Ngày dạy:
Chuyên đề 1: Khái quát về cơ thể ngời
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- HS nắm đợc cấu tạo cơ thể ngời, cấu tạo và chức năng quan trong
của tế bào, mô.
- Chứng minh đợc tế bào vừa là đơn vị cấu tạo cơ thể vừa là đơn
vị chức năng.
- Nắm đợc cấu tạo của nơ ron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản
xạ.
2. k nng:
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
3. Thỏi : Yờu thớch mụn hc
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản
Sinh học 8, SGK Sinh 8
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
BUI 1: I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Khái quát về cơ thể ngời:
- Cấu tạo cơ thể ngời
I.1:1. Cấu tạo cơ thể ngời.
Cơ thể ngời đợc bao bọc bi lớp da
a - Gồm 3 phần:
+ Đầu
+ Thân gồm 2 khoang:
- Khoang ngực: tim, phổi
- Khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, cơ quan sinh
dục.
+ Chi: chi trên và chi dới.
b - Các hệ cơ quan: Bảng: Thành phần, chức năng của các hệ
cơ quan.
Hệ cơ
Các cơ quan trong
Chức năng từng hệ cơ quan
quan
từng hệ cơ quan
Vận
Cơ, xơng
Vận động và di chuyển
động
Tiêu hoá ống tiêu hoá và tuyến Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
tiêu hoá
thành chất dinh dỡng cung cấp cho
cơ thể
Vận chuyển TĐC dinh dỡng tới các
Tuần
Tim , hệ mạch
tế bào, mang chất thải, CO2 từ tế
1
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
hoàn
Hô hấp
Bài tiết
Thần
kinh
Đờng dẫn khí. Phổi
Thận, ống dẫn nớc
tiểu, bóng đái
Não, tuỷ, dây thần
kinh, hạch thần kinh
bào đến cơ quan bài tiết.
Thực hiện TĐK CO2, O2 giữa cơ thể
và môi trờng
Lọc từ máu các chất thải để thải
ra ngoài
Điều hoà, điều khiển hoạt động
của cơ thể
I.1: 2. Cấu tạo tế bào
- Tế bào là đơn vị cấu tạo cúng là đơn vị chức năng của cơ thể.
- Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào: lới nội chất, bộ máy gôngi, Ribôxôm, ti thể, trung thể.
+ Nhân: NST con, nhân con.
I.1:3. Thành phần hóa học của tế bào Gồm:
a: Chất hữu cơ
+ Prôtein: C, O, N, P, S.
+ Gluxit: C, H, O
+ Lipit: C, H, O.
+ Axit nucleic: ADN, ARN.
b: Chất vô cơ
+ Muối khoáng: Ca, K, Na, Fe, Cu...
I.1:4 . Hoạt động sống của tế bào.
Gồm: TĐC, sinh trởng, sinh sản, phân chia, cảm ứng...
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì:
+ TB thực hiện TĐC với môi trờng trong cơ thể: là cơ sở để cơ thể
thực hiện TĐC với môi trờng ngoài.
+ Sự sinh trởng, sinh sản, cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự sinh
trởng sinh sản, cảm ứng của cơ thể.
I.1:5. Khái niêm về mô.
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng
thực hiện một chức năng nhất định. Mô gồm: Tế bào và phi bào
- Các loại mô:
Nội
dun Mô biểu bì Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
g
Phủ ngoài
ở khắp cơ
Gắn vào x- Nằm ở não. tuỷ
da, lót trong thể, rải rác
ơng, thành
sống, tận cùng
1. Vị các cơ quan trong chất
ống tiêu hoá, các cơ quan.
trí
rỗng: Ruột,
nền.
mạch máu,
bóng đái,
bóng đái,
mạch máu...
tim, tử cung.
2.
+ Chủ yếu là + Gồm tế bào + Gồm tế
+ các TB thần
Cấu TB, không có và phi bào.
bào và phi
kinh (nơron) và
2
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
phi bào.
+ TB có
nhiều hình
dạng: dẹt,
đa giác trụ,
khối.
+ Các TB
xếp sít nhau
thành lớp dày
+ Gồm: BB
da, BB
tuyến.
+ Có thêm Ca
và sụn.
+ Gồm:
. Mô sợi
. Mô sụn
. Mô xơng
. Mô mỡ.
bào rất ít.
tế bào thần kinh
+ Tế bào có đệm.
vân ngang
+ Nơron có thân
hay không
nối với sợi trục và
có vân
sợi nhánh.
ngang.
tạo
+ Các tế
bào xếp
thành lớp,
bó.
+ Gồm mô
cơ: vân;
tim; trơn
3.
+ Bảo vệ,
+ Nâng đỡ
+ Co dãn tạo + Tiếp nhận kích
Chức hấp thụ, bài + Chức năng
nên sự vận
thích
năng tiết (mô sinh dinh dỡng: vận động của
+ Dẫn truyền
sản: làm
chuyển chất
các cơ quan xung thần kinh
nhiệm vụ
dd, oxi đến
và sự vận
+ Xử lí thông tin
sinh sản.
TB và vận
động của
+ Điều hoà hoạt
chuyển các
cơ thể
động các cơ
chất thải ra
quan.
hệ bài tiết.
I.1:6. Cấu tạo và chức năng của nơron
1-Cấu tạo:
- Thân: + Nhân
+ Sợi nhánh (nhiều, ngắn).
- Sợi trục: chỉ có một, dài, thờng có bao miêlin.
2- Chức năng cơ bản + Cảm ứng
+ Dẫn truyền
3- Các loại nơron + Hớng tâm: CQTC -> TWTK (cảm giác).
+ Trung gian: Nơron -> nơron (liên lạc).
+ Li tâm: TWTK -> CQ phản ứng (vận động).
I.1:7. Phản xạ: là phản.ứ của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua htk.
- Cung phản xạ: - Các thành phần của một cung phản xạ:
+ Cơ quan thụ cảm (da...)
+ Nơron hớng tâm
+ Nơron trung gian
+ Nơron li tâm
+ Cơ quan phản ứng.
* Điểm khác biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
Cung phản xạ
Vòng phản xạ.
- Mang tính chất đơn giản, chi - Mang tính chất phức tạp, chi phối
phối một phản ứng.
nhiều phản ứng.
- Xảy ra nhanh, có tính bản
- Xảy ra chậm, có sự tham gia của
3
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
năng
- Không có luồng thông tin ngợc
ý thức
- Có luồng thông tin ngợc kết quả
phản xạ chính xác hơn.
