Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

giáo án ngữ văn 8 tuần 11 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.78 KB, 6 trang )

Tuần 11
Tiết 41:
Kiểm tra 1 tiết

A. Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức Văn học đã học ở kì I lớp 8
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cảm thụ các tác phẩm văn chơngthực hành Tiếng
Việt .
3. Thái độ:- Nghiêm túc làm bài.
B.Chuẩn bị:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C. Hoạt động dạy - học:
1. Tổ chức lớp :
8B:
2.Kiểm tra bài cũ : không
3. Bài mới :
I. Đề bài:
Câu 1 (3đ): Nêu điểm giống nhau giữa 3 văn bản: Tôi đi học Thanh
Tịnh; Tức nớc vỡ bờ Ngô Tất Tố; Lão Hạc Nam Cao.
Câu 2 (2đ): Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' bằng một đoạn
văn khoảng 4-5 dòng.
Câu 3 (5đ): Hãy đóng vai bé Hồng kể lại sự việc gặp lại mẹ.
Đáp án - biểu điểm
Câu 1: Điểm giống nhau giữa 3 văn bản:
- Thuộc loại hình tự sự
- Đều là truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết)
- Đều có nhân vật, sự kiện, cốt truyện.
- Nội dung có thể có thật, có thể không có thật nhng đều có nội dung
phản ánh khá rộng lớn.


Câu2 (2đ)
Yêu cầu: - Đảm bảo đủ nội dung sự việc chính.
- Kể ngắn gọn, chắt lọc tình tiết chính.
Đoạn văn VD: Buổi sáng hôm ấy ,chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới
tỉnh lại thì bọn cai lệ và ngời nhà Lý trởng sầm sập tiến vào thúc su . Mặc
những lời van xin tha thiết của chị chúng cứ một mực định sông tới bắt trói
anh Dậu.Tức quá hoá liều ,chị dậu vùng dậy ,đánh ngã cả hai tên tay sai độc
ác .
Câu 3: (5đ) Viết thành đoạn hoặc bài văn ngắn hoàn chỉnh.
- Thể loại: Kể chuyện tởng tợng MT BC.
- Nội dung: Những biểu hiện của tình yêu thơng của mẹ con và của
bé Hồng - mẹ:
- Thấy đợc tình mẫu tử thiêng liêng.
- Biểu điểm chấm:
+ 4 -5 đ: Đầy đủ sự kiện, giàu cảm xúc, thể hiện đợc tình mẫu tử
thiêng liêng:
+ 2 3.5đ: Đầy đủ sự kiện chính, có yếu tố miêu tả và biểu cảm, có
tình cảm mẹ con:
+ dới 2đ: Thiếu một số sự kiện, yếu tố miêu tả và biểu cảm mờ nhạt,
tình mẹ con cha bộc lộ rõ. Lỗi diễn đạt, lỗi chính tả còn phổ biến.
4. Củng cố:


- Nhắc nhở thời gian làm bài.
5. Hớng dẫn:
- Ôn tập và xem lại kiến thức.
- Chuẩn bị tiết học: Chơng trình địa phơng.


Đề kiểm tra bổ sung:

Đề bài:

