Tuần 27
Tiết 131
NS: 21/02/2016
ND: 29/2 - 9/1 T2
Văn bản
29/2 - 9/2 T3
I. Mục tiêu cần đạt:
Hữu Thỉnh
1. Kiến thức : Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và
những suy nghó mang tính triết lí của tác giả.
2. Kó năng bài học :
- Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nghó, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ
thơ, một tác phẩm thơ.
3. Thái độ : u q hương, đất nước.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh.
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não,trình bày
một phút.
b/ Phương tiện dạy học: Sgk.
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word.
2/ Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
1. n đònh: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
- Lớp 9/2, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài thơ Viếng lăng Bác.
- Phân tích nội dung và nghệ thuật khổ thơ thứ 2,3 của văn bản?
3. Tổ chức bài mới:
a. Giới thiệu bài mới.
b. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn
bản.
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ chậm rãi, rõ ràng, mạch
lạc phù hợp với thể thơ 5 chữ.
- Gv đọc mẫu.
- Gọi 2 HS đọc văn bản.
- Nhận xét.
- u cầu Hs đọc chú thích Sgk/71.
- Trả lời câu hỏi:
+ Thân thế tác giả?
+ Đánh giá chung về phong cách thơ tác giả.
- Hs trả lời; Hs khác bổ sung.
- Gv chốt lại.
- Hồn cảnh ra đời của bài thơ?
Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản.
? Sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu được Hữu
Thỉnh cảm nhận bắt đầu từ đâu?
- Hương ổi, gió se, sương -> tín hiệu chuyển mùa: sự
I. Tìm hiểu chung.
1.Tác giả: Hữu Thỉnh sinh năm 1942, q ở
huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Ơng là
nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng
chiến chống Mĩ cứu nước, viết nhiều, viết hay
về con người, cuộc sống ở làng q, về mùa
mùa thu.
2.Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác
năm1977. Những suy nghĩ của người lính
từng trải qua một thời trận mạc và cuộc sống
khó khăn sau ngày đất nước thống nhất đọng
lại trong những vần thơ Sang thu lắng sâu
cảm xúc.
3. Từ khó: Chùng chình, dềnh dàng.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nội dung:
biến chuyển nhẹ nhàng và rõ rệt.
? Trong khổ thơ đầu, những từ nào thể hiện cảm xúc của
nhà thơ trước cảnh sang thu ?
? Từ sự chuyển biến của đất trời, thi sĩ đã cảm nhận
cảng giao mùa với cảm xúc ra sao?
- “Bỗng, phả vào, hình như”: tâm trạng ngỡ ngàng, cảm
xúc bâng khng.
? Hãy tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện những biến
chuyển trong khơng gian lúc sang thu?
- Sương chùng chình; sơng dềnh dàng; chim vội vã; mây
vắt nửa mình;nắng vẫn còn;sấm bớt bất ngờ.
? Nhận xét về nghệ thuật của bài?
- Nghệ thuật nhân hóa, từ ngữ gợi cảm.
? Em có suy nghĩ gì về cảm nhận của tác giả?
- Thể hiện sự cảm nhận tinh tế qua những hình ảnh giàu
sức biểu cảm.
? Qua tìm hiểu bài thơ, em hãy nhận xét sự biến chuyển
lúc giao mùa và cảm nhận của nhà thơ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
? “Sấm, hàng cây đứng tuổi” tượng trưng cho những
điều gì? Nghệ thuật?
- “Sấm”: những khó khăn, trở ngại sẽ gặp trong đường
đời.
- “Hàng cây đứng tuổi”: con người đã trưởng thành, có
kinh nghiệm trên đường đời.
? Em hiểu hai câu cuối có ý nghĩa gì?
- Con người từng trải sẽ vững vàng hơn, biết cách đối
phó với những va vấp của cuộc đời.
-u cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
+ Bài thơ viết theo thể thơ nào? Nhận xét?
+ Nhận xét các hình ảnh thơ?
+ Nhận xét ngơn ngữ sử dụng trong bài thơ?
- HS trả lời, GV chốt lại.
-Nêu ý nghĩa của bài thơ?
Hoạt động 3: HD tổng kết:
-Trình bày chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
-u cầu HS đọc ghi nhớ/71; lin hệ gio dục HS tình yu
qu hương đất nước.
- Bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế và tâm
trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khng của
nhà thơ khi chợt nhận ra những tín hiệu báo
thu sang.
