấu trúc NST làm rối
loạn sự liên kết của các cặp NST tơng đồng
trong giảm phân làm thay đổi tổ hợp các gen
trong giao tử dẫn đến biến đổi kiểu gen và kiểu
hình
a.Mất đoạn Làm giảm số lợng gen trên đó thờng gây chết,hoặc giảm sức sống do mất cân
bằng của hệ gen
b. Lặp đoạn làm tăng cờng hoặc giảm bớt mức
biểu hiện của tính trạng
c. Đảo đoạn: ít ảnh hởng đến sức sống ,tạo ra
sự đa dạng phong phú giữa các thứ trong một
loài.
d, Chuyển đoạn lớn thờng gây chết hoặc mất
khả năng sinh sản.
Chuyển đoạn nhỏ it ảnh hởng đến sức sống
đôI khi còn có lợi cho cơ thể sinh vật.
HS thảo luận và các nhóm đa ra nội
dung các dạng đột biến
mỗi nhóm lên trình bày 1 loại đb
HS:Các nhóm khác nhận xét và bổ
xung
GV yêu cầu tìm hiểu kỹ phần
chuyển đoạn NST các gen trên đó bị
thay đổi nh thế nào ?
GV hoàn thiện bổ xung -giải thích
các VD
VD1 : ở ngời mất đoạn vai ngắn
NST số 5 gây nên hội chứng mèo kêu
(chậm phát triển trí tụê ,bất thờng về
hình thái cơ thể )
Mất đoạn vai dài NST số 22 gây
ung th máu ác tính
ở ngô và ruồi dấm mất đoạn nhỏ
không làm giảm sức sống ,ứng dụng
loại bỏ Gen không mong muốn .
VD2: ở đại mạch lặp đoạn làm tăng
hoạt tính của enzim amilaz rất có ý
nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia.
VD3:12 dạng đảo đoạn trên NST số 3
liên quan đến chịu nhiệt độ khác
nhau
VD4: Bệnh đao có 3 NST 21 ,1 chiÕc
chun vµo NST 14 vµ sè NST không
đổi nhng gây 1 số triệu trứng : sọ nhỏ
, trấn hẹp , khe mắt xếch , lỡi dày , dị
3.Vai trò
tật tim hoặc ống tiêu hoá , thiểu năng
. Đối với qt tiến hoá: Lặp đoạncó ý nghĩa đối
trí tuệ
vơí tiến hoá vì nó tạo ra vật chất DT bæ sung
14
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
GV cho HS thảo luận đột biến có vai
trò gì ?
HS trình bày vai trò của đb
. Đảo đoạn tạo ra sự đa dạng giữa các thứ các
nòi trong loài
Mất đoạn đợc sử dụng để xác định vị trí các
gen trên NST
Chuyển đoạn NST có thể ứng dụnh trong tạo
giống.
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
-Dới tác động của tác nhân đột biến NST bị đứt ra các đoạn sau đó nối lại có thể tạo nên
những dạng đột biến nào ?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Soạn 28/9
Dạy 3/10/08
Tiết:7Bài 7:
Đột biến số lợng nhiễm sắc thể
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Học sinh trình bày đợc nguyên nhân, các dạng ,cơ chế hình thành ,hậu quả và vai trò của
lệch bội
Phân biệt tự đa bội va dị đa bội ,cơ chế hình thành đa bội
-Học sinh nêu đựoc hậu quả và vai trò của đa bội thể
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá.
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
1.Trọng tâm :
Khaí niệm ,phân loại ,cơ chế phát sinh và vai trò của lệch bội đa bội
2.Phơng tiện dạy học
Tranh vẽ hình 7
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
15
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
GV đa ra khái niệm đột biến số lợng NST.
Gồm có 2 loại lệch bội và dị bội
GV chia 4 nhóm yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập
Lệch bội
khái niệm
các dạng
cơ chế phát
sinh
hậu quả, vai
trò
HS từng nhóm lên trình bày dạng
lệch bội
HS: các nhóm khác bổ xung và
đánh giá
GV :hoàn thiện
GV cho h/s q/s hình 7.1 để minh
hoạ cho hậu quả của lệch bội
I.