Câu 1: Hãy nêu chủ đề của truyện ngắn: Trong lòng mẹ.
Câu 2: Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc trong khoảng từ 10 12 dòng.
Câu3: Hãy kể lại kết thúc truyện ngắn Lão Hạc theo chiều hớng tốt đẹp
hơn cho số phận ngời nông dân.
Đáp án Biểu điểm.
Câu 1: Chủ đề chính: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và cao cả - 2đ
Câu 2: Sự kiện chính: 3đ
- Lão Hạc sống một mình, vợ lão chết, con bỏ đi đồn điền cao su, chỉ có
con chó làm bạn.
- Cuộc sống ngày càng khó khăn, lão bị ốm một trận, hoa mầu cũng mất
mùa
- Lão bán chó, đem gửi ông giáo mảnh vờn cho con và số tiền để làm ma
cho mình.
- Lão không còn gì để ăn, lão kiếm gì ăn nấy, rồi lão tự tử bằng bả chó.
Câu 3: 5đ
- Yêu cầu: Viết đoạn văn kể chuyện tởng tợng kết thúc khác cho truyện
ngắn lão Hạc.
- Biểu điểm:
+ Kể đúng đoạn văn, có các sự kiện mang tính chất nối kết các sự kiện,
kết thúc có ý nghĩa, giàu tính biểu cảm. 4- 5 đ.
+ Kể đúng hình thức đoạn văn, các sự kiện có tính chất nối kết, kết
thúc có ý nghĩa. Còn một số lỗi diễn đạt: 2 3,5đ.
+ Kể còn lan man, thiếu biểu cảm, thiếu kết nối các sự kiện tiêu biểu,
kết thúc cha thể hiện rõ ý nghĩa. Còn mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt:
0 1,5đ.


Bài 11

Tiết :

Ngày dạy : 8B.

42
Tiếng Việt
Chơng trình địa phơng
A. Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1. Kiến thức: -Giúp hs hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng ,phân biệt
đợc từ ngữ địa phơng với từ ngữ toàn đân.
- Bớc đầu so sánh các từ ngữ địa phơng với các từ ngữ tơng ứng trong ngôn
ngữ toàn dân, những từ nào không trùng với từ ngữ toàn dân.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải nghĩa từ ngữ địa phơng bằng cách đối
chiếu với từ ngữ toàn dân.
3. Thái độ: _ - Có một tình yêu đối với ngôn ngữ địa phơng
B.Chuẩn bị:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C. Hoạt động dạy - học:
1. Tổ chức lớp :
8B:
2.Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là biện pháp nói quá?
? Xác định biện pháp nói quá trong câu sau? Phân tích giá trị ý nghĩa?
Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa
ta cũng vui lòng.
3. Bài mới :
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò

ND CĐ
- GV giao nhiệm vụ cho các tổ. Mỗi tổ làm
* HS làm việc theo
1. Thảo
chung 1 bảng điều tra theo các yêu cầu
tổ - thực hiện các
luận ở tổ :
1, 2 , 3 ( SGK ) . Cuối bảng điều tra cần rút ra yêu cầu của tiết học
những từ ngữ không trùng với từ ngữ toàn
và của GV.
dân ( nếu có ) . Tập hợp các su tầm của các
* Đại diện tổ trình
tổ viên về vấn đề thứ hai và vấn đề thứ 3.
bày kết quả điều
- GV sử dụng bảng phụ hoặc giấy khổ lớn kẻ
tra, su tầm .
bảng cho yêu cầu (1) để đại diện các tổ lên
Học sinh làm việc
điền.
theo nhóm.
- GV nhận xét bài làm của các tổ. Nếu hầu -Học sinh lên bảng
hết các từ HS điền trùng với từ ngữ toàn dân làm bài.
thì có thể kết luận nơi các em ở nói theo - Học sinh nhóm
chuẩn ngôn ngữ chung. GV chia lớp làm ba khác nhận xét
2. Trình
nhóm
bày kết
-Nhóm 1: từ số thứ tự 1 đến số 11.
quả điểu
-Nhóm 2:từ số thứ tự 12 đến số22.

tra, su
-Nhóm 3: từ số thứ tự 23 đến số 34
tầm :
-Giáo viên thu phiếu học tập, đọc cho cả lớp
nghe ( Trong quá trình đọc cho học sinh
nhóm làm bài lên bảng ghi vào bảng kẻ sẵn
3. Ghi nhớ
trên bảng).
Gọi nhóm khác nhận xét, giáo viên đánh giá,
bổ sung.
ST
Từ ngữ toàn dân
TN dùng ở ĐP em
Từ ngữ ở ĐP khác
T
1
Cha
thầy, bố
ba, tía, cậu
2
Mẹ
mẹ, u
má, bầm, bủ, mợ
3
ông nội
ông nội
nội, ông chú
4
bà nội
bà nội

nội, bà chú
5
ông ngoại
ông ngoại
ngoại, ông cậu
6
bà ngoại
bà ngoại
ngoại, bà cậu
7
bác (anh trai của cha) bác