- Những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí
về con người và cuộc đời của tác giả lúc sang
thu làm nên đặc điểm của cái tơi trữ tình sâu
sắc trong bài thơ.
2. Nghệ thuật:
- Khắc họa được hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm,
đặc sắc về thời diểm giao mùa hạ – thu ở nơng
thơn vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ (bỗng,
phả, hình như,...), phép nhân hóa (sương
chùng chình, sơng được lúc dềnh dàng,..),
phép ẩn dụ (sấm, hàng cy đứng tuổi).
3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những
cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của
thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.
III. Tổng kết: Ghi nhớ Sgk/71.
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs đọc diễn cảm bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Học thuộc lòng bài thơ, nội dung, nghệ thuật và ý nghóa của
bài thơ.
Bài mới : Chuẩn bò bài: Nói với con
- Đọc văn bản Sgk/72,73.
- Tìm nội dung, nghệ thuật và ý nghóa của văn bản.
- Rút ra bài học cho bản thân qua văn bản đó.
- Suy tầm những bài thơ, ca dao nói về tình cảm gia đình.
Tuần 27
Tiết 132
NS: 21/02/2016
ND:4/3 - 9/1 T 1
29/2 - 9/2 T4
Văn bản
Y Phương
KIỂM TRA 15 PHÚT
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê
hương.
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ.
2. Kó năng :
a/ Kó năng bài học :
- Đọc –hiểu một văn bản thơ trữ tình.
- Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca
miền núi.
b/ Kó năng sống:
- Tự nhận thức được cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là gia
đình, quê hương, dân tộc.
- Làm chủ bản thân, đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua
lời tâm tình của người cha.
- Suy nghó sáng tạo: đánh giá, bình luận về những lời tâm tư của
người cha, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ.
3. Thái độ : Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não, trình
bày một pút.
b/ Phương tiện dạy học: Sgk.
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word.
2/ Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. n đònh: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
- Lớp 9/2, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
2. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút(đề và đáp án kèm theo)
3. Tổ chức bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
- Hướng dẫn cách đọc bài thơ.
- Gv đọc mẫu. Gọi 2 -3 HS đọc.
- Nhận xét.
* Nhiệm vụ 2: HD tìm hiểu chung:
PP/KT: vấn đáp.
- Yêu cầu HS đọc chú thích Sgk/73.
Nội dung
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: Y Phương là nhà thơ
người dân tộc Tày, sinh năm
1948, quê ở huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao bằng. Thơ ông
thể hiện tâm hồn chân thật,
mạnh mẽ, trong sáng, cách tư
duy giàu hình ảnh của người
- Trả lời câu hỏi:
+ Thân thế tác giả?
+ Đánh giá chung về phong cách thơ
tác giả.
- Hs trả lời; Hs khác bổ sung.
- Gv chốt lại.
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Hoạt động 2: HD đọc- hiểu văn bản.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung văn
bản.
PP/KT: vấn đáp, động não.
- Gọi HS đọc đoạn 1.
? Tìm và phân tích những câu thơ nói
lên nội dung: con lớn lên trong tình
thương của cha mẹ?
? Những chi tiết, hình ảnh nào thể
hiện người con lớn lên trong tình thương
mong chờ của cha mẹ?
? Cảm nhận của em về những chi tiết,
hình ảnh ấy như thế nào?
? Sự đùm bọc của rừng núi quê hương
đối với con người ra sao?
? Điều đó được diễn tả qua bút pháp
nghệ thuật gì? Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó?
? Theo em, động từ “cài, ken” có ý
nghóa gì?
? Quê hương không chỉ vun đắp cho con
người trưởng thành trong cuộc sống
mà còn bồi đắp cho con người những
tình cảm gì?
? Điều ấy thể hiện qua những chi tiết
nào?
- Gọi HS đọc đoạn: “Người đồng mình ...
cực nhọc”.
? Người cha nói với con về những đức
tính cao đẹp gì của người “đồng mình” ?
Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
? Từ đó người cha mong muốn điều gì
ở con mình?
- Gọi HS đocï đoạn còn lại.
? Người cha còn thấy người dân quê
mình có những phẩm chất nào nữa?
? Qua đó thể hiện sự mong muốn gì
của người cha đối với con?
? Em cảm nhận như thế nào về tình
cảm của người cha đối với người con
trong bài?
? Điều lớn lao nhất mà cha muốn
truyền cho con?
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nghệ thuật của
miền núi.