Lệch bội :
1. Khái niệm và phân loại :
Là những biến đổi về số lợng NST xảy ra ở một
hay một số cặp NTS
Thể không 2n-2
thể 1 2n-1
Thể một kép 2n-1-1
Thể ba 2n+1
Thể bốn 2n+2
Thể bốn kép 2n+2+2
2.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
Đột biến lệch bội đựoc sinh ra do rối loạn phân
bào làm cho một hoặc vài cặp NST không phân li
trong giảm phân hoạc nguyên phân.
3.Hậu quả và vai trò
-Sự tăng hay giảm số lợng của một hay vài cặp
NST một cách khác thờng đà làm mất cân bằng
của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thờng không
sống đựơc hay giảm sức sống ,giảm khả năng
sinh sản tuỳ loài .
4.ý nghĩa của các lệch bội
Đột biến lệch bội cung cấp quá trình cho quá
trình tiến hoá ,trong chọn giống sử dụng thẻ lệch
bội để thay thế NST theo ý muốn .Dùng để xác
định vị trí của gen trên NST.
II.
Đa bội thể
1. Khaí niệm:Là hiện tợng trong tế bào chá
GV chia 4 nhóm yêu cầu HS n/c số NST đơn bội lớn hơn 2n.
nội dung sgk hoàn thành phiếu học có 3 hoặc nhiều hơn 3 bộ NST đơn bội
Cơ chế hình thành là do sự không phân lí của tất
tập
cả các cặp trong phân bào .
2.Các dạng đa bội thể
Nội dung
dị bội
a. Tự đa bội :là tăng số NST đơn bội của cùng
khái niệm
một loài lên một số nguyên lần gồm đa bội
chẵn(4n,6n...) và đa bội lẻ (3n,5n...)
các dạng
Cơ chế hình thành :
Loài A:
cơ thể AA x AA
cơ chế phát
AA x AA
sinh
Gt: A
AA
AA
AA
hậu quả, vai
Hợp tử
AAA Thể tam bội bát thụ
trò
AAAA
16
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
HS mỗi nhóm lên trình bày 1 nội
dung cuả đột biến dị bội
HS: các nhóm khác bổ xung và
đánh giá
GV :hoàn thiện
GV cho h/s q/s hình 7.2 để giải
thích minh hoạ thể dị đa bội đợc
hình thành do lai xa
thể tứ bội hữu thụ
b. Dị đa bội là hiện tợng cả hai bộ NST cuả hai
loài khác nhau cùng tồn tại trong một TB
Loài A x loài B
Cơ thể :AA
BB
Gt:
A
B
Cơ thể :
AB
con lai lìng béi bÊt thơ ,ë
thùc v©t tù thơ phÊn
Gt
AB
AB
Ht:
AABB thĨ dị tứ bội hữu thụ (song
nhị bội thể )
3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
-Do tác nhân vật lí ,hoá học và do rối loạn môi
trờng nội bào ,do lai xa . Khi giảm phân bộ NST
không phân li tạo giao tử chứa (2n )kết hợp gt(n)
thành cơ thể 3n hoặc gt(2n) kết hợp với gt (2n)
thành cơ thể 4n
-Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n)
,nếu tất cả các cặp không phân li thì tạo nên thẻ tứ
bội
4. Hậu quả và vai trò
a. ở thực vật :Đa bội thể là hiện tợng khá phổ
biến ở hầu hết các nhóm cây
Đa bội lẻ tạo cây không hạt
Đa bội chẵn tạo giống mới cho chọn giống và
tiến hoá
b. ở động vật :Hiện tợng đa bội thể rất hiếm
xảy ra gặp ở các loài lỡng tính nh giun đất ;loài
trinh sản nh bọ cánh cứng ,tôm, các vàng , kì
nhông
c.Các đặc điểm của thể đa bội .
TB đa bội có số ADN tăng gấp bội nên quá trình
sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
nên thể ®a béi cã TB to ,c¬ quan dinh dìng lín ,
phát triển khoẻ chống chịu tốt.
Các thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử
bình thờng nh các giống cây không hạt nh nho ,da,
4.Bài tập dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
-HÃy phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội ?
-Về nhà làm bài tập SGKvà bài tập chơng I
17
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
5,Rút kinh nghiêm giờ dạy:...................................................................................
..................................................................................................................................
