Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
BÀI 13
NỘI DUNG:
1. Văn bản: Bài toán dân số
2. TV: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
3. TLV: Đề văn thuyết minh., cách làm bài
văn thuyết minh.
MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT
Biết đọc hiểu một văn bản nhật dụng. Hiểu được
sự hạn chế bùng nổ gia tăng dân số là sự bùng
nổ tất yếu của sự phát triển loài người. Thấy được
sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo
nên sức thuyết phục của bài viết. Thấy được cách
tŕnh bày một vấn đề của đời sống có tính chất
toàn cầu trong văn bản.
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc
đơn và dấu hai chấm trong khi viết
-Nhận dạng hiểu được đề văn thuyết minh và cách
làm bài văn thuyết minh
Tuần
Tuần
13
13
Tiết
Tiết 49
49
ND:
ND:
Lớp
TRALớp 881,2,10,11
1,2,10,11
TRẢ BÀI KIỂM
VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu cần đạt :
-Ôân tâp kiểu văn tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cảm, đánh giá .
-Gíup HS chữa các lỗi về liên kết văn bản và lỗi chính
tả
-Gíup HS có khả năng tự kiểm tra bài của mình .
-Có ý thức tích hợp với Văn và Tiếng Việt .
II. Chuẩn bò của GV-HS :
-GV :Chấm bài,thống kê chất lượng, nhận xét các ưu
khuyết điểm của HS
-HS :Đọc bài tự nhận xét bài làm của mình .
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học :
HĐ 1:Nhăc lại đề bài:
ĐỀ BÀI: Kể lại một buổi lao động ở trường em có
ấn tượng sâu sắc nhất.
1
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
HĐ 2: Giới thiệu yêu cầu chung :
HĐ 3:Phát bài
-Gv gợi ý hs đánh giá bài làm (câu hỏi sgk )
-HS ghi ra giấy phần đánh giá bài làm của mình
theo từng câu hỏi sgk
-GV gọi 1 số hs nêu nhận xét về bài làm của mình.
-GV đánh giá chung
+Ưu điểm : chất lượng có tiến bộ hơn bài viết số 1
@Đa số hs nắm phương pháp tự sự
@ Có chú ý xây dựng bố cục, lựa chọn được một
số sự việc chính .
+Khuyết điểm:
@Nhiều Một số hs chưa biết cách trình bày nd đoạn
văn ,chưa biết bố trí, sắp xếp nd phần thân bài .
@ Một số hs lười , bài viết sơ sài tập trung ở lớp 8/
2
@Câu văn viết còn vụn vặt ,ngớ ngẩn không có
chủ ý. Còn sai chính tả nhiều tập trung ở lớp 8/2
HĐ4:-HS đọc bài làm tốt :
Phần 2 Văn :
1/ Triển khai đáp án:
1/.- Thanh Tònh (1911-1988)
- Là nhà văn có sáng tác từ trước Cách mạng tháng
Tám ở các thể loại thơ, truyện. Sáng tác của Thanh
Tònh toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dòu, trong
trẻo.
2/.-Sự biến chuyển của trời đất cuối thu.
-Hình ảnh mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên
đi đến trường.
== > gợi “tôi” nhớ lại mình ngày ấy với bao kỷ niệm mơn
man.
3/.
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không bao giờ
quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tònh.
4/. NH(1918 -1982), là nhà văn cuả những người cùng
khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí,
thơ.
5/.-Tạo dựng được mạch truyện , mạch cảm xúc trong đoạn
trích tự nhiên, chân thực.
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả, biểu cảm.
- Khắc họa hình tượng nhân vật với lời nói, hành động,
tâm trạng sinh động , chân thực.
2
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
6/. Cảm thông trước tấm lòng người cha rất mực yêu
thương con, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người
nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng
khí khái.
7/. Giàu tâm hồn yêu thương, đđức hy sinh ; tinh thần phản
kháng mãnh liệt của người nông dân hiền lành chất
phát .
8/.-Gia cảnh đáng thương: từ khi bà và mẹ mất không em
người yêu thương, đi bán diêm tự kiếm sống.
