GaMBA01.X0110
Hoàng Xuân Cường
BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN
Môn học
: Kế toán Quản trị ( ACCT 621 )
Lớp
: GaMBA01.X0110
Họ và tên
: Hoàng Xuân Cường
Đề bài:
Công ty Thắng Lợi là một công ty thương mại mua bán nhiều loại hàng hoá khác nhau.
Công ty muốn lập kế hoạch ngân quỹ cho quý 4. Theo kinh nghiệm bán hàng của công ty, 55%
doanh thu bán hàng thu được trong tháng bán hàng, 35% thu được sau khi bán 1 tháng, 5% sau khi
bán 2 tháng và 5% sẽ không thu được. Công ty bán rất nhiều mặt hàng với giá trung bình
11.000đ/đơn vị hàng hoá. Số liệu về số hàng hoá tiêu thụ được phản ánh như sau:
Tháng
Số lượng hàng bán
Tháng 8
70.000
Tháng 9
40.000
Tháng 10
60.000
Tháng 11
80.000
Tháng 12
50.000
Tháng 1 năm sau
60.000
Hàng hoá mua vào phải thanh toán tiền cho người bán trong vòng 14 ngày, do đó khoảng
50% hàng mua vào được thanh toán trong tháng mua hàng và 50% còn lại được thanh toán vào
tháng tiếp theo sau khi mua. Trung bình chi phí cho một đơn vị hàng hoá mua vào là 7.000đ. Dự trữ
hàng hoá cuối mỗi tháng được duy trì ở mức 2.000 đơn vị hàng hoá cộng với 10% lượng hàng hóa
được bán trong tháng sau.
Dự kiến chi phí quản lý mỗi tháng bằng 14% doanh thu. Khoản chi phí này được chi trả
trong tháng phát sinh chi phí.
Ngày 28 tháng 11 công ty sẽ phải trả một khoản vay 92.700.000đ.
Yêu cầu:
1. Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho
từng tháng trong quý 4.
2. Giả thiết tiền bán hàng thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán
một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng.
Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế
hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng
hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này.
3. Hãy phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ
cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty.
Bài làm:
Câu 1.
Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty
cho từng tháng trong quý 4.
Doanh thu thực hiện trong tháng 8 là : 70.000x11.000=770.000.000 đồng.
55% doanh thu bán hàng sẽ thu được trong tháng bán hàng, 35% thu được sau khi bán 1
tháng, 5% sau khi bán 2 tháng và 5% sẽ không thu được.
Vì vậy dự kiến thu tiền của Công ty cho từng tháng trong quý 4 như sau:
Tháng 10:
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 10(tháng bán hàng):
55%x660.000.000=363.000.000đ
1
GaMBA01.X0110
Hoàng Xuân Cường
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 9:(Sau khi bán 1 tháng) 35%x440.000.000=154.000.000đ
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 8:( Sau khi bán 2 tháng) 5%x770.000.000= 38.500.000đ
Tổng số:
555.500.000đ
Tháng 11:
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 11(tháng bán hàng):
55%x880.000.000= 484.000.000đ
- Số tiền thu bán hàng trong tháng10:(Sau khi bán 1 tháng) 35%x660.000.000=231.000.000đ
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 9:( Sau khi bán 2 tháng) 5%x440.000.000= 22.000.000đ
Tổng số:
737.000.000đ
Tháng 12:
- Số tiền thu bán hàng trong tháng 12(tháng bán hàng):
55%x550.000.000= 302.500.000đ
- Số tiền thu bán hàng trong tháng11:(Sau khi bán 1 tháng) 35%x880.000.000=308.000.000đ
- Số tiền thu bán hàng trong tháng10:( Sau khi bán 2 tháng) 5%x660.000.000= 33.000.000đ
Tổng số:
643.500.000đ
Bảng ngân quỹ bán hàng cho từng tháng trong quý 4 như sau:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
1.Số lượng hàng bán
2.Giá bán bình quân
3.Doanh thu sẽ thực
hiện
Tháng 9
40.000
11.000
440.000.0
00
4.Dự kiến thu tiền
-Tháng 8
269.500.