Soạn 28/9
Dạy 4/10/08
Bài 8:
Bài tập chơng I
I. Mục tiêu bài học
Kiến thức
Học sinh xác định đựơc dạng đột biến gen khi cấu trúc gen thay đổi
Giải bài tập về nguyên phân để xác định dạng lệch bội
Xác điịnh đợc các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khi biết cấu trúc các gen trên NST
thay đổi
Xác định đợc kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen khi biết dạng đột biến số lợng NST
Vận dụng kiến thức đà học để giải bài tập tơng tự
Kỹ năng
Tăng cờng khả năng phối hợp,tổng hợp các kiến thức để giaỉ quyết vấn đề
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa.
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mà di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.trọng tâm- phơng tiện dạy học
Đồ dùng dạy học và các đề bài tập
III.Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
GV gọi h/s lên bảng làm bài tập
HS lên làm
HS dói lớp theo dâi vµ gv kiĨm tra
bµi tËp vỊ nhµ
HS nhËn xÐt và lên chữa
GV chỉnh lý ,bổ xung và nhấn
mạnh lý thuyết liên quan từng bài
Bài 1: ADN ruồi dấm 2n=8
=2,83x108cặp nuclêotit ,NST có
dài TB ở kỳ giữa =2 à m ngắn hơn
bao nhiêu lần với pt ADN kéo
thẳng .
Bài1
Ruồi dấm có 8 NST nên chiều dài bộ NST là 2,83
x108x3,4Ao=9,62 x108
Chiều dài TB 1 phân tử ADN của ruồi dấm lµ
9,62 x108
18
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
9,62 x10 8
= 1,2 x10 8 A 0
8
NST ruåi dÊm ë kú gi÷a có chiều dài là 2 à m=2x104A0
vậy NST cuộn chặt với số lần là
Bài 2: Phân tử ADN chỉ chứa N15
phóng xạ nếu chuyển ecoli này
sang môi trờng chỉ có N14 thì sau
4 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu
phân tử ADN còn chứa N15?
Bài 3:
.a.hÃy xác định trình tự các cặp
nucleotit trên gen đà tổng hợp
đoạn polipeptit?
1,2 x10 A8
= 6000
2 x10 A 4
lần
Bài 2
Chỉ có 2 phân tử ,vì chỉ có 2 mạch cũ nằm ở 2 phân tử
Bài 3
a,
metionin-alanin-lizin-valin-lơxin-kết thúc
mAR.NAUGGXX-AAA-GUU-UUG-UAG
mạch khuon:
TAX-XGG-TTT-XAA-AAX-ATX
m.bổ xung:ATG-GXX-AAA-GTT-TTG-TAG
b. Khi xảy ra đột biến ,mất 3 cặp
nuclêotit số 7,8,9,trong gen thì a/h b,Mất 3 Cặp 7,8,9 thì mARN mất 1 bộ ba AA còn lại
nh thế nào đến mARN và đoạn là :mARN : AUG-GXX-GUU-UUG-UAG
polipeptit?
chuỗi polipêptit còn lại
metionin- alanin- valin- lơxin-kết thúc
c. Nếu cặp nucleotit thứ 10 (X-G
chuyển thành cặp A_T thì hậu mạch khuon: TAX-XGG-TTT-AAA-AAX-ATX
quả ?
m.bổ xung:ATG-GXX-AAA-GTT-TTG-TAG
mARN: AUG GXX-AAA-GUU-UUG-UAG
chuỗi polipeptit là
metionin- alanin- lizin- pheninalanin- lơxin-kết thúc
Bài 4:
Bài 4
Một đoạn gen bình thờng mà hoá
chuỗi peptit có trình tự aa là xerintirozin-izôzin-izolơxin-triptphanlizin
a. xerin-tirozin-izôzin- -triptphan-lizin
Giả thiết riboxom trợt từ trái sang mARN:
UXU-UAU-AUA-UGG-AAG
phải và mỗi bộ ba chỉ mà hoá cho m.khuôn: AGA-ATA-TAT-AXX-TTX
1 aa
m.bổ xung :TXT- TAT- ATA-TGG-AAG
a.HÃy
viết
trình tự
các b.gen đột biến là :
ribonucleotit cuả phân tử mARN
AGA-TAT-ATA-TTX.
và trình tự các cặo nuclêotit ở hai mARN :UXU-AUA-UAU-AAG
mạch đơn của gen tơng ứng ?
chuỗi :xerin- izolơxin- tirozin- lizin
b.Nếu gen bị đột biến mất các cặp
nuclêotit thứ 4,11,và 12 thì các aa
trong đoạn pêptit tơng ứng sẽ bị
19
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
ảnh hởng?