-Gia cảnh đáng thương lại càng đáng thương hơn trong đêm
giao thừa : đói, rét, không nhà, không người yêu thương.
Em không chỉ khốn khổ về vật chất mà còn bò mất
mát về tinh thần .
9/.Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé (qua những mộng tưởng của em
bé về chiếc lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất, …)
Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, nỗi xót xa của nhà văn đối với em bé bất
hạnh.
10/.- Tạo tình huống truyện có tính kòch.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh
động( ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí).
* Câu 11,12 là câu hỏi nâng cao dành cho HS khá, giỏi. GV chấm bài tùy vào cách
cảm nhận của HS.
13/. Ngô Tất Tố(1983-1954), nhà văn hiện thực xuất sắc
của trào lưu hiện thực trước Cách mạng; là người am
tường trên nhiều lónh vực nghiên cứu , học thuật, sáng
tác. “Tắt đèn”, là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT.
14/. -Vì nghèo phải bán đi cậu vàng- kỉ vật của anh con
trai, người bạn thân thiết của mình.
- Không có lối thoát phải chọn cái chết để bảo toàn
tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm thương
con âm thầm, tự trọng đáng kính .
==> Hiện thực số phận người nông dân trước Cách
mạng tháng Tám 1945.
15/. Với cảm quan nhạy bén nhà văn NTT phản ánh hiện
thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức
của người nông dân hiền lành, chất phát.
16/.- Đôn Ki –hô –tê: ốm yếu, đầu óc lú lẩn, hành
động điên rồ, nhưng dũng cảm có khát vọng và lí
tưởng cao đẹp nhưng hoang tưởng.
- Giám mã Xan- chô-pan –xa: Khoẻ mạnh, tỉnh táo, chỉ
nghó cho bản thân, điên rồ theo kiểu riêng của mình.
con người thực dụng.
3
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
==.>Căp nhân vật tương phản làm nổi bật nhau, bổ
sung cho nhau.
17/. Nó rất giống lá thật(dc)
- Giá trò nhân văn rất cao(cứu người),
-Hoàn thành trong điều kiện khắt nghiệt (gió rét…,)
-Nó được vẽ bằng tình yêu thương và đức hy sinh thầm
lặng (cái giá rất đắt)
Tài năng và lòng cao thượng của người nghệ só
nghèo.
Nghệ thuật chân chính là vì sự sống của con người.
18/. Nam Cao (1915*-1951) , Là nhà văn đã đóng góp cho
nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc
viết về đề tài người nông dân nghèo bò áp bức và
người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xh cũ.
19/. –Tra tấn, đánh đập người ND tàn nhẫn truy thu tiền sưu đẩy họ vào bước
đường cùng khơng lối thốt Tay sai chuyên nghiệp, hung dữ sẵn
sàng gây tội ác, không một chút nhân tính công cụ
đắc lực cho bộ máy thống trò đương thời.
20/. Qua sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê nhà văn chế giễu
lí tưởng hiệp só phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói
thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã
hội.
21/. - Cụ Bơ –men:ï cao thượng, quên mình vì người khác.
== > Nghệ só nghèo khao khát sáng tạo nghệ thuật và
giàu tình yêu thương.
Xiu: Hết lòng lo lắng cho bạn, biết kính phục và nhớ tiếc
tài năng cụ Bơ-men, thấùm đươm tình người.
Giàu tình u thương, tấm lòng cao thượng.
22/. -Lựa chọn ngôi kể , người kể tạo nên hai mạch kể
lồng ghép độc đáo:
+ Mạch kể xưng « tôi » họa só
+Mạch kể xưng « chúng tôi » nhân danh cả bọn con trai.
+ Mạch kể xưng « tôi » có trong cả hai mạch kể .
+Mạch kể xưng « tôi » là quan trọng hơn.
- Miêu tả bằng ngòi bút đập chất hội họa, truyền sự
rung cảm đến người đọc
- Liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú.
23/. +Đảo ngược tình huống hai lần là đặc sắùc riêng
của nhà văn.