000
-Tháng 9
242.000.000
-Tháng 10
Tháng 10
60.000
11.000
660.000.0
00
555.500.0
00
38.500.0
00
154.000.0
00
363.000.0
00
-Tháng 11
Tháng 11
80.000
11.000
880.000.
000
737.000.0
00
Tháng 12
50.000
11.000
550.000.0
00
643.500.0
00
Tổng Quý 4
190.000
11.000
2.090.000.000
1.936.000.000
38.500.000
22.000.0
00
231.000.00
0
484.000.0
00
-Tháng 12
176.000.000
33.000.0
00
308.000.0
00
302.500.0
00
627.000.000
792.000.000
302.500.000
Số lượng hàng hoá tồn kho đầu kỳ tháng 8: 2.000 + 10%x70.000 = 9.000
Số lượng hàng hoá dự trữ cuối kỳ :
Tháng 8 : 2000 + 10%x 40 000= 6.000
Tháng 9 : 2000 + 10%x 60.000= 8.000
Tháng 10 : 2000 + 10%x 80.000= 10.000
Tháng 11 : 2000 + 10%x 50.000= 7.000
Tháng 12 : 2000 + 10%x 60.000= 8.000 ( 60.000 : số lượng hàng bán của tháng 1 năm sau)
Bảng ngân quỹ cung ứng hàng hoá của Công ty cho từng tháng trong quý 4:
Chỉ tiêu
1.Số lượng sản phẩm
cần bán
2.Số lượng sản phẩm
dự trữ cuối kỳ
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Đơn vị: đồng
Tổng quý 4
40.000
60.000
80.000
50.000
190.000
8.000
10.000
7.000
8.0000
25.000
2
GaMBA01.X0110
3.Số SP còn tồn đầu kỳ
4. Hàng hóa cần mua
trong kỳ
5. Đơn gía mua hàng
hóa
6.Dự toán chi phí mua
hàng
7.Dự toán chi thanh
toán tiền hàng
Hoàng Xuân Cường
6.000
8.000
10.000
7.000
25.000
42.000
62.000
77.000
190.000
7.000
7.000
7.000
294.000.000
434.000.000
364.000.0
00
147.000.0
00
217.000.0
00
539.000.000
486.500.0
00
51.0000
7.00
0
357.0000.00
0
448.000.0
00
-Tháng 9
-Tháng 10
-Tháng 11
7.000
1.330.000.000
1.298.500.000
147.000.000
217.000.0
00
269.500.0
00
-Tháng 12
434.000.000
269.500.0
00
178.500.0
00
539.000.000
178.500.000
Số lượng SP hàng hoá dự trữ cuối kỳ của tháng này chính là Số SP còn tồn đầu kỳ của tháng sau
Ta có : Nhập trong kỳ( Hàng mua) = Dự trữ cuối kỳ + Bán trong kỳ - Tồn kho đầu kỳ
Hàng hoá mua về 50% sẽ được thanh toán ngay trong tháng mua hàng, 50% được thanh toán vào
tháng kế tiếp vì vậy dự toán chi thanh toán hàng hoá cung ứng như sau:
Tháng 10: 50%x294.000.000+50%x434.000.000 = 364.000.000
Tháng 11: 50%x434.000.000+50%x539.000.000 = 486.500.000
Tháng 12: 50%x539.000.000+50%x357.000.000 = 448.000.000
Kế hoạch chi tiền của Công ty cho từng tháng trong quý 4:
Khoản mục
Tháng 10
Chi thanh toán tiền mua hàng hoá
364.000.000
Chi phí quản lý ( 14% doanh thu)
92.400.000
Trả khoản vay
Kế hoạch chi tháng
456.400.000
Tháng 11
486.500.0
00
123.200.0
00
92.700.0
00
702.400.0
00
Tháng 12
448.000.0
00
77.000.0
00
Đơn vị: đồng
Tổng Quý 4
1.298.500.000
292.600.000
92.700.000
525.000.0
00
1.683.800.000
Câu 2, Giả thiết tiền bán hàng thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi
bán một tháng, tiền mua hàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng. Giả
thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi
tiền của công ty như thế nào?