Bài 5
a.2nx24=144 bộ NST của thể đột biến là
Bài 5: ở thể đột biến của một loài 2n=144/16=9 nên bộ NST của loài có thể là :
TB sinh dục sơ khai nguyên phân 2n-1=9 ->2n=10 đột biến thể ba
liên tiếp 4 lần t¹o ra sè TB cã tỉng 2n+1=9 -> 2n =8 ®ét biÕn thĨ mét
céng lµ 144 NST
Bé NST lìng béi của loài là bao
nhiêu ?Đó là đột biến nào ?
Bài 6
Bµi 6: cho 2 NST cã cÊu tróc vµ TH1: A B C F.E D G H đảo đoạn gồm có tâm động
trình tự gen
,đoạn D E F có tâm động đứt ra quay 180 độ rồi gắn
ABCDE.FGH
vào vị trí cị cđa NST
M N O P Q .R
TH2:A B C B C D E . F G H
a. H·y cho biết tên và và giảI thích Lặp đoạn : đoạn BC lặp lại 2 lần
các đột biến cấu trúc NST tạo ra TH3:A B C E .F G H
các NST có cấu trúc và trình tự mất đoạn :mất đoạn D
gen sau?
TH4:A D E. F B C G H
chuyển đoạn trong một NST :Đoạn BC đợc chuyển
b. HÃy cho biết trờng hợp nào trên sang 1 cánh (vai ) khác của chính NST đó
đây không làm thay đổi hình dạng TH5: M N O A B C D E .F G H
P Q .R
NST
chuyển đoạn không tơng hỗ : Đoạn MNO gắn sang
đầu ABC của NST khác
c. tròng hợp nào trên đây làm thay TH6:M N O C D E .F G H
ABPQ.R
đổi nhóm liên kết gen khác nhau
chuyển đoạn tơng hỗ : Đoạn MNO và đoạn A B C đổi
chỗ tơng hỗ với nhau.
TH7:A D B C E . F G H
đảo đoạn ngoài tâm động :đoạn BCD quay 180 độ rồi
gắn lại
b-Trơng hợp đảo đoạn ngoài tâm động không làm thay
đổi hình thái NST
c-Trờng hợp chuyển đoạn không tơng hỗ và chuyển
đoạn tơng hỗ làm thay đổi các nhóm liên kết khác nhau
do một số gen từ NST này chuyển sang NST khác .
Bài 7
Bài 7 lai 2 cây thuốc lá có kiểu ta có P :AaBBx AAbb
F1: AaBb,AaBb
gen nh sau:
a. con lai tự đa bội hoá lên thµnh 4n
p=AaBB x AAbb
biÕt r»ng 2 gen a len A và a nằm có kiểu gen là 2n AABb-> 4nAAAABBbb
trên cặp NST số 3 còn 2 gen B và b 2n A a Bb-> 4n AAaaBBbb
b, xảy ra đột biến trong giảm phân
nằm trên cặp NST số 5 .
Haỹ viết các kiểu gen có thể có ở cây cái : Giao tử là 2n (A aBB )kết hợp với n(Ab)
-> tạo con lai 3n là AAaBBb
20
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
của con lai trong các trờng hợp
Bài 8:ở cà chua gen A qđ quả đỏ
trội hoàn toàn so với gen a qđ quả
vàng .
a.Cây cà chua tứ bội quả đỏ thần
chủng AAAA có thể đợc hình
thành theo nhnữg phơng thức nào
b. Cây 4n quả đỏ AAAAgiao phấn
với cây 4n quả vàng aaaa đợc
F1 .F1 có kiểu gen ,kiểu hình và
các loại giao tử nh thế nào ?
c. Viết sơ đồ lai đến F2 kiểu gen
và kiểu hình ở F2 sẽ nh thế nào ?