HS nêu rõ nghệ thuật đảo ngược tình huống 2 lần.
4
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
+Cốt truyện chu đáo, tình tiết hấp danã, sắp xếp chặt
chẽ, khéo léo
24/. “Hệt như những ngọn hải đăng đặt trên núi”
“chúng có tiếng nói riêng…chan chứa những lời ca êm dịu”
…
(dẫn chứng SGK)
là biểu tượng của q hương.
2/ Nhận xét bài làm:
- Nhìn chung các em hệ thống được kiến thức, biết khái
quát vấn đề ( Các văn bản truyện kí hiện đại Việt
Nam ) .
- Viết được cảm nhận về một nhân vật đã học trong
văn bản ( đa số có cảm nhận tốt hiểu được tình
cảnh và vẻ đẹp tâm hồn của người lương thiện )
- Đa số đạt yêu cầu . Một số trình bày và chữ viết
còn cẩu thả
IV. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Rèn luyện kó năng viết bài văn tự sự kết hợp
miêu tả và biểu cảm
-Đọc văn bản: Bài toán dân số (Soạn phần đọc –
hiểu văn bản) .
Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số ở
đòa phương
Tuần
Tuần
13
13
Tiết
Tiết 50
50
Văn bản
BÀI TOÁN
ND:
ND:
Lớp:8
Lớp:81,2,10,11
DÂN
SỐ
1,2,10,11
(Văn bản nhật dụng )
- Theo Thái AnI Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn
tại hay không tồn tại” của loài người. Sự chặt chẽ, khả
năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một
câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
- Kó năng:+ Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến
thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc-hiểu,
nắm bắt được vấn đề có ý nghóa thời sự trong văn
bản.Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
+ Giao tiếp, sáng tạo, ra quyết đònh về vấn đề dân
số
- Thái độ: Ý thức về việc tăng dân số ảnh hưởng
nghiêm trọng đến phát triển kinh tế
II. Chuẩn bò của GV-HS :
5
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
-GV :Bài soạn. Bảng thống kê và dự báo sự phát triển của
dstg.Máy chiếu
-HS : + Đọc văn bản +Làm sơ đồ hoặc mô hình minh hoạ bài
toán cổ …
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn đònh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý nghóa văn bản Ôn dòch thuốc lá ? Nhận xét hình
thức trình bày văn bản.
- Suy nghó của em về nạn nghiện thuốc lá ở đòa phương
em?
3 Bài mới :
Vàùo bài :Hiện nay loài người đang đứng trước nguy cơ và
hậu quả của sự bùng nổ, gia tăng dân số quá nhanh .Văn
bản các em tìm hiểu trong tiết học cũng nói về vấn đề này
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung HS ghi
HĐ1 :HD HS đọc và tìm
I Đọc-tìm hiểu chung
hiểu xuất xứ , chú thích
.
-Lắng nghe
+Hướng dẫn đọc(chú
-->đọc tiếp
ý nhấn mạnh các con
số ) --> Đọc mẫu -->HS
-Phát biểu
1/ Xuất xứ: Thái Anđọc -> Nhận xét
báo Giáo dục và
+Nêu xuất xứ
Thời đại Chủ nhật ,
- Nêu vấn
số 28, 1995.
đề
2/ Giải thích từ khó
+Lưu ý chú thích 3
- Trao đổi/ Bố cục: (3
-HDHS nhận xét bố cục tranh luận
phần) :mạch lạc ,
(MB:…sáng mắt ra ;TB …
chặt chẽ .
ô thứ 31 của bàn
cờ ;KB:còn lại) Mạch
lạc ,chặt chẽ, theo vấn
II.Đọc-hiểu văn
đề, luận điểm
-Đọc phần
bản:
HĐ2:HDHS tìm hiểu chi
MB -> trả
A. Nội dung:
tiết.
lời
câu
hỏi
1/ Bài toán dân số
-Y/c HS đọc phần mờ bài
-QS- phát
-vấn đề đặt ra từ
.
biểu
thời cổ đại
+Vấn đề chính tác giả
Cách nêu vấn đề
muốn đặt ra trong văn
hấp
dẫn, gây chú
bản là gì?