BUI 2: II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
1. Cơ thể ngời gồm mấy phần ? Kể tên các phần đó ?
2. Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể ? Hãy
giải thích và minh hoạ.
HD:
Cơ thể đợc cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan do nhiều
cơ quan hợp lại, mỗi cơ quan do tập hợp bởi nhiều mô có chức năng
giống nhau, mỗi mô do nhiều TB có hình dạng cấu tạo và chức năng
giống nhau hợp thành.
Tất cả mọi Tb trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau
bao gồm:
- Màng sinh chất.
- Chất Tb với các nội quan nh ti thể, bộ máy gôngi, lới nội chất,
ribôxôm, trung thể.
- Nhân tb gồm nhiễm sắc thể và nhân con.
3. Hãy chứng minh Tb là đơn vị chức năng của cơ thể.
HD: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở Tb nh:
- Màng sinh chất giúp Tb thực hiện quá trình trao đổi chất giữa Tb
và môi trờng.
- Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống nh:
+ Tithể là nơi tạo ra năng lợng cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp p rôtêin.
+ Bộ máy gôngi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm.
+ Trung thể tham gia vào quá trình phân chia và sinh sản của TB.
+ Lới nội chất: tổng hợp và vận chuyển các chất.
Tất cả các hoạt động nói trên là cs cho sự sống, sự lớn lên và ss của
cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của
môi trờng sống.
Vì vậy Tb đợc xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống
cơ thể.
b. Câu hỏi - bài tập nâng cao.
Cõu 15: Nêu điểm ging v khỏc nhau và giữa cơ vân, cơ trơn và
cơ tim về cấu tạo & chức năng.
a. Giống nhau: - Tb đều có cấu tạo dạng sợi.
- Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động.
b. Khác nhau:
4
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
* Về cấu tạo: - Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân
ngang.
- Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang.
* Về chức năng:
- Cơ vân liên kết với xơng --> Co dãn tạo nên sự vận động của các
cơ quan và sự vận động của cơ thể.
- Cơ trơn: tham gia cấu tạo các nội quan nh dạ dày, ruột, thành mạch,
bóng đái, ..., thực hiện chức năng tiêu hóa, dinh dỡng ... của cơ thể.
- Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co giãn để giúp cho sự tuần
hoàn máu.
c. Bài tập về nhà.
1. Nêu khái niệm phản xạ. Hãy so sánh cung phản xạ và vòng
phản xạ.
D. Hng dn hc nh.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Vận động
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày dạy: /
/
Chuyên đề 2: Vận động
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định vị
trí các xơng chính ngay trên cơ thể mình. Phân biệt đợc x. dài, x.
ngắn, x. dẹt về hình thái, cấu tạo.
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
- Nắm đợc cấu tạo chung của một xơng dài, từ đó giải thích đợc sự
lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng.
- Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh đợc
tính đàn hồi và cứng rắn của xơng.
- Giải thích đợc t/c cơ bản của bắp cơ là sự co cơ và nêu đợc ý
nghĩa của sự co cơ.
2. k nng:
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
3. Thỏi : Yờu thớch mụn hc
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản
Sinh học 8, SGK Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
BUI 3: I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Môi trờng trong cơ thể:
5
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
1.1. Các bộ phận chính của bộ xơng
1. Vai trò cuả bộ xơng.
- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Là nơi bám của các cơ
- Bảo vệ các nội quan
2. Thành phần chính của bộ xơng.
Gồm 3 phần:
a: Xơng đầu: + Sọ mặt phát triển
+ Mặt: Nhỏ, có xơng hàm.
b: Xơng thân:
+ Cột sống gồm nhiều đốt khớp lại, có 4 chổ cong, chia làm 5 đoạn.
+ Lồng ngực: các xơng sờn gắn với cột sống và xơng ức => lồng
ngực.
c: Xơng chi:
+ Tay gồm: đai vai (x.đòn và x.bả) - xơng cánh - xơng cẳng - xơng
bàn - các xơng ngón tay.
+ Chân gồm: đai hông (x.chậu, x.háng, x. ngồi) - xơng đùi, xơng
cẳng - xơng bàn.
1.2. Phân biệt các loại xơng.
Dựa vào hình dạng cấu tạo chia làm 3 loại xơng:
+ Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy đỏ.
+ Xơng ngắn: ngắn, nhỏ.
+ Xơng dẹt: hình bản, dẹt, mỏng và đặc.
1.3. Sự to và dài ra của xơng
- Thành phần hóa học và tính chất của xơng
1.4. Các loại khớp xơng Gồm 3 loại:
a: Khớp động: cử động dễ dàng
. Hai đầu xơng có lớp sụn
. Giữa là dịch khớp (bao hoạt dịch)
. Ngoài: dây chằng
-> đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân.
b: Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn
-> cử động hạn chế.
-> Tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực) giúp cơ thể mềm dẻo
trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp.
c: Khớp bất động: các xơng gắn chặt bỡi khớp răng ca. Không cử
động đợc.
-> Giúp xơng tạo thành hợp thành khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ)
hoặc nâng đỡ (x. chậu).
1.5. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
a: Cấu tạo bắp cơ: gồm nhiều bó cơ.
- Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to.
6
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ.
b: Tế bào cơ (sợi cơ) (tơ cơ) gồm:
- Tơ cơ dày: có mấu sinh chất -> tạo vân tối.
- Tơ cơ mảnh: trơn -> vân ngang.
xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc -> vân ngang (vân tối và vân
sáng xen kẽ).
- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh (đĩa tối
ở giữa, 2 nữa đĩa sáng ở 2 đầu).
Chứng minh đợc cơ co sinh ra công. Công của cơ đợc sử dụng vào
lao động và di chuyển.
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu biện pháp
phòng chống mỏi cơ.
- Nêu đợc của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào cuộc sống, thờng
xuyên luyện tập TDTT và lao động vừa sức.
1.6. Nguyên nhân của sự mỏi cơ.
+ Do cơ thể không đợc cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lắctic đầu
độc cơ.
+ Năng lợng cung cấp ít.
+ Làm việc quá sức và kéo dài.
2. Biện pháp chống mỏi cơ.
- Nghỉ ngơi thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lu thông nhanh.
- Cần có thời gian lao động, học tập và nghỉ ngơi hợp lí.
1.7. Sự tiến hóa cảu hệ cơ ngời so với hệ cơ thú .
- Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau
- Cơ vận động lỡi phát triển.
- Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ
co duỗi các ngón, đặc biệt là cơ co ở ngón cái.
- Cơ chân lớn khỏe.
- Cơ gập ngữa thân.
BUI 4: II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: Xơng dài ra nhờ đâu ? Hãy vẽ sơ đồ mô tả thí
nghiệm và chứng minh điều đó ?
HD:
- Xơng dài ra nhờ hai đĩa sụn tăng trởng nằm tiếp giáp giữa hai
đầu xơng với thân xơng.
- Sơ đồ: H8.5sgk. Dựa vào sđ để mô tả thí nghiệm.
Câu 2: Sự mỏi cơ là gì? Nguyên nhân của hiện tợng mỏi cơ?
HD:
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ giảm dần dẫn đến không còn phản ứng
với những kt của mt. Trong lđ mỏi cơ biển hiện ở việc giảm
7
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
khả năng tạo công, các thao tác trong lđ thiếu chính xác và
kém hiệu quả.
- Nguyên nhân: Nguồn nl cho sự co cơ lấy từ sự ô xi hóa các chất
dd do máu mang đến. Qt co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt và chất
thải là khí CO2.
- Nếu lợng oxi cc cho qt co cơ không đủ, sp tạo ra của qt oxi hóa
không chỉ có nl, nhiệt, khí CO2 mà còn có sản phẩm trung gian
là axit lắc tích. Thiếu oxi cùng với sự tích tụ axit lactic trong cơ
thể khiến cơ bị đầu độc và mỏi. Nl cung cấp không đầy đủ
cũng là một trong những nguyên nhân của sự mỏi cơ.
Câu 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của xơng?
Câu 4: Trình bày thí nghiệm chứng minh thành phần hóa
học và tính chất của xơng
- Để tìm hiểu thành phần cấu tạo của xơng ngời ta tiến hành các
thí nghiệm sau :
* Thí nghiệm 1 :
- Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm: 1 xơng đùi ếch trởng thành, 1 cốc
đựng dung dịch HCL 10 %, 1 cốc nớc lã để rữa xơng
- Tiến hành thí nghiệm : Ngâm xơng đùi ếch trong dung dịch HCL
10 % khoảng 10 - 15 phút .
- Kết quả thí nghiệm: Thấy có bọt khí nổi lên.
Xơng mềm có thể uốn cong đợc.
- Giải thích thí nghiệm: Bọt khí nổi lên là khí cacbônic, điều đó
chứng tỏ trong thành phần của xơng có muối cacbônat, khi tác dụng
với axit sể giải phóng khí cacbônic. Phần còn lại xơng vẫn còn giữ
nguyên hình dạng nhng mềm dẻo đó là chất cốt giao ( chất hữu có).
*Thí nghiệm 2:
-Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm: 1 xơng đùi ếch, 1 đèn cồn.
- Tiến hành đốt xơng đùi ếch trên ngọn lữa đèn cồn đến khi xơng
không còn cháy nữa.
- Kết quả thí nghiệm Xơng sau khi bị đốt vẫn giữ nguyên hình
dạng nhng khi bóp thì bị vở vụn ra
- Giải thích khi đốt: chất cốt giao bị cháy hết phần còn lại là chất
vô cơ nên khi đập nhẹ là xơng vở tan.
Từ kết quả của hai thí nghiệm trên ta có kết luận: Thành
phần hoá học của xơng là chất cốt giao (chất hữu cơ) và
muối khoáng.
Câu 5: Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xơng tay và xơng chân
a. Giống nhau: Đều đợc tạo bởi hai bộ phận phần đai và phần cử
động tự do
b. Khác nhau :
8
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
Xơng tay
Xơng tay ngắn hơn
Xơng chân
Kích thớc
Xơng chân có kích thớc dài
hơn. Chi dài và khoẻ do
chịu toàn bộ trọng lợng cơ
thể
Xơng đai
Đai vai đợc cấu tạo bởi
Đai hông có cấu tạo vững
một đôi xơng đòn và
chắc hơn, ít linh động.
một đôi xơng bả
Gồm xơng hông, xơng
chậu và xơng toạ.
Xơng bánh Không có
Có xơng bánh chè tạo t thế
chè
đứng thẳng
Bàn
Ngón cái đối diện với các
Xơng sắp xếp dạng tròn,
ngón khác, cầm nắm dễ bàn chân vòm giảm chấn
dàng .
động cơ thể và giúp cơ
thể đi nhanh hơn
Kết luận: Xơng tay và xơng chân có các phần tơng ứng
giống nhau nhng phân hoá khác nhau để thích nghi với lao
động và t thế đứng thẳng.
Câu 6: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động
khác nhau nh thế nào ?Vì sao có sự khác nhau đó ?
HD: Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động
vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn, có sụn
trơn và bóng và giữa khớp có bao chứa dịch khớp, còn diện khớp của
khớp bán động phẳng và hẹp
Câu 7. Vì sao ở ngời già xơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm
hồi phục ?
- Ngời già xơng dễ bị gãy và chậm hồi phục: do tỉ lệ chất hữu cơ
và chất vô cơ thay đổi theo lứa tuổi. ở ngời già chất hữu cơ giảm
xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn chắc đồng thời xơng trở
nên xốp dòn dễ bị gảy khi va chạm mạnh.
- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo dẽo dai cho xơng cón hổ trợ quá
trình dinh dỡng cho xơng. Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên
khi xơng gảy rất chậm hồi phục
Câu 8: Hãy mô tả cấu tạo của sợi cơ vân và hoạt động của các
tơ cơ khi co cơ.
* Sợi cơ vân (còn gọi là tế bào cơ) đợc cấu tạo bởi:
+ Bên ngoài có màng liên kết bao bọc.
+ Bên trong là chất tế bào có nhiều nhân và tơ cơ. Có hai loaị
tơ cơ xếp xen kẽ nhau là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh. Tơ cở mảnh
thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất.
9
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào
cơ dài .
* Hoạt động của các tơ cơ khi cơ co :
Khi cơ co các tơ cơ mảnh trợt và luồn sâu vào các tơ cơ dày làm
cho tế bào cơ ngắn lại. Hiện tợng này làm cho bó cơ và bắp cơ
cũng rút ngắn kéo xơng chuyển dịch và vận động.
Câu 9: Hãy giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích ứng
với chức năng co rút và vận động .
* Chức năng co rút và vận động đã qui định hệ cơ có những đặc
điểm thích ứng nh sau:
+ Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi. Trong sợi có nhiều tơ cơ. Hai loại
tơ cơ tơ cơ mảnh và tơ cơ dày) có khả năng lồng vào nhau khi cơ
co và làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ra lực kéo.