8

bác (vợ anh trai của
bác

cha)
9
chú (em trai của cha) chú
10
thím (vợ của chú)
thím
bác (chị gái của cha)

bá, cô
12
bác (chồng chị gái

bác

của cha)
13
cô (em của cha)

O
14
chú (chồng em gái
chú
của cha)
15
bác (anh trai của mẹ) bác

16
bác (vợ anh trai của
bác

mẹ)
17
cậu (em trai của mẹ)
cậu
18
mợ (vợ em trai của
mợ
mẹ)
19
bác (chị gái của mẹ)

20

bác (chồng chị gái
bác
của mẹ)
21
dì (em gái của mẹ)

22
chú (chồng em gái
chú
của mẹ)
23
anh trai
anh trai
24
chị dâu (vợ của anh
chị dâu
trai)
25
em trai
em trai
chú
26
em dâu (vợ của anh
Em dâu
trai)
27
chị gái
chị gái
28
anh rể (chồng của

anh rể
chị gái)
29
con
con
em
30
con dâu (vợ của anh
con dâu
mợ
trai)
31
con rể (chồng của em con rể
cậu
gái)
32
em gái
em gái
33
em rể (chồng của em em rể
gái)
34
cháu (con của con)
cháu
Tổ chức thi giữa các nhóm
- Học sinh thi theo
4-Su tầm một số (từ
- Mỗi nhóm chuẩn bị cho một số câu nhóm.
ngữ )thơ ca có sử
( Từ 1- 5 câu) trình bày trớc lớp.

- Đại diện nhóm
dụng từ ngữ chỉ
- Cho học sinh nhóm khác nhận xét
trình bày trớc lớp kết quan hệ ruột thịt
bài của các nhóm đã trình bày
quả thảo luận của
,thân thích của
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
nhóm mình.
địa phơng em
Tuyên dơng nhóm có đáp án hay.
- Học sinh nhóm khác hoặc địa phơng
nhận xét.
khác.
1
Anh em nh thể tay chân
11 Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con
2
Chị ngã em nâng
12 Cha mẹ nuôi con bằng giời, bằng bể
Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày
3
Anh em nh khúc ruột trên,
13 Công cha nh núi Thái Sơn
khúc ruột dới
Nghĩa mẹ nh ... nguồn chảy ra


4


Anh em đánh nhau đằng cán 14 Sẩy cha ăn cơm với cá, sẩy mẹ gặm lá
chứ không đánh nhau đằng
đứng đờng
lỡi
5 Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú
15 Con không cha nh nhà không nóc
gì.
6
Chú cũng nh cha
16 Có cha có mẹ thì hơn
Không cha không mẹ nh đờn đứt dây
7
Con chị nó đi, con dì nó lớn 17 Ngời dng có ngãi, ta đãi ngời dng
Chị em bất ngãi, ta đừng chị em
8
Nó lú nhng chú nó khôn
18 Bán anh em xa, mua láng giềng gần
9
Quyền huynh thế huỵch
19 Mấy đời bánh đúc có xơng
Mấy đời dì ghẻ lại thơng con chồng
10 Phúc đức tại mẫu
20 Thật thà nh thể lái trâu
Thơng nhau nh thể nàng dâu, mẹ
chồng
4. Củng cố: - GV tổng kết, nhận xét chung về tiết học: ( tinh thần, thái độ,
ý thức tham gia trên lớp ; sự chuẩn bị ở nhà ).
5. Hớng dẫn: - Thực hiện ( ghi chép ) 3 vấn đề của tiết học vào vở.
- Tự su tầm 1 số bài thơ ca có sử dụng từ ngữ địa phơng chỉ quan hệ ruột