2. Từ khó: Sgk/73.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Nội dung:
a/ Cội nguồn sinh dưỡng của
mỗi con người:
“Chân
phải
bước
tới
cha…..tiếng cười.”
-Con được lớn lên trong tình yêu
thương của cha mẹ.
“Đan lờ cài nan hoa…tấm
lòng.”
- Con được lớn lên trong cuộc
sống lao động, trong thiên
nhiên thơ mộng và nghóa tình
của quê hương.
b)Truyền thống của quê hương
và lời nhắn nhủ của người
cha.
“Người đồng mình …thung
nghèo đói.”
“Người đồng mình …phong tục”
- Người đồng mình sống vất vả
mà mạnh mẽ, bền bỉ gắn bó
với quê hương. Cha mong ước
con hãy kế tục xứng đáng
truyền thống ấy của người
cha.
2. Nghệ thuật :
- Có giọng điệu thủ thỉ, tâm
tình tha thiết triều mến.
văn bản.
PP/KT: cặp đôi chia sẻ.
GV: gợi :giọng điệu thiết tha,triều
mến ,lời nói mang ngữ điệu cảm
thán ,các lời tâm tình dặn dò.Xây
dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính
khái quát ,mộc mạc mà giàu chất
thơ.
- Xây dựng những hình ảnh thơ
vừa cụ thể vừa mang tính khái
quát mộc mạc mà vẫn giàu
chất thơ.
- Có bố cục chặt chẽ, dẫn
dắt tự nhiên.
3. Ý nghóa văn bản :
Bài thơ thể hiện tình yêu
thương thắm thiết của cha mẹ
dành cho con cái; tình yêu ,
niềm tự hào về quê hương đất
nước.
Nhiệm vụ 3: Tìm ý nghóa văn bản:
PP/KT: Suy nghó, trình bày một phút.
? Tìm ý nghóa của văn bản?
- Liên hệ giáo dục HS kó năng sống,
thái độ, lối sống đúng mực đối với III. Tổng kết:
ông bà cha mẹ.
Ghi nhớ: Sgk/ 74.
Hoạt động 3: Tổng kết.
-Gọi HS đọc ghi nhớ Sgk/ 74.
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Sưu tầm những bài thơ, ca dao nói về tình cảm gia đình.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Học thuộc lòng bài thơ, nội dung, nghệ thuật và ý nghóa của
bài thơ.
Bài mới : Chuẩn bò bài: Nghóa tường minh và hàm ý.
- Phân biệt nghóa tường minh và hàm ý.
- Cho tình huống sử dụng hàm ý.
- Xem trước các bài tập Sgk/ 75, 76.
Tun 27
Tit 133
Tieỏng Vieọt
NS: 21/02/2016
ND: 4/3 - 9/1 T2
4/3- 9/2 T3
I. Mc tiờu cn t:
1. Kin thc :
- Khỏi nim ngha tng minh v hm ý.
- Tỏc dng ca vic to hm ý trong giao tip hng ngy.
2. K nng :
K nng bi hc :
- Nhn bit c ngha tng minh v hm ý trong cõu.
- Gii oỏn c hm ý trong vn cnh c th.
- S dng hm ý sao cho phự hp vi tỡnh hung giao tip.
3. Thỏi :
Dựng hm ý ỳng vo tỡnh hung giao tip, trỏnh lm dng.
II. Chun b ca giỏo viờn v hc sinh
1/ Giỏo viờn:
a/ Cỏc PP/ KTDH s dng: Vn ỏp, cp ụi chia s, ng nóo, trỡnh by mt phỳt.
b/ Phng tin dy hc: Sgk, bi tp nhanh, bng ph.
c/ Giỏo ỏn : thit k giỏo ỏn trờn word.
2/ Hc sinh: Son bi.
III. T chc hot ng dy v hc
1. n nh: Kim din HS:
- Lụựp 9/1, vaộng:. . . . . . . . . . . . . .
- Lụựp 9/2, vaộng:. . . . . . . . . . . . . .
2. Kim tra bi c :
- Hóy cho bit cỏc on vn trong vn bn cng nh cỏc cõu trong on vn thng liờn kt cht
ch vi nhau trờn nhng phng din no?
- Bi tp:
Ch ra s liờn kt v hỡnh thc gia cỏc cõu trong on vn sau: (bng ph
Hi u l bố bn ca ngi i bin. Chỳng bỏo trc cho h nhng cn bóo.