+ Nhiều Tb bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc,
nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ. Các bắp cơ nối vào xơng. Do đó
khi sợi cơ co dãn đến các bắp cơ co rút lại và kéo chuyển dịch cơ
thể vận động.
+ Số lợng cơ của cơ thể rất nhiều (khoảng 600 cơ) đủ để liên
kết với toàn bộ xơng để tạo ra bộ máy vận động của cơ thể.
Câu 10. Những đặc điểm cấu tạo của bộ xơng ngời giúp ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân.
+ Hộp sọ phát triển, xơng mặt kém phát triển.
+Cột sống cong hình chữ S.
+ Lồng ngực hẹp trớc sau nhng nở rộng về hai bên.
+ Xơng chi dới có đai vững chắc hơn, ít linh động. Chi dài và
khẻo nên chịu đựng đợc toàn bộ trọng lợng cơ thể.
+ Xơng bàn chân xếp dạng vòm nhằm giảm chấn động cơ thể.
+ Xơng bánh chè đảm bảo t thế đứng thẳng và bớc đi vững
chắc.
Câu 11: Hãy phân tích để chứng minh tay ngời vừa là cơ
quan, vừa là sản phẩm của quá trình lao động
1. Tay ngời vừa là cơ quan lao động:
- ở động vật chi trớc và chi sau đều tham gia vào quá trình di
chuyển cơ thể.
- ở ngời: Chi trớc (đôi tay) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng.Từ
đây đôi tay bắt đầu tham gia vào việc cầm nắm, chế tạo công
cụ lao động và lao động có mục đích.
Vì vậy mà tay ngời là cơ quan lao động.
2. Tay ngời là sản phẩm của lao động:
- Thông qua việc chế tạo các cộng cụ lao động, con ngời phải thờng xuyên cầm nắm và cử động các xơng tay đặc biệt là xơng
ngón tay.
10
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- Thông qua các hoạt động lao động, đôi tay thờng xuyên tác
động vào môi trờng sống .
- Chính những hoạt động trên đã làm cho đôi tay ngời thờng
xuyên đợc rèn luyện. Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất
ra thức ăn và các phơng tiện thức đẩy cơ thể phát triển và hoàn
thiện , trong đó có đôi tay.
Vì vậy tay ngời cũng là sản phẩm của lao động.
Câu 12: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của bộ xơng
và hệ cơ của ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
bằng hai chân
HD:
Đặc điểm cấu tạo
Lồng ngực nở rộng sang
hai bên và hẹp theo hớng
trớc sau
Sự thích nghi
Để dồn trọng lợng các nôi quan lên
xơng chậu và tạo cử động dễ
dàng cho chi trên ( đôi tay ) khi
lao động .
Cột sống đứng, có hình
Chịu đựng trọng lợng của cơ thể
chữ S và cong 4 chổ
và tác dụng chấn động từ các chi
dới ( đôi chân ) dồn lên lúc di
Xơng
chuyển.
Xơng chậu nở rộng, xơng Chịu đựng đợc trọng lợng của các
dùi to
nội quan và của cơ thể.
Xơng gót phát triển và lồi Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn
ra phía sau, các xơng
động có thể gây tổn thơng
bàn chân khớp với nhau
chân và cơ thể khi vận động .
tạo hình vòm.
Các xơng cử động của
Để chi trên cử động đợc theo
chi trên khớp động và linh nhiều hớng và bàn tay có thể cầm
hoạt, đặc biệt là các xnắm, chế tạo công cụ lao động
ơng ngón tay
và thực hiện động tác lao động.
Xơng sọ phát triển tạo
Để định hớng trong lao động và
điều kiện cho não và hệ phát triển nhận thức tốt hơn.
thần kinh phát triển.
Các cơ vận động chi nh
Tạo cử động linh hoạt giúp cơ thể
Cơ
cơ đùi, cơ bắp chân, cơ di chuyển và lao động.
bắp tay phát triển
b. Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Chứng minh xơng là một tổ chức sống.
2. Vì sao phải tập thể dục nhất là tuổi thiếu niên ?
3. Tại sao khi ngủ dậy, đôi khi ta thấy toàn thân mệt mỏi?
c. Bài tập về nhà.
11
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
Có 4 mẫu xơng ngời, 1 xơng cánh tay, 1 xơng đùi (kt gần bằng
nhau), 1 x. đốt sống thắt lng, 1 đốt x.ngực. hãy nêu điểm khác
nhau cơ bản để nhận biết các x. đó và giải thích vì sao có sự
khác nhau đó ?
D. Hng dn v nh.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn
Ngày dạy:
Chuyên đề 3: Tuần hoàn
A. Mục tiêu:
1. Kin thc:
- Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các
thành phần cấu tạo. Sự tạo thành nớc mô từ máu và chức năng của nớc
mô. Máu cùng nớc mô tạo thành môi trờng trong của cơ thể.
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch, huyết áp
- Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng;
- ý nghĩa của sự truyền máu.
- Trình bày cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của
chúng; Chu kì hđ của tim; sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu
trong các đoạn mạch và ý nghĩa của nó; điều hoà tim mạch phổ
biến và cách đề phòng.
- Trình bày đợc sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
2. K nng:
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
3. Thỏi :
Yờu thớch mụn hc
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản
Sinh học 8, SGK Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
BUI 5: I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Môi trờng trong cơ thể:
- Gồm:
+ Máu
12
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
+ Nớc mô
+ Bạch huyết
- Vai trò: Giúp các TB trong cơ thể thờng xuyên liên hệ với môi trờng
ngoài qua TĐC.
- Mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trờng trong cơ thể.`
I.2: Thành phần cấu tạo của máu:
- Máu là một loại mô liên kết, lỏng, màu đỏ.
- Vai trò: Vận chuyển O2 đi đến các TB và vận chuyển các chất thải
ra ngoài cơ thể.
- Cấu tạo: Huyết tơng & các TB máu ( hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
(cấu tạo SGK bài 13).
I.3: Miễn dịch: (bài 14 sgk).
- Khá niệm:
- Các loại miễn dịch: MD tự nhiên & miến dịch nhân tạo.