- Phân tích –
ý.
+Điều đó có thể tin
trình bày
2/ Tốc độ gia tăng
được không? ( Tích hợp
dân số hết sức
Năm mới chúc nhau-Tú
-Suy nghónhanh chóng:
Xương)
trình
bày
- Điều gì làm tác giả
6
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
“sáng mắt ra”? (Bài
toán cổ về câu
chuyện nhà thông thái
kén rể )
- Câu chuyện về bài
toán gây ấn tượng
mạnh ở điểm nào?
-Sự tăng dân số trái
đất nếu theo cách tính
toán trên có gì độc
đáo, thú vò?(Theo bài
toán cổ thì 1995 dân
số Trái Đất đang ở ô
thứ 30 và hiện nay
khoảng ô thứ 34 (7 tỉ )
chốt ý
- QS đoạn 4:
+ Đưa ra khả năng sinh
đẻ của phụ nữ ở một
số nước tác giả muốn
nhấn mạnh điều gì và
có sức thuyết phục
không ?
- Em có nhận xét gì về
tình hình tăng dân số ở
VN hiện nay (về số
lượng, về giới tính)? Khi
nhận xét về khả năng
sinh con của phụ nữ thì
người viết chỉ nêu ở
châu Á và Châu Phi , vì
sao? (các châu lục có
dân số cao nhất, chậm
phát triển về kinh tế,
giáo dục các nước
nghèo)
chốt ý
- Liên hệ :Sự gia tăng
dân số có ảnh hưởng
gì tới tài nguyên , môi
trường ? (Toàn cầu, Việt
Nam)
+Bảng phụ minh họa số
liệu
-HD tìm hiểu đoạn kết
7
- Thảo luận,
trình bày
- Nhận thức
–phát biểu
- HS thảo
luận
- Trao đổi ,
trình bày
-QS , nhận
thức
- Câu chuyện cổ
về hạt thóc trên
bàn cờ đã làm
sáng tỏ hiện tượng
tốc độ gia tăng
dân số vô cùng
nhanh chóng của
dân số thế giới .
-Ngày 31/10 /2011:
thế giới 7 tỉ người.
- Khả năng sinh con
của phụ nữ ở
nhiều nước lớn
gấp 3,4 lần mức
UBDS KHHGĐ thế
giới kêu gọi.
==> Thực trạng dân
số thế giới và VN
phát triển nhanh và
mất cân đối -->
nguyên nhân dẫn
đến nghèo nàn, lac
hậu, kém phát
triển mọi mặt .
- Đọc đoạn
kết -> nêu
nội dung
- Trao đổi ,
nhận thức,
ứng dụng
- Nhận xét ,
trình bày
-Khái quát –
trình bày
3/ Giải pháp :
Không có cách
nào khác , phải
hành động tự giác
hạn chế sinh đẻ để
làm giảm sự bùng
nổ và gia tăng dân
số.
B. Hình thức:
Sử dụng kết
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
+Phân tích đoạn kết
(Con đường tồn tại của
loài người là gì ?)
+ Trao đổi về giải pháp
( ý thức tự giác, công
nghệ xanh-sạch, giáo
dục …) GDHS
-Nhận xét hình thức
trình bày?
- HS thảo
luận
-HĐ nhóm
(Kó năng
nhận xét,
phân tích,
quyết đònh,
trình bày)
- HD nhận thức ý nghóa
văn bản?
?Văn bản này đem lại
cho em những hiểu biết
gì?
hợp các phương
pháp thuyết minh;
lập luận chặt
chẽ;ngôn ngữ giàu
sức thuyết phục.
C. Ý nghóa văn
bản:
Văn bản nêu
lên vấn đề thời sự
của đời sống hiện
đại: dân số và
tương lai của dân
tộc, nhân loại.
==> Ghi nhớ
IV. Luyện tập:
BT SGK
HĐ5: HDHS luyện tập
-Tổ chức hoạt động
nhóm (mỗi nhóm 1 câu
)
IV.Củng cố -–HD học ở nhà
1.Củng cố :
? Văn bản “Bài toán dân số “ đề cập vấn đề gì ? Em có
nhận xét gì về hình thức trình bày ?