thịt.
Đọc và tìm hiểu trớc bài :
Cáu ghép
********************************
Tiết 43
Ngày dạy: 8B:.....
Tiếng việt.
Câu ghép
A. Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1. Kiến thức: Học sinh nắm đợc đặc điểm của câu ghép, hai cách nối các
vể trong câu ghép.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng thực hành.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý t+hức đợc việc dùng câu ghép đúng chỗ
trong giao tiếp và trong viết văn.
B.Chuẩn bị:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C. Hoạt động dạy - học:
1. Tổ chức lớp :
8B:
2.Kiểm tra bài cũ : ở Tiểu học em đã học những kiểu câu nào? cho ví dụ một
câu đơn, phân tích kết cấu C - V (cô giáo/ đến lớp: có 1 K/C C - V)
?: ở lớp 6, 7 em đã đợc học những kiểu câu nào?
(câu trần thuật đơn, câu mở rộng(dùng cụm chủ vị để mở rộng câu - câu
phức)).
Em hãy lấy VD một câu có dùng cụm C - V để mở rộng câu? phân tíc các thành
phần?
VD: Cô giáo/đến lớp/khiến chúng em/ rất vui (có 2 kết cầu C - V, 1 kết cấu làm phụ
ngữ của động từ ở vị ngữ).

3. Bài mới :
Hoạt động của
Nội dung cần
Hoạt động của trò
thày
đạt
HS đọc ví dụ trong Học sinh đọc và thảo luận
I. Đặc điểm
sgk đã viết bảng HS trình bày và nhận xét
của
câu
phụ treo trên bảng
Câu cụ thể
ghép.
- Buổi mai hôn ấy, 1 buổi maimẹ tôi/âu 1. Ví dụ 1
Kiểu cấu tạo câu:
yếmdài

hẹp. sgk.
- Có 1 cụm C - V.
2. Nhận xét.
CN VN
- Có 2 cụm C - V.
- Tôi/ quên thế nào đợc


+ Cụm C - V nhỏ
nằm trọng cụm C - V
lớn.
+ Cụm C - V không

bao chứa nhau
- Hớng dẫn học sinh
làm bài tập 3 SGKtr112 vào phiếu học
tập
? Dựa trên những
kiến thức đã học ở
lớp dới, em hãy cho
điền
vào
bảng
thống kê.
GV đa bảng thống
kê bằng hình thức
bảng
phụ.
Phân
tích, nhận diện và
cho HS bóc dần từng
kiểu cấu tạo?
? Em hiểu thế nào
là câu ghép?
(BT nhanh: bảng
phụ: xác định câu
ghép)
?Tìm thêm các câu
ghép trong đoạn
trích ở mục I?
?Nếu coi mỗi cụm C
- V là một vế câu
thì môi câu ghép

các vế đợc nối với
nhau bằng cách nào?
?Dựa vào những
kiến thức đã học ở
lớp dới nêu thêm VD
về cách nối các vế
trong câu ghép.
GV chia nhóm và đa
ra yêu cầu với mỗi
nhóm.
Cho thời gian thảo
luận và trả lới
Gọi học sinh khác
bổ sung
Gv hớng dẫn lời giải.
GV yêu cầu học sinh
đọc trớc lớp và học
sinh khác nhận xét.

CN VN
những cảm giác trong sáng ấy/nẩy
CN
VN
nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi/mỉm cời giữa bầu
CN
VN
- Cảnh vật chung quanh tôi / đều
thay đổi, vì chính
CN
VN