I.4: Đông máu nguyên tắc truyền máu (bài 15 sgk).
a. Đông máu:
- Khái niệm
- Cơ chế đông máu
+ Nguyên nhân
+ Quá trình đông máu
- ý nghĩa của sự đông máu
- Tiêm thuốc giúp cho quá trình đông máu
- Trong y tế mgời ta cất máu bằng cách cho một chất hoá học vào
máu để chống đông.
b. Nguyên tắc truyền máu
* Các nhóm máu
- Có 4 nhóm máu
- Máu ngời: TB máu & huyết tơng
* Nguyên tắc truyền máu:
+ Xét nghiệm kĩ, tìm nhóm máu phù hợp để truyền, tránh ngng
máu.
+ Xét nghiệm loại bỏ các vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
+ Vô trùng kĩ dụng cụ y tế, tránh nhiễm bệnh.
BUI 6: II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp
với chức năng vận chuyển khí ?
HD:
+ Hình đĩa dẹt, lõm hai mặt -> tăng S TĐK, giúp hồng cầu vận
chuyển nhiều khí O2.
+ Huyết sắc tố kết hợp lỏng lẻo với O2 và CO2 -> khi đi qua TB dễ
nhờng O2 và kết hợp CO2
13
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
Hb + O2 -> Hb O2
Phổi
Tế bào
HB CO2 <- CO2 + Hb
+ Là Tb không nhân
+ Hồng cầu thờng xuyên đợc đổi mới và số lợng hồng cầu lớn. Ví dụ:
1mm3 có khoảng 4,5 triệu Tb hồng cầu. Cứ 1giây có 10 triệu hồng
cầu đợc sinh ra và cũng có 10 triệu hồng cầu bị tiêu diệt.
Qua những đặc điểm trên cho ta thấy hồng cầu thích nghi
với chức năng vận chuyển khi phù hợp với hoạt động sống phức
tạp.
Câu2: Sự tơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể.
DH:
- Khái niệm: Kháng nguyên; ví dụ
- Khái niệm: Kháng thể; ví dụ
- Cơ chế: Chìa khoá - ổ khoá. Đó là 3 hàng rào:
+ Thực bào
+ Tế bào lim phô B
+ Tế bào lim phô T
Câu3: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B.
HD:
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B (tế bào B).
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô T (tế bào T).
Câu 4: Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông hễ
ra khỏi mạch là đông ngay
HD:
+ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông: Tiểu cầu không bị phá
vỡ,
+ Máu chảy ra khỏi mạchn ra là đông ngay:
Câu 5: Hãy hoàn thành sơ đồ về mối quan hẹ cho và nhận
giữa các nhóm máu.
Câu 6: So sánh hai quá trình đông máu và ngng máu ? ý
nghĩa.
a. Giống nhau:
+ Đều là máu loãng biến thành cục
+ Đều xảy ra trong mô máu
b. Khác nhau: Đông máu
Ngng máu
c. ý nghĩa: đông máu & ngng máu.
I.5. Cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch.
a. Lí thuyết
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn. + Tim: các ngăn tim, các van.
+ Hê mạch: động, tỉnh, mao mạch.
14
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
2. Cấu tạo của mạch
3. Sự lu thông của máu trong cơ thể: có 2 vòng tuần hoàn.
Giải thích sự vận chuyển máu trong hai vòng đó.
4. Lu thông bạch huyết.
- Cấu tạo gồm hai phân hệ: lớn, nhỏ & chức năng của chúng.
- Con đờng luân chuyển vai trò.
b. Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Bằng cách nào mà tế bào cơ thể thờng xuyên TĐC với môi trờng
ngoài ?
2. Các TB của cơ thể đợc bảo vệ khỏi tác nhân gây nhiểm vi rút
nh thế nào ?
3. Cơ thể đã có cơ chế nh thế nào để tự bảo vệ mình khi vết thơng, vỡ mạch máu là chảy máu ?
4. Nừu đặc điểm cấu tạo của tim ? Giải thích tại sao tim hđ suốt cả
cuộc đời mà không biết mệt mỏi ?
5. Chúng ta có thể tính đợc nhịp tim trong một phút đợc không ? Sơ
đồ ?
6. Huyết áp là gì ? Huyết áp tối đa ? Huyết áp tối thiểu ? Vì sao
mắc bệnh huyết áp hay suy tim ?
7. Nêu ý nghĩa của sự đông máu ? Ngăn chặn đông máu bằng cách
nào ? Giải thích ?
8. Có mấy nhóm máu ? Căn cứ vào đâu ngời ta chia các nhóm máu
đó ?
c. Bài tập về nhà.
1. Có 4 ngời thuộc 4 nhóm máu khác nhau. Thắng nhận đợc máu của
Lan và Hơng mà không xảy ra tai biến. Lấy máu của Hơng truyền
cho Lan hoặc lấy máu của Nguyên truyền cho Hơng thì xảy ra tai
biến. Tìm nhóm máu của mỗi ngời ? Sơ đồ ?
lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Vì sao có màu đỏ?
D. Hng dn v nh.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn - Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở
Thỏ.
Ngày dạy:
Chuyên đề 4: Tuần hoàn Hô Hấp
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trình bày đợc khái niệm: Hô hấp, ý nghĩa hô hấp.
15
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản,
khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.
- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ
thở.
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu
thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn).
- Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở
sâu.
- Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều
hoà hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ
hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần tuần
hoàn.
2. Kĩ năng:
- Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát
hiện ra trong khí thở ra.
- Tập thở sâu.
3. Thỏi :
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản
Sinh học 8, SGK Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
BUI 7: I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Tuần hoàn.
* Câu hỏi - bài tập nâng cao.
1. Sự khác nhau giữa đông máu và ngng máu. ý nghĩa sự đông
máu và thử máu khi truyền.
2. Cấu tạo hồng cầu của ngời phù hợp với chức năng của nó nh thế nào
?
3. Giải thích tại sao nhóm máu AB là mhóm máu chuyên nhận, nhóm
máu O là nhóm máu chuyên cho.
HD:
- Thành phần của máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu càu và
huyết tơng. Trên màng hồng cầu có chứa các chất bị ngng (ngng kết nguyên). Trong huyết tơng có chứa các chất gây ngng
(ngng kết tố). Có 2 chất ngng A và B và có hai loại chất gây ngng tơng ứng là anpha và bêta.
- Trong cơ thể không bao giờ tồn tại chất ngng và chất gây ngng
tơng ứng, Vì nếu có thì sẽ bị phản ứng ngng kết hồng cầu
làm tắc mạch máu gây tai biến.
16
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- Căn cứ vào sự có mặt của chất ngng và chất gây ngng, ngời ta
chia ra làm 4 nhóm máu: A, B, AB, và O.