-ở cây đực :giao tử 2n là (AAbb)
kết hợp giao tử : 2n (AAbb) kết hợp vơí n(AB) -> con
lai 3n là AAABbb
2n (AAbb) kết hợp vớin(aB) -> con lai 3n là
AA aBbb
c.Thể ba ở NST số 3
đột biến ở cây cái :
gt A aB kết hợp với Ab ->AAaBb
Đọt biến ở cây đực :
gtAAb kết hợp với AB ->con lai 3n là AAaBb
gtAAb kết hợp với aB ->AAaBb
Bài 8
a.cây tứ bội có thể đợc hình thành theo các phơng thức
sau:
-nguyên phân : Lần phân bào đầu tiên của hợp tử các
NST đà tự nhân đôI nhng không phân li .Kết quả tạo ra
bộ NST trong TB tăng lên gấp đôI AA->AAAA
Giảm phân va thụ tinh : trong quá trình phát sinh giao
tử ,sự không phân li của ất cả các cặp NST tơng đồng sẽ
tạo ra giao tử 2n ở cả bố va mẹ .khi thụ tinh các gt 2n
kết hợp với nhau tạo nên hợp tử 4n
P:AA x AA
gt: AA AA
Ht :AAAA
b. AAAA xaaaa
F1:AAaaquar đỏ
cây F1 có cá lo¹i gt sau:
AA,A a, aa ,A, a, AAa, Aaa,AAaa ,o, chỉ có 3 dạng gia
tử hữu thụ là :AA, A a, aa,
C. ta có sơ đồ lai
F1:
AAaa
x
AAaa
gt hữu thụ :
1/6AA, 4/6 A a,1/6 aa
1/6AA, 4/6 A a,1/6 aa
F2: kiÓu gen 1/36 AAAA,8/36AAAa,18/3 A aaa,
1/36aaaa
kiểu hình 35/36dỏ ,1/36 vàng
4.Bài tập dặn dò :
GV nhấn mạnh lý thuyết liên quan từng bài
-Về nhà làm bài tập sách bài tập
Rút kinh nghiêm giờ d¹y: ......................................................................................
21
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
..................................................................................................................................
Ngy son:29/9/2008
Ngày dạy 9/10/2008
TIẾT 9 – BÀI 9: THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ
CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI CỦA ADN, CƠ CHẾ PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Vận dụng được những kiến thức đã học để chỉ ra các giai đoạn và diễn biến của từng giai
đoạn trong quá trình phiên mã và dịch mã.
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát phân tích và phát huy tính sáng tạo trong những tình
huống khác nhau.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy tính và máy chiếu đa năng
- Ti vi, đầu đĩa
- Đĩa
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tịi
22
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
IV. TIN TRèNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Cho học sinh xem phim nhiều lần. 1. Cơ chế nhân đôi của ADN
Gv? Chỉ ra các thành phần tham gia
- Tháo xoắn
Gv? Chỉ ra các mốc thời gian bắt đầu - Tổng hợp mạch mới
và kết thúc mỗi quá trình
- Tổng hợp đoạn okazaki
Gv? Trình bày quá trình diễn tiến của - ADN con xoắn lại
mỗi quá trình.
Gv: Cho học sinh xem phim nhiều lần. 2. Cơ chế phiên mã
Gv? Chỉ ra các thành phần tham gia
- Enzyme tháo xoắn một đoạn của ADN
Gv? Chỉ ra các mốc thời gian bắt đầu - Tổng hợp sợi ARN sơ khai
và kết thúc mỗi quá trình
- Hình thành ARN thành thục
Gv? Trình bày quá trình diễn tiến của
mỗi quá trình.Gv: Cho học sinh xem
phim nhiều lần.
Gv? Chỉ ra các thành phần tham gia
3. Dịch mã
Gv? Chỉ ra các mốc thời gian bắt đầu - Mở đầu
và kết thúc mỗi quá trình
- Kéo dài
Gv? Trình bày quá trình diễn tiến của - Kết thúc
mỗi quá trình.