LKHT: Phộp th: Chỳng Hi u.
H ngi i bin.
3. T chc bi mi:
a. Gii thiu bi mi
b. T chc hot ng
Hot ng ca thy v trũ
Ni dung
Hot ng 1: Hng dn Hs phõn bit ngha tng I. Phõn bit ngha tng minh v ngha
minh v ngha hm ý:
hm ý:
PP/KT: vn ỏp, ng nóo, cp ụi chia s, trỡnh
by mt phỳt.
- Gi HS c on trớch - SGK.
? Qua cõu Tri i, ch cũn cú 5 phỳt, em hiu anh
thanh niờn mun núi gỡ?
Thi gian cũn li ca cuc gp rt ngn.
? Căn cứ vào đâu em biết điều đó?
chỉ còn có năm phút.
? Ngoài việc thông báo thời gian, anh thanh niên
còn muốn nói điều gì?
Bộc lộ cảm xúc tiếc nuối vì thời gian cuộc gặp ngỡ
là rất ít, đến giờ chia tay rồi.
? Vì sao anh không nói thẳng điều đó với ông họa sĩ
và cô gái?
Ngại ngùng, muốn che giấu tình cảm của mình.
? Vậy có mấy cách hiểu câu trên?
? Với 2 cách hiểu trên thì cách nào nhiều người sẽ
dễ hiểu hơn? Vì sao?
Cách 1: nghĩa được thể hiện rõ ràng qua từng câu
chữ.
Cách 2: Nghĩa được thể hiện kín đáo hơn.
- Gv chốt lại bài học.
? Vậy theo em, thế nào nghĩa tường minh, nghĩa
hàm ý?
- HS trình bày một phút.
Giảng: tường minh: sáng rõ, tường tận, cụ thể.
Hàm ý: ý được chứa đựng ở bên trong.
? Câu : “Ô, cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” có
ẩn ý gì không? Vì sao?
Không, vì anh thanh niên đã trực tiếp nói ra điều
muốn nói.
? Vậy câu này được hiểu theo nghĩa nào?
tường minh.
* Cặp đôi chia sẻ: bảng phụ
- Tìm điểm giống và khác nhau của nghĩa tường
minh và hàm ý?
- Người ta sử dụng nghĩa tường minh và nghĩa hàm
ý khi nào?
Giống: Đều là thành phần thông báo của câu.
Khác nhau:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn
đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn
đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, nhưng có thể
suy ra từ những từ ngữ ấy.
- Muốn nói thẳng 1 điều gì đó để người nghe tiếp
nhận một cách đầy đủ, chính xác nội dung người nói
muốn thông báo.
- Muốn thể hiện tình cảm 1 cách kín đáo, tế nhị;
Người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý
chứa trong lời nói của chính họ.
- Giảng: Trong giao tiếp người ta có thể thể hiện
hàm ý bằng từ ngữ, cử chỉ, điệu bo, hình ảnh, …
- Nghĩa tường minh là phần thông báo
được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu.
- Hàm ý là phần thông báo tuy không được
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu,
nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
* Bi tp nhanh: Mt ngi bn cú nhó ý mi em
n d sinh nht nhng em li khụng th n hoc
khụng mun n. Trong trng hp trờn, theo em
nờn dựng cu cha hm ý hay cõu cú ngha tng
minh? Em s núi nh th no?
- HS ng nóo tr li.
II. Luyn tp:
Hot ng 2: Hng dn HS phn Luyn tp.
BT1:
PP/KT: ng nóo, vn ỏp, cp ụi chia s.
a/ Cõu: Nh ha s tc li ng dy.
Bi tp 1: 2HS lờn bng.
=> Hỡnh nh din t ý: tc li.
- HS c on trớch.
b/ T ng miờu t: mt
? Cõu no cho thy ha s cng cha mun chia tay ng(ngng), nhn li chic khn(khụng
anh thanh niờn? T ng giỳp em nhn ra iu ú?
trỏnh c), quay vi i (quỏ ngng).
Cụ gỏi ang bi ri n vng v vỡ
? Tỡm t ng miờu t thỏi ca cụ gỏi? Thỏi y ngng. Cụ ngng vỡ nh kớn ỏo
giỳp em oỏn ra iu gỡ liờn quan ti chic mựi soa? khn li lm k vt cho atn, th m anh li
quỏ tht th tng cụ b quờn nờn gi cụ
tr li.
Bi tp 2: HS ng nóo tr li.