2. Hướng dẫn học bài :
- Đọc lại văn bản, xem lại bài học, làm bài tập.
- Chuẩn bò Vào nhà ngục Quảng Đông (Tìm hiểu văn học
yêu nước )
- Tiết 51 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
Tuần
Tuần
13
13
Tiết
Tiết 51
51
Tiếng Việt
ND:
ND:
Lớp:8
Lớp:81,2,10,11
1,2,10,11
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu cần đạt :Gíup HS
-Kiến thức: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
- Kó năng:Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Thái độ : Có ý thức dùng dấu câu phù hợp với công
dụng khi trình bày văn bản.
8
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
II Chuẩn bò của GV-HS :
-GV :+Bài soạn +Bảnh phụ ghi ngữ liệu .
-HS :+Đọc bài, trả lời các câu hỏi
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn đònh lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :( Kiểm tra 15 phút )
3 Bài mới :
Hoạt động của GV
HĐ củaHS
Nội dung
HĐ1:HD HS tìm hiểu công
I. Các đơn vò kiến
dụng của dấu ngoặc
thức :
đơn :
1/ Công dụng của
-Yêu cầu HS đọc mục I
-Đọc ngữ
dấu ngoặc đơn:
- Tổ chức hS thảo luận
liệu
Dùng để đánh
nhóm .
-HS hoạt
dấu phần chú
- Đònh hướng: a/đánh
động
thích (giải thích,
dấuphần giải thích
nhóm –trình thuyết minh, bổ
b/đánh dấu phần thuyết bày
sung).
minh c/đánh dấu phần
*Vd: Hồ Chí
bổ sung thêm thông tin
Minh(1890-1969) là
về năm sanh, năm mất
- Quan sát
vò lãnh tụ vó đại
không thuộc phần
bảng phụ.
của dân tọc Việt
Trình
bày
,
nam, là danh nhân
nghóa cơ bản
ghi chép
văn hóa thế
*Giảng :Dấu ( ? ) :tỏ ý
- Cho ví dụ
giới. đánh dấu
hoài nghi; dấu ( ! )Tỏ ý
-Đọc ngữ
mỉa mai
phần bổ sung
liệu
mụcII
-HD HS chốt nội dung
thêm.
-Trao đổi
kiến
cùng bàn
2/ Công dụng dấu
-Trình bày
-Y/C HS cho ví dụ
hai chấm :
HĐ2 :HD HS tìm hiểu công
Dấu hai chấm :
-Phát
biểu
dụng của dấu hai chấm
dùng để đánh
ghi nhớ .
-Nêu yêu cầu ở mục II
dấu (báo trước)
-HDHS trả lời (+Dùng để
phần giải thích,
đánh dấu( báo trước )
thuyết minh cho
:a/lời đối thoại. b/lời dẫn -Lên bảng một phần trước
trực tiếp. c/phần giải
viết
nó hoặc đánh
thích lí do …)
dấu (báo trước )
-Nêu công dụng của
lời dẫn trực tiếp
dấu hai chấm?
- Đọc-ø xđ
(dùng với dấu
chốt nội dung kiến
yêu cầu
ngoặc kép) hay
-HĐ cá
lời đối thoại
thức
nhân
(dùng với dấu
-HĐ nhóm
gạch ngang)
VD:Người xưa
-Y/c HS nêu ví dụ
thường nói: “Một
9
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
HĐ3 HD HS luyệ n tập
-BT1, 2
miếng khi đói
bằng gói khi no.”.
II Luyện tập :
1. G/t công dụng
dấu nđ
2. G/tcông dụng
dấu hc
3, 4. Nhận xét –
trả lời câu hỏi:
BT3 ,4 :Tổ chức HS thảo
Trao đổi
luận nhóm
đôi
3/Gợi :Được.Nhưng phần
sau dấu hc chấm không
được nhấn mạnh
4/Gợi: Được. Nhưng phần
trong dnđ không thuộc
phần nghóa cơ bản.