lòng tôi /đang có sự thay đổi lớn: Hôm
nay tôi/ đi học
CN
VN
CN VN
- Học sinh điền vào phiếu học tập
- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày
- C1: có 3 cụm C - V, 2 cụm C - V nhỏ nằm
trong cụm C - V lớn.
- C2: có 1 cụm C - V.
- C3: có 3 cụm C - V không chứa nhau.
- Hằng nămlá ngoài đờng/rụng nhiều và
trên khônglòng tôi/lại náo nức
-...tôi/cha lần nàovìtôi/không biết và
tôi/không nhớ.
- Dùng các cặp quan hệ từ.
- Cặp từ hô ứng.
(HS làm đứng tại chỗ trình bày)
a. C1, 2, 4: câu đơn; câu 3, 5, 6, 7 câu
ghép
b. C1: kết nối bằng từ; C2: nối bằng quan hệ
từ.
c. C2 nối bằng dấu (:) và dấu phẩy.
d. C3 nối 1quan hệ từ: bởi vì.
HS làm theo nhóm.
Nhóm 1,2 làm a, b
Nhóm 3,4 làm c, d
2 nhóm khác nhận xét.
học sinh làm nhóm
Theo mẫu.

Viết đoạn văn sử dụng câu ghép.
Học sinh làm: 5 phút
1 em trình bày, lớp nhận xét.

-> câu mở
rộng.
-> câu đơn.
-> câu ghép.
3. Ghi nhớ:
sgk/112
II. Cách nối
các vế câu:
1. Ví dụ:
2. Nhận
xét:
C1. quan hệ từ
và.
C3. quan hệ từ
vì.
C6: từ nối nhng.
- Vế 2 và vế 3
câu 7: không
dùng từ nối,
dùng dấu hai
chấm.
- Cặp quan hệ
từ:
VD: Nếu lớp ta/
chăm học thì
các em/sẽ đỗ

cao.
- Căp từ hô ứng
(phó từ, đại từ,
chỉ từ).
VD: Mọi ngời/đóng
góp
bao nhiêu tôi/
đóng góp bấy
nhiêu.
* Ghi nhớ (sgk)
III. Luyện
tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 4:
Bài tập 5:
gì?

4. Củng cố: ?Trong khi nói và viết dùng câu ghép có tác dụng
(làm rõ mối quan hệ, diễn đạt nhiều mối quan hệ khác nhau).
5. Hớng dẫn: - Học thuộc 2 ghi nhớ.
- Tiếp tục làm bài tập 4,5 SGK tr114; Soạn bài tìm hiểu chung về văn t.minh.
***************************************************


Tiết 44
Tập làm văn

Ngày dạy : 8B.


tìm hiểu chung về văn thuyết minh
A. Mục tiêu bài học : Giúp H/S:
1. Kiến thức:Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh.Phân biệt văn bản
thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh.
3. Thái độ: Thấy đợc vai trò và vị trí, đặc điểm của văn bản thuyết minh
trong đời sống con ngời.
B.Chuẩn bị:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trớc ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C. Hoạt động dạy - học:
1. Tổ chức lớp :
8B:
2.Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
GTB:
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
- Yêu cầu hs đọc thầm 3
I. Vai trò và đặc điểm
VD sgk, thảo luận theo Thảo luận nhóm.
chung của văn bản thuyết
câu hỏi sau:
Thống nhất ý kiến
minh.
1. Mỗi văn bản trên Đại diện trình bày.
1. Văn bản thuyết minh
(a,b,c) viết về một nội

trong đời sống con ngời.
dung gì?
a. VD: (sgk)
2. Mỗi văn bản đợc viết
b. NX:
theo lối viết nào? (trình
a. Trình bày lợi ích riêng của
bày, giải thích, hay giới - Có nhu cầu hiểu biết cây dừa
thiệu).
về sự vật, sự việc, hành b. Giải thích tác dụng của
H. Trong thực tế khi nào động
chất diệp lục
thì ta cần dùng đến các
c. Giới thiệu Hừu - trung tâm
loại văn bản đó?
HS tổng hợp kiến thức, văn hóa của Việt Nam.
? Em hiểu văn bản phân tích VD để trả
thuyết minh là gì?
lời câu hỏi.
-> Thuyết minh
GV giới thiệu lại phơng - HS đọc lại ghi nhớ
thức thuyết minh.
* Ghi nhớ 1 (sgk).
? Kể 1 vài văn bản
VD: thông tin về ngày
thuyết minh mà em
biết?
BT nhanh:
Bảng phụ: Đàn đáy là một nhạc cụ họ dây, chỉ gảy. Xa kia chỉ dùng đệm cho
hát ả đào, đàn có bầu cộng hởng hình thang, mặt đàn bằng gỗ xốp, tiếng