BT2:Hm ý : ễng ha s gi cha kp
- Hs c on trớch v tỡm hm ý trong cõu in m. ung nc chố y.
Bi tp 3: HS lm vic c lp.
BT3: Cõu: Cm chớn ri!-> cú cha
- c on trớch, tỡm cõu cha hm ý.
hm ý, ú l ễng vụ n cm i!
Bi tp 4: 2HS trao i, tr li cõu hi.
BT4: Khụng.
- Cõu 1: núi lng.
- Cõu 2: núi d dang.
IV. Cng c - hng dn hc sinh t hc nh.
1.Cng c :
- Bi tp:Tỡm ý ngha ca cõu tc ng sau: Cú cụng mi st cú ngy nờn kim.
- GD:Trong giao tip hng ngy v trong c - hiu tỏc phm ngh thut: cú th s dng c
ngha tng minh v hm ý.
Trong vn bn hnh chớnh, vn bn khoa hc ch s dng ngha tng minh.
2.Hng dn hc sinh t hc nh
Bi hc : Hc thuc ghi nh Sgk/75.
- Liờn h thc t s dng hm ý mt cỏch hp lớ, hiu qu khi núi v vit.
Bi mi : Chun b bi:Ngh lun v mt on th, bi th.
- c vn bn Sgk/77 v tr li 4 cõu hi Sgk/78.
- Nờu nhng hiu bit ca bn thõn v bi ngh lun v mt on th, bi th.
Tun 27
Tit 134
Taọp laứm vaờn
NS: 21/02/2016
ND: 5/3 - 9/1 T 2
9/2 T4
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn ngò luận về một
đoạn thơ, bài thơ.
2. Kó năng :
Kó năng bài học :
- Nhận diện được bài văn nghò luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Tạo lập văn bản nghò luận về một đoạn thơ, bài thơ.
3. Thái độ :
Bồi dưỡng khả năng cảm thụ và phân tích thơ.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, thực hành.
b/ Phương tiện dạy học: Sgk.
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word.
2/ Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. n đònh: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
- Lớp 9/2, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
2. Kiểm tra bài cũ :
Trình bày bàn bài chung của văn nghò luận về một tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)?
3. Tổ chức bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu bài
học.
PP/KT: vấn đáp, cặp đôi chia sẻ.
- Gọi HS đọc bài văn.
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho
biết nghò luận là gì?
? Vậy vấn đề nghò luận của văn bản
này là gì?
? Nghò luận về đoạn thơ, bài thơ ta sẽ
nhận xét, đánh giá về mặt nào?
? Nghò luận về đoạn thơ, bài thơ và
nghò luận về tác phẩm truyện, đoạn
trích khác nhau ở điểm nào?
? Tìm những câu văn thể hiện nhận
xét, đánh giá của tác giả về nội
dung và nghệ thuật của bài: Mùa
xuân nho nhỏ”.
? Từ những tìm hiểu trên, em hiểu thế
nào là nghò luận về một đoạn thơ,
bài thơ ?
? Văn bản trên nêu lên những luận
I. Thế nào là nghò luận về
một đoạn thơ, bài thơ?
- Là trình bày nhận xét, đánh
giá của mình về nội dung và
nghệ thuật của đoạn thơ, bài
thơ ấy.
- Yêu cầu:
+ Nội dung: cần nêu lên được
những nhận xét, đánh già và
sự cảm thụ riêng của người
viết. Những nhận xét, đánh
giá ấy phải phải gắn với
phân tích, bình giá ngôn từ,
hình ảnh, giọng điệu, nội dung
cảm xúc,…của đoạn thơ, bài
thơ ấy.
điểm gì về hình ảnh mùa xuân trong
bài thơ mùa xuân nho nhỏ ?
+ Hình ảnh mùa xuân thật đáng
yêu với nhiều tầng ý nghóa.
+ Cảm xúc của tác giả đối với
mùa xuân của thiên nhiên và đất
trời.
+ Khát vọng được dâng hiến cho
đời.
? Người viết đã sử dụng luận cứ nào
để làm sáng tỏ những luận điểm
đó?
? Từ đó hãy cho biết khi làm bài nghò
luận về một đoạn thơ, bài thơ ta phải
chú ý những yếu tố nào ?
? Xác đònh bố cục của văn bản ?
? Nhận xét bố cục ấy ?
? Cách diễn đạt của một bài văn
cần đạt yêu cầu gì ?