5. Sai. Vì: dnđ phải
-Không.Vì trong trường
dùng thành cặp,
hợp này vế sau không
và phần trong dnđ
thể coi là phần c/thích.
không phải là bộ
Bt 5:HS trình bày (lưu ý
phận của câu.
cách dùng)
IV.Củng cố- HD học bài:
1.Củng cố : Nhắc lại công dụng của dấu ngoặc đơn và
dấu hai chấm.
2.Hướng dẫn học bài
-Học bài . Vân dụng viết văn bản. -Chuẩn bò Dấu ngoặc
kép.
- Tiết 51 Đề văn thuyết minh cách làm bài văn thuyết minh.
Tuần
Tuần
13
13
Tiết
Tiết 52
52
Tập làm văn
ND:
ND:
Lớp:8
Lớp:81,2,10,11
1,2,10,11
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức: Đề văn thuyết minh .Yêu cầu cần đạt khi làm
bài văn thuyết minh. Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận
dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh.
- Kó năng: Xác đònh yêu cầu của một đề văn thuyết
minh.Quan sát nắm đặc điểm cấu tạo, nguyên lí vận hành,
công dụng, …của đối tượng cần thuyết minh. Tìm ý, lập dàn
ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
II. Chuẩn bò của GV-HS :
- GV: Bài soạn - Bảng phụ ghi ngữ liệu .
- HS :Học thuộc phương pháp thuyết minh - Chuẩn bò các
bài tập sgk
III Tổ chức hoạt động D-H :
1 Ổn đònh lớp :
10
ND:
ND:
9/11/10
9/11/10
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
2 Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra 15 phút )
3 Bài mới :
Hoạt động của GV
HĐ 1 :HD HS tìm hiểu
đề văn thuyết minh
:
-Yêu cầu HS tìm
hiểu mục I 1 –trả
lời câu hỏi
+Đề nêu lên điều
gì? +Đối tượng
thuyết minh gồm
những loại nào?
+Làm sao em biết
đó là đề văn
thuyết minh ?.
- HS cho ví dụ .
- Nhận xét về đề
văn thuyết minh .
HĐ2: HDHS tìm hiểu
cách làm bài văn
thuyết minh
-Y/C HS đọc văn
bản.
- Tổ chức thảo
luận nhóm
- HDHS trình bày kết
quả thảo luận.
Gợi:+Đối tượng
+Tính chất
+Bố cục
+ Phương pháp
thuyết minh
-Yêu cầu HS nhận
xét cách làm bài
==>chốt ý -->rút
ra kiến thức
11
Hoạt động
của HS
Nội dung
I. Đề văn thuyết
minh và cách làm
- Đọc ngữ liệu bài văn thuyết minh
(bảng phụ )
:
- Trao đổi –Trình 1/ Đề văn thuyết
bày.
minh :
- Đối tượng cần
thuyết minh (người,
đồ vật, loài vật, di
tích, …)
- Viết lên
- Cách trình bày,
bảng
giới thiệu sát đúng
với thực tế.
- Đọc văn bản
- Thảo luận
2/ Cách làm bài
nhóm
văn thuyết minh :
-Trình bày.
-MB: GT đối tượng
thuyết minh.
-TB: Trình bày chính
xác dễ hiểu những
tri thức khách quan
về đối tượngnhư
cấu tạo, đặc điểm,
lợi ích, … bằng các
HS làm nháp – phương pháp thuyết
đọc
minh phù hợp.
-KB: Vai trò, ý nghóa
của đối tượng đối
với đời sống.
Ngữ văn 8
Năm học 2013-2014
-Hướng dẫn luyện
II Luyện tập
tập
IV. Củng cố –HD học bài:
1.Củng cố (Thực hiện ở bước luyện tập )
Nêu bố cục chung của bài văn thuyết minh một thứ đồ
dùng?
2. Hướng dẫn học bài :
-Tìm ý lập dàn ý cho đề bài trang 144 và đề 2 trang 145.
-Chuẩn bò luyện nói . Làm bài viết số 3
-Tiết 53 Chương trình đòa phương ( Văn)
12