Nhóm máu
Chất ngng có mặt
Chất gây ngng có
mặt
A
A
Bêta
B
B
anpha
AB
A và B
Không có anpha và
bêta
O
Không có A và B
Anpha và bêta
- Ngời có nhóm máu O trong máu có chất gây ngng Anpha và
bêta nên họ không thể nhận máu của các nhóm máu khác, trái lại
máu của họ không có chất ngng A và B nên có thể cho máu tất
cả các nhóm khác mà không gây tai biến cho ngời nhận. Do đó
nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho.
- Ngời có nhóm máu AB trong máu có chất ngng Avà B nên họ
không thể cho máu các nhóm khác, trái lại trong máu của họ
không có chất gây ngng Anpha và Bêta nên có thể nhận máu
tất cả các nhóm khác. Do đó nhóm máu AB là nhóm máu
chuyên nhận
- Sơ đồ. Ghi chú nhóm máu O: chuyên cho
Nhóm máu AB: chuyên nhận.
4. Hãy giải thích sơ đồ sau giữa cho và nhận các nhóm máu ?
HD:
Phong
Thảo
Bình
Cúc
- Vì Bình nhậnn đợc máu của Phong và Thảo mà không xảy ra
tai biến nên Bình có nhóm máu AB (vì trong nhóm máu AB
hồng cầu có cả A và B, huyết tơng không có anpha và bêta)
nên không gây hiện tợng kết dính hồng cầu.
- Vì nếu khi lấy máu cuat Phong truyền cho Thảo thì xảy ra
hiện tợng tai biến nên Phong có nhóm máu A, Thảo có nhóm
máu O (vì trong nhóm máu A hồng cầu chỉ có A, huyết tong
không có an pha mà chỉ có bêta, còn trong nhóm máu O, hồng
17
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
cầu không có cả A và B, huyết tơng có cả anpha và bêta nên
khi lấy máu của ngời có nhóm máu A truyền cho ngời có nhóm
máu O sẽ gây hiện tợng kết dính hồng cầu.
- Vì nếu khi lấy máu cuả Cúc truyền cho Phong thì xảy ra hiện
tợng tai biến nên Cúc có nhóm máu B (vì trong nhóm máu B
hồng cầu chỉ có B, huyết tơng không có bêta, chỉ có anpha
còn nhóm máu của Phong (hhồng cầu chỉ có A, huyết tơng
không có bêta nên khi lấy máu của Cúc truyền cho Phong sẽ gây
hiện tợng kết dính hồng cầu.
I.2: Hô hấp.
1: Khá niệm: hô hấp là quá trình TĐK giữa cơ thể và môi trờng
gắn liền với sự sống.
2: QT hô hấp gồm:
+ Sự thở
+ TĐK ở phổi
mối quan hệ
+ TĐK ở Tế bào
3: Vai trò:
+ Cung cấp O2 cho các TB cơ thể để ôxi hoá các hợp chất
hữu cơ tạo ra nl cung cấp cho mọi hđ sống của cơ thể.
+ Vận chuyển CO2 và các chất thải do TB hđ thải ra đến
phổi để ra ngoài.
4: Cấu tạo của cơ quan hô hấp:
+ Đờng dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, phế quản -> dẫn khí (
cấu tạo SGK tr. 66) và VBT sinh học 8. (phân tích cấu tạo của
các bộ phận đờng dẫn khí phù hợp với chức năng của nó).
+ Hai lá phổi: Phân tích nhiững đặc điểm cấu tạo của phổi
phù hợp với chức năng.
5: Cơ chế của quá trình hô hấp.
- Sự thở: Nhờ hđ của các cơ quan hô hấp làm thay đổi V lồng ngực
và ta thực hiện động tác hít vào và thở ra.
- Hít vào và thở ra: làm cho không khí trông phổi thờng xuyên đợc
đổi mới nên cc đủ O2 cho cơ thể và loại thải CO2 ra môi trờng.
- Cử động hô hấp: gồm hít vào và thở ra.
* Một số khái niệm:
+ Nhịp hô hấp: là số lần cử động hô hấp trong một phút.
+ Khí lu thông; là thở ra và hít vào trong một lần;
+ Dung lợng hô hấp: là V của mỗi lần hít vào và thở ra bình
thờng.
+ Dụng cụ đo: hô hấp kế
+ Khí bổ sung: là lợng khí ngoài lợng khí hô hấp bình thờng
trong động tác hít vào tận lực.
+ Khí động trong phổi
18
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
+ Dung tích sống
6: Phân biệt hô hấp thờng và hô hấp sâu.
- Các cơ trong hô hấp thờng: cơ thở và cơ trên sờn và cơ hoành.
- Các cơ trong hô hấp sâu: cơ thở và cơ giữa sờn trong nhóm cơ
ngực, cơ bám vào xơng ức, cơ bám vào xơng đòn, cơ bám vào xơng sờn.
7. Sự TĐK ở phổi
- Thực hiện theo cơ chế k. tán: từ nơi có nồng độ (O2 ; CO2) cao
sang nới có nồng độ thấp . Tr.70 sgk sinh học 8.
8. TĐK ở Tế bào: Tr.70 sgk sinh học 8.
=> Mối quan hệ giữa hai quá trình này: TĐK ở phổi là đk để TĐK ở
tế bào.
- TĐK ở tb thực chất là sử dụng khí O 2 để ôxihoá các hợp chất hữu
cơ tạo ra năng lợng
BUI 8: II. Câu hỏi - bài tập.
a. Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1. Phân tích đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp
phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm ? Bộ phận nào là
quan trọng nhất ? Vì sao ?
HD: SGK trang 66, VBT trang 43, 44.
Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ?
ý nghĩa của hô hấp sâu ? Giải thích vì sao ngời ít luyện
tập khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so với ngời
hay luyện tập.
HD:
- Nguyên nhân thông khí qua phổi: lá thành bao lấy phổi luôn áp
sát vào lồng ngực và hđ cơ thở làm V lồng ngực thay đổi -> sự
chênh lệch áp suất kk trong phổi và ngoài môi trờng.
+ Do cơ thở hoạt động khi co -> V ngực tăng, không khí từ ngoài
vào phổi (hít vào)
+ Khi cơ thở dãn -> V ngực giảm, không khí bị ép tống ra ngoài (thở
ra)
- ý nghĩa: + Khi cơ co mạnh, V lồng ngực tăng nhiều, kk từ ngoài
vào nhiều nên bổ sung một lợng khí cho cơ thể.