đàn ấm và dịu có khẳ năng thể hiện những cung bậc tinh tế của tỉnh cảm.
HS trả lời câu hỏi sgk.
Trao đổi thảo luận 2. Đặc điểm chung của
?. ba văn bản trên có thể thống nhất ý kiến văn bản thuyết minh.
coi là văn bản tự sự, trong nhóm
miêu tả, nghị luận đợc
Văn bản
Đặc điểm chung
không?
Tự sự
- Cung cấp tri thức xác thực, ngôn ngữ
Tại sao? Chúng có những
chính xác, chặt chẽ.
đặc điểm nào để làm
Nghị luận - Trình bày sự việc, diễn biến, nhân
thành một kiểu riêng
vật.
(về tri thức, phơng thức
Miêu tả
- Trình bày chi tiết cụ thể, giúp cảm
biểu đạt, ngôn ngữ).
nhận sự vật, con ngời
Để cho hs đại diện
- Trình bày ý kiến luận điểm
nhóm trình bày xong gv Thuyết
minh
đa bảng phụ:


? Em hiểu đặc điểm Học sinh dựa vào VD

chung của VB thuyết phân tích.
- Cung cấp tri thức khách quan.
minh là gì? trình bày Học sinh đọc ghi nhớ 2 - Chính xác, chặt chẽ, rõ ràng
lại đặc điểm đó dựa và 3
* Ghi nhớ (sgk)
vào ví dụ a, b, c.
GV chốt: Tri thức khái
III. Luyện tập:
quát
HS làm việc theo
1. Bài tập 1
- Không h cấu bịa đặt. nhóm
- Cả 2 văn bản đều là văn bản
- Phù hợp với thực tế.
thuyết minh
- Không bày tỏ ý Trình bày và nhận xét VBa: Cung cấp kiến thức lịch sử
nguyện, cx cá nhân.
VBb: Cung cấp kiến thức sinh
- Văn bản thuyết minh
vật
không bắt buộc ngời HS làm việc theo
2. Bài tập 2:
đọc thởng thức cái hay, nhóm
- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu
cái đẹp nh tác phẩm
văn nghị luận
văn học nhng viết có cx, Trình bày và nhận xét - Có sử dụng thuyết minh khi nói
gây hứng thú ngời đọc
về tác hại của bao ni lông, làm
thì vẫn tốt.

- Tự sự: Giới thiệu sự cho đề nghị có sức thuyết
Các văn bản đã cho việc, nhân vật
phục cao.
(trong SGK-tr117) có - Miêu tả: Giới thiệu 3. Bài tập 3:
phải là văn bản thuyết cảnh vật, con ngời, - Các văn bản khác cũng cần yếu
minh không? Vì sao.
tố thuyết minh để giới thiệu
thời gian, không gian.
? Văn bản ''Thông tin - Biểu cảm: Giới thiệu
về ... '' thuộc loại văn đối tợng gây cảm xúc
bản nào.
là con ngời hau sự vật.
? Phần nội dung thuyết - Nghị luận: Giới thiệu
minh trong văn bản này luận điểm, luận cứ.
có tác dụng gi?
GV đa ra yêu cầu của bài
tập 3
4. Củng cố:
Bài tập trắc nghiệm câu 15, câu 17, 18 trang 75, 76.
- Thế nào là văn bản thuyết minh và vai trò của văn thuyết minh
trong cuộc sống?
5. Hớng dẫn:
- Học bài, su tầm một số văn bản thuyết minh.
- Đọc phơng pháp thuyết minh.
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
.
.
. ...
..




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×