V. CỦNG CỐ
Vẽ hình quan sát được
Phân chia thành các giai đoạn khác nhau của các q trình
Rót kinh nghiªm giê d¹y: ......................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn:2/10/2008
Ngay day: 10/10/2008
TIẾT 10 – BÀI 10: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST TRÊN
TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH HAY TIÊU BẢN TẠM THỜI
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Biết cách làm tiêu bản tạm thời và sử dụng kính hiển vi
- Phân biệt các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời
- Vẽ được hình thái, số lượng NST đã quan sát được
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kính hiển vi
- Bộ đồ mổ
- Dung dịch cacmin
- Tiêu bản cố định NST của một số loài
23
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
III. PHNG PHP DẠY HỌC
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tịi
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY TRÒ
Gv: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm ở nhà
Gv: Kiểm tra kết quả thu được của mỗi
học sinh
Gv: Hướng dẫn đồng thời làm mẫu để
học sinh quan sát.
Hs: Làm thí nghiệm dưới sự giám sát
và hướng dẫn của giáo viên
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Làm tiêu bản tạm thời quan sát NST
- Trồng củ khoai môn, khoai sọ vào chậu cát ẩm
- Khi rễ mọc dài được 2 – 3 cm thì cắt lấy rễ rửa
sạch ngâm vào dung dịch 3 phần cồn 90 0 với 1
phần axit axetic đặc
- Rửa rễ bằng cồn 700
- Đun cách thủy rễ trong dung dịch cacmin 5%
trộn với axit actic 45% cho tới khi rễ mềm ra.
- Lấy 1 chóp rễ dài 1 – 2mm đặt lên phiến kính
rồi nhỏ vào 1 giọt cacmin.
- Đậy lamen lên, dùng tay ấn mạnh vng góc để
chóp rễ dàn đều lên phiến kính.
- Dùng giấy thấm thấm bớt thuốc nhuộm rồi đặt
lên kính quan sát.
2. Quan sát tiêu bản
- Quan sát tiêu bản tạm thời qua kính hiển vi
- Quan sát tiểu bản cố định qua kính hiển vi
Gv: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng
kính hiển vi và cách đưa lam kính vào
vị trí để quan sát.
Hs: Làm theo hướng dẫn của giáo viên
đồng thời vẽ hình quan sát được.
V. CỦNG CỐ
Vẽ hình quan sát được, chỉ rõ các cp NST.
Rút kinh nghiêm giờ dạy: ......................................................................................
..................................................................................................................................
Ngy son:16/9/2008
Ngày dạy: 11 /10/2008
CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
TIẾT 11 – BÀI 11: QUY LUẬT PHÂN LY
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Trình bày được thí nghiệm và giải thích được kết quả thí nghiệm của Mendel
24
Giáo án lớp 12 nâng cao - Chơng I.Cơ chế của hiện tợng di truyền và biến dị
- Phỏt biu được nội dung của quy luật phân ly
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân ly
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thơng tin
- Có ý thực vận dụng quy luật phân ly vào thực tiễn sản xuất
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh ảnh về phép lai một cặp tính trạng
- Sơ đồ giải thích về cơ sở tế bào học của quy luật phân ly
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tịi
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
BÀI 11: QUY LUẬT PHÂN LY
I. Nội dung
Gv? Trình bày nội dung của thí 1. Thí nghiệm của Menden
nghiệm Menden?
Pt/c: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1 :
Hoa đỏ (100%)
F2: 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
F2 tự thụ phấn:
1/3 cây hoa đỏ F2 cho toàn hoa đỏ
2/3 cây hoa đỏ F2 cho tỷ lệ 3 đỏ : 1 trắng
Cây hoa trắng F2 cho toàn hoa trắng
Gv? Menden đã giải thích như thế nào 2. Giải thích của Menden
về các tình huống phát sinh trong quá - Mỗi tính trạng do một nhân tố di truyền
trình thí nghiệm của ông?
quy định
- Cơ thể lai F1 nhân được một nhân tố di
truyền từ bố và mét nhân tố di truyền từ mẹ
- Giao tử của mẹ chỉ chứa một nhân tố di
truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
- Khi thụ tinh các nhân tố di truyền của F 1
kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên để
tạo ra thể hệ F2
- Giao tử thuần khiết: Là hiện tượng hai
Gv? Giải thích như thế nào về hiện giao tử của bố và mẹ cùng tồn tại trong cơ
tượng giao tử thuần khiết?
thể con nhưng chúng khơng hịa trộn vào
nhau, chúng vẫn hoạt động độc lập với
nhau.
3. Nội dung quy luật (SGK)
Gv? Trình bày nội dung của quy luật
25