+ Khi cơ giản mạnh, lợng khí động trong phổi tống ra nhiều
nên giảm khả năng viêm phổi.
Mặt khác, ngời thờng xuyên rèn luyện hô hấp sâu thì lợng khí lu
thông qua phổi lớn gấp 6 8 lần so với ngời bình thờng nên tạo đk
cho cơ thể tiếp nhận hiều O2, thải a nhiều CO2.
Ngời thờng xuyên luyện tập sức co cơ lớn, V lồng ngực tăng
nhiều nên nhịp hô hấp trong phút ít hơn. Vì vậy nếu lao động
19
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
cùngcờng độ thì ngời ít luyện tập sẽ chống mệt hơn ngời hay luyện
tập.
Câu 3: Vì sao nói TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong
của sự TĐK ở phổi và TĐK ở phổi tạo điều kiện cho TĐK ở tế
bào.
Vì sao đứa trẻ đứa trẻ mới sinh ra phải khóc ?
HD:
- Tiếng khóc chào đời cảu đứa trẻ sau khi sinh là sự phát động của
cơ thở gây nên cử động hô hấp đầu tiên. Qua đây ta thấy hđ
sống của TB cần năng lợng (do ôxi hoá các chất hữu cơ tạo nên) đồng
thời thải CO2 và CO2 tích luỹ ngày càng nhiều, nó sẽ kích thích
trung khu hô hấp tạo nên tiếng khóc. Nh vậy tiếng khóc không chỉ
phát động các cơ thở và các cơ hệ hô hấp.
- Nh vậy, TB trực tiếp sử dụng O2 và cũng là nơi tạo ra khí CO2 .
Chính vì thế sự TĐK ở TB chính là nguyên nhân bên trong của sự
TĐK bên ngoài thực hiện ở phổi mà phát động hoạt động các cơ
quan bên trong cơ thể bắt đầu hoạt động.
- Ngợc lại nhờ TĐK thờng xuyên ở phổi mới cung cấp đủ O2 cho hoạt
động sống của TB và thải khí CO2 (do quá trình dị hoá xảy ra từ tế
bào). Do đó TĐK ở phổi tạo đk TĐK ở tế bào.
Câu 4: Vì sao ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta
không hề để ý đến.
HD:
- Ngời ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để
ý đến nh khi ngủ, đó là nhờ phản xạ hô hấp: phản xạ không điều
kiện, trung khu hô hấp ở hành tuỷ.
- Phản xạ xảy ra khi:
+ Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong
thành phế nang làm xuất hiện xung thần kinh hớng tâm -> não
(theo dây li tâm) -> trung khu hô hấp -> tác động vào cơ thở
làm cơ thở co gây phản xạ hít vào.
+ Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào cắt luồng
thần kinh làm cơ thở co đồng thời kích thích trung khu thở ra
(cơ liên sờn trong) làm cho cơ dãn gây động tác thở ra.
- Cứ nh vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau diễn ra liên tục. Nh vậy ta
có thể nói rằng hít vào là phản xạ của thở ra đồng thời cũng là
nguyên nhân gây thở ra.
=> Từ những điều trên ta có thể rút ra
D. Hng dn v nh.
- Học bài và trả lời các câu hỏi.
c. Bài tập về nhà.
1. Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?
20
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
2. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?
3. Nêu rõ quá trình TĐK ở phổi và tế bào (có sơ đồ) ? Mối quan hệ
giữa hai quá trình
đó.
4. Vì sao con ngời chúng ta lại không thể ngừng thở ?
5. Điều kiện cần thiết nào cần cho sự TĐK ở phổi và TĐK ở TB.
- Ôn tiếp phần kiến thức: Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ.
Ngày dạy:
Chuyên đề 5: Hô Hấp Trao đổi chất và năng lợng
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu
thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn).
- Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở
sâu.
- Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều
hoà hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ
hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
- Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần hô
hấp.
- TĐC, chuyển hoá, thân nhiệt. Vitamin và muối khoáng.
- Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần.
2. Kĩ năng:
- Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát
hiện ra trong khí thở ra. - Tập thở sâu.
3. Thỏi :
- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học hệ hô
hấp TĐC và chuyển hoá năng lợng.
B. Chuẩn bị.
21
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản
Sinh học 8, SGK Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
BUI 9: I. Kiến thức cơ bản.
* Trao đổi chất và năng lợng:
1. TĐC và chuyển hoá vật chất năng lợng.
a. TĐK ở cấp độ cơ thể: TĐC giữa cơ thể và môi trờng đợc thự hiện
nhờ hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.
- MT cung cấp cho cơ thể thức ăn, Vit, muối khoáng, ôxi,
Cơ thể trả lại cho môi trờng CO2 và dd thừa
- Nhời cơ thể mà thức ăn đợc tiêu hoá thành những chất dd đơn
giản, dễ hấp thu vào máu,
b. TĐC ở cấp độ tế bào: đó là sự TĐC giữa TB và cơ thể.
- Máu mang tới TB O2 và dd đồng thời nhận các chất thải, sản phẩm
tiết , CO2 ,qua nớc mô.
c. Mối quan hệ giữa hai quá trình.
- TĐC ở cơ thể tạo đk cho TĐC ở môI trờng trong TB.
- Thực chất của sự TĐC ở TB là quá trình chuyển hoá vật chất và
năng lợng.
2. Trong TB luôn xảy ra qt TĐC và nl bao gồm: đồng hoá và
dị hoá
- Đồng hoá: là qt tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ nl.
- Dị hoá: là qt phân giải các hợp chất hữu cơ và giải phóng nl.
3. Thân nhiệt:
- Hđ dị hoá trong tb giải phóng nl cc cho mọi hđ sống của tb.
- Một phần nl cc cho cơ thể là nhiệt để sởi ấm cơ thể đảm bảo 37o
C.
- Nhiệt độ cơ thể thờng xuyên xuyên là 37o C là nhờ sự cân bằng
giữa sinh hiệt và toả nhiệt: qua da, hô hấp, bài tiết nớc tiểu,
VD: mùa hè giảm ăn mỡ, ăn trái cây, giảm hđ,
Mùa đông: ăn nhiều mỡ, tăng cờng hhđ,
- Khi trời lạnh: cơ thể tăng sinh nhiệt bằng cách vận động, run, co
mạch máu dwois da,..
- Tất cả các hđ điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ đạo hệ
thần kinh.