? Vậy, thế nào là nghò luận về một
đoạn thơ, bài thơ? Yêu cầu đối với bài
nghò luận ấy?
Hoạt động 2: HD làm bài tập.
PP/KT: Thực hành.
+ Hình thức: bố cục mạch lạc,
lời văn trong sáng; luận điểm,
luận cứ rõ ràng.
* Ghi nhớ: SGK trang 78.
II. Luyện tập:
- Luận điểm về giọng điệu:
trữ tình.
- Luận điểm về ước vọng
được hòa nhập, được cống
hiến của nhà thơ.
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : học nội dung đã ghi tiết 134.
Bài mới : Chuẩn bò bài: Cách làm bài nghò luận về một đoạn
thơ, bài thơ.
- Đọc các đề văn và trả lời câu hỏi Sgk.
Tuần 27
Tiết 135
NS: 21/02/2016
ND: 5/3 - 9/1 T 3
Tập làm văn
9/2 T5
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghò luận về một đoạn thơ.
- Các bước khi làm bài nghò luận về một đoạn thơ, bài thơ.
2. Kó năng :
Kó năng bài học :
- Tiến hành các bước làm bài nghò luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Tổ chức, triển khai các luận điểm.
3. Thái độ : Học tập nghiêm túc.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng: Vấn đáp, cặp đôi chia sẻ, động não.
b/ Phương tiện dạy học: Sgk.
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word.
2/ Học sinh: Soạn bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. n đònh: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
- Lớp 9/2, vắng:. . . . . . . . . . . . . .
2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghò luận về một bài thơ, đoạn thơ ?
Yêu cầu?
3. Tổ chức bài mới:
a. Giới thiệu bài mới
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu đề bài nghò luận về một
đoạn thơ (bài thơ).
PP/KT: động não, vấn đáp.
- Gọi HS đọc 4 đề văn.
- Quan sát 4 đề và sác đònh:
+ Yêu cầu về kiểu bài.
+ Đối tượng nghò luận.
+ Đònh hướng của đề.
? Vậy muốn nhận dạng đề văn nghò
luận ta cần chú ý những yếu tố
nào?
Gv hướng dẫn HS tự ra một số đề, GV nhận xét, sửa
chữa cho HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu cách làm bài nghò luận
về một đoạn thơ, bài thơ.
PP/KT: vấn đáp.
I. Đề bài nghò luạân về một
đoạn (bài) thơ:
Cần chú ý:
- Yêu cầu về kiểu bài.
- Đối tượng nghò luận.
- Đònh hướng của đề.
II. Cách làm bài nghò luận
về một đoạn thơ, bài thơ:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Yêu cầu: Nghò luận một
bài thơ.
? Các bước khi làm một bài văn?
- Gọi HS đọc đề bài.
? Đề yêu cầu điều gì? Nội dung của
đề?
? Nội dung phần mở bài?
? Ở thân bài, ta cần trình bày những
vấn đề nào? Những ý đó có gắn
bó với nội dung và nghệ thuật
không?
? Nhiệm vụ của phần kết bài?
? Căn cứ vào dàn bài đã lập, ta sẽ
làm gì tiếp theo?
? Từ việc tìm hiểu văn bản trên em có thể rút ra bài học
gì qua cách làm bài nghị luận văn học này?
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT.
- Hướng dẫn HS làm BT- SGK.
+ Tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài SGk
+ Lập dàn ý
- Nội dung: tình yêu quê
hương của Tế Hanh.
2. Lập dàn bài:
a. Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng nghò
luận.
- Khái quát đối tượng nghò
luận.
b. Thân bài: trình bày những
suy nghó, đánh giá về nội dung
và nghệ thuật của đoạn thơ,
bài thơ.
c. Kết bài: Khái quát giá
trò, ý nghóa của bài thơ, đoạn
thơ.
3. Viết bài:
4. Kiểm tra và sửa chữa.
III. Luyện tập:
- Nội dung: tâm trạng, ngỡ
ngàng, bâng khuâng.
- Cảm xúc: được gợi lên từ
hương vò, đặc điểm của thiên
nhiên: hương ổi chín, gió se
lạnh...
- Hình ảnh gần gũi, ngôn từ
giản dò.
IV. Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Hs làm bài tập.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài học : Học nội dung ghi nhớ Sgk/83.
Bài mới : Chuẩn bò bài: Mây và Sóng
- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Sgk.
- Rút ra bài học cho bản thân qua văn bản đó.