BUI 10: II. Câu hỏi - bài tập.
a.Câu hỏi - bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Phần: Hô hấp.
Câu 1. Nêu rõ quá trình TĐK ở phổi và tế bào (có sơ đồ) ?
Mối quan hệ giữa hai quá trình đó.
a. Sự TĐK ở phổi: do chênh lệch nồng độ O2 và CO2
(Khí hít vào: O2 20,96 %, CO2 0,02%, N2 79,02 %, hơi nớc ít;
22
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
Khi thở ra: O2 16,40 %, CO2 4,10%, N2 79,50 %, hơi nớc bão
hoà).Nên xảy ra sự TĐK giữa máu trong mao mạch phổi và túi phổi.
- Theo định luật khuếch tán: không khí sẽ chuyển động từ nơi có
nòng độ cao tới nơi có nồng độ thấp: máu từ động mạch phổi ->
phổi giàu khí CO2, nghèo O2 so với nồng độ khí này trong phế nang
nên từ phế nang vào máu, CO2 tg máu vào phế nang.
- Sơ đồ:
Hồng cầu
Huyết tơng
Phế
nang
CO2
CO 2
CO2
HbCO2
Hb
Hb
Hb O2
O2
O2
O2
b. Sự TĐK ở tế bào:
- Máu từ động mạch chủ -> tế bào: Giàu O2, nghèo CO2.
- Tại tế bào thờng xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu
cơ để tạo ra năng lợng nên nồng độ CO2 cao hơn trong máu -> TB
còn O2 thấp hơn trong máu -> TB theo định luật khuếch tán khí: O 2
từ máu đến tế bào để cung cấp cho tế bào.
- Khi phân giải các hợp chất hữu cơ (dị hoá) -> sinh ra nhiều chất
thải trong đó có khí CO2 . Do đó nồng độ khí CO2 cao gơn trong
máu cho nên CO2 trong tế bào vào máu -> phổi và ra ngoài.
- Sơ đồ:
Hồng cầu
Huyết tơng
tế
bào
CO2
CO 2
CO2
HbCO2
Hb
Hb
Hb O2
O2
O2
O2
c. Mối quan hệ:
- TĐK ở phổi là điều kiện để TĐK ở tế bào.
23
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
- TĐK ở tế bào thực chất là sử dụng khí O2 để oxi hoá các chất
hữu cơ để tạo ra năng lợng.
Câu 2: Mô tả về sự khuếch tán của O2 và CO2 trong H21 4(tr. 70
sgk)
TĐK ở phổi
TĐK ở tế bào
+ Nồng độ O2 trong không khí
+ Nồng độ O2 trong máu cao hơn
phế nang cao hơn trong máu
trong tế bào nên ôxi khuếch tán
mao mạch nê O2 khuếch tán từ
từ máu vào tế bào.
phế nang vào máu.
+ Nồng độ CO2 trong mao mạch
+ Nồng độ CO2 trong Tế bào cao
cao hơn trong không khí phế
hơn trong máu nên CO2 khuếch
nang nên CO2 khuếch tán từ
tán từ tế bào vào máu.
máu vào phế nang.
Câu 3. Điều kiện cần thiết nào chọ sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế
bào?
HD:
- Sự TĐK ở phổi (máu và phế nang) và sự TTĐK ở tế bào (máu và
tế bào) quá trình này thực hiện đợc phải nhờ hai điều kiện:
+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí CO2 và và O2 giữa máu
và phế nang hoặc giữa máu và tế bào (vì các quá trình TĐK chủu
yếu thực hiện theo định luật khuếch tán khí từ nơi có nồng độ
cao sang nơi nồng độ thấp.
+ Thành tế bào và màng phế nangvà màng mao mạch mỏng tạo
điều kiện cho TĐK thực hiện dễ dàng.
Câu 4: Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?
HD:
- Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả O2 và CO2 nhng
sau một thời gian, khí O2 đã sử dụng hết, nồng độ CO2 trong máu
cao. Lúc đó khí CO2 tác dụng với hêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất
bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên có thể gây ra hiện tợng
ngất xỉu. Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín.
Câu 5. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?
HD:
- Lợi: loại hết khí cặn là CO2, hơi nớc, chất thải trong phổi, giảm
nguy cơ viêm phổi. Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ sung
cho phổi, nâng đợc dung tích sống, giảm nhịp hô hấp làm
cho hệ hô hấp khoẻ mạnh.
- Hại: hô hấp sâu phải chủ động, phải dùng sức, tốn năng lợng,
thảI hết khí CO2 trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự
kích thích bình thờng của khí CO2 làm giảm đi tính khẩn trơng của hô hấp dần dần làm cho hoạt động hô hấp bị h. Kết
24
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017
quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức
khoẻ.
Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có hớng dẫn thì sẽ có lợi.
Câu 6. Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 5 phút
thì máu qua phổi sẽ chẳng có CO2 mà nhận.
HD:
- Trong 3 5 phút ngừng thở:
+ Không khí trong phổi không ngừng lu thông
+ Tim không ngừng đập
+ Máu không ngừng lu thông qua các mao mạch ở phổi
+ TĐK ở phổi không ngừng diễn ra
+ O2 trong không khí không ngừng khuếch tán vào máu và CO2
không ngừng khuếch tán.
=> Bởi vậy: nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức
không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.
Câu 7: So sánh hệ hô hấp của ngời và hệ hô hấp của thỏ.
HD:
- Giống nhau:
+ Đều nằm trong khoang ngực và đợc ngăn cách với khoang bụng
bỡi cơ hoành.
+ Đều gồm đờng dẫn khí và hai lá phổi
+ Đờng dẫn khí đều gồm:
+ Mỗi lá phổi đều đợc cấu tạo bỡi các phế nang (túi phổi) tập
hợp thành từng cụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch
dày đặc.
+ Bao bọc phổi bỡi hai lớp màng: Lá thành dích vào lồng ngực
và lá tạng dính vào phổi, giữa hai lớp là chất dịch.
- Khác nhau: Đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản phát triển hơn về
chức năng phát âm.
Câu 8: Đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan đờng dẫn khí
khí tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi và
đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân
có hại.
HD:
- Làm ấm, làm ẩm không khí là do:
- Tham gia bảo vệ phổi:
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng S bề mặt
TĐK ?
HD:
- Bao bọc phổi . -> áp suất trong phổi là âm hoặc bằng
không (0) -> nở rộng và xốp.
25
Giỏo ỏn BDHSG Sinh hc 8
Nm hc 2016-2017