1. Giả thiết thay đổi ảnh hưởng :
a. Ảnh hưởng đến ngân quỹ bán hàng:
- Số tiền bán hàng thu được sẽ tăng lên do không mất 5% doanh thu không thu được tiền , số
tiền thu được là tối đa chứ không phải là 95%.
- Số tiền bán hàng sẽ thay đổi do tiền thu được ngay trong tháng bán hàng tăng lên từ 55%
đến 80%, tiền thu được của tháng trước đó giảm đi từ 35% còn 20% ,tiền thu được của 2 tháng
trước đó giảm từ 5% xuống 0%.
3
GaMBA01.X0110
Hoàng Xuân Cường
- Do thu được 80% tiền bán hàng trong tháng, tức là tỷ lệ thu được tiền ngay trong tháng là
rất lớn, nên số tiền bán hàng thu được trong tháng sẽ biến động sát theo doanh thu thực hiện của
tháng đó.
b.Ảnh hưởng đến ngân quỹ cung ứng hàng hóa:
- Tiền mua hàng được thanh toán chậm 1 tháng nên ngân quỹ cung ứng hàng hóa phụ thuộc
vào lượng hàng mua trong tháng trước. Do đó phụ thuộc phần lớn vào số lượng hàng bán trong
tháng trước. Tức là tiền cung ứng hàng hoá thay đổi theo chiều hướng có lợi vì chưa phải trả tiền
cho đơn vị cung cấp hàng hoá số tiền mua hàng trong tháng này, đến tháng sau mới phải thanh toán.
Với phương án trước thì khoảng 50% hàng mua vào được thanh toán trong tháng mua hàng và 50%
còn lại được thanh toán vào tháng tiếp theo sau khi mua
c.Ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền của Công ty:
-Kế hoạch chi tiền của Công ty bao gồm : Chi tiền mua hàng hóa, chi trả chi phí quản lý và
trả khoản vay. Chi trả khoản vay không thay đổi. Chi trả chi phí quản lý bằng 14% doanh thu tức là
phụ thuộc vào sản lượng hàng bán trong tháng , bán nhiều thì chi nhiều. Trong khi đó khoản chi tiền
mua hàng hóa thay đổi theo nội dung phân tích ở mục b.
2.Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho
từng tháng trong quý 4 theo giả thiết này.
Cũng theo cách tính trên ta có:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý 4
1.Sản lượng hàng bán
2.Giá bán bình quân
3.Doanh thu sẽ thực
hiện
40.000
11.0
00
440.000.0
00
4.Dự kiến thu tiền
-Tháng 8
-Tháng 9
154.000.0
00
352.000.0
00
-Tháng 10
60.000
11
.000
660.000
.000
616.000
.000
88.000
.000
528.000
.000
-Tháng 11
80.000
11.0
00
880.000.0
00
836.000.0
00
50.000
190.000
11.0
11.00
00
0
550.000.0
2.090.000.0
00
00
616.000.0
00 2.068.000.000
88.000.000
132.000.0
00
704.000.0
00
-Tháng 12
660.000.000
176.000.0
00
440.000.0
00
880.000.000
440.000.000
Bảng ngân quỹ cung ứng hàng hoá của Công ty cho từng tháng trong quý 4:
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu
1.Số lượng sản phẩm
cần bán
2.Số lượng sản phẩm
dự trữ cuối kỳ
3.Số SP còn tồn đầu
kỳ
4. Hàng hóa cần mua
trong kỳ
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý 4
40.000
60.000
80.000
50.000
190.000
8.000
10.000
7.000
8.000
25.000
25.000
6.000
8.000
10.000
7.000
42.000
62.000
77.000
51.000
190.000
4
GaMBA01.X0110
5. Đơn gía mua hàng
hóa
6.Dự toán chi phí
mua hàng
7.Dự toán chi thanh
toán tiền hàng
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Hoàng Xuân Cường
7.000
7.000
7.000
294.000.000
434.000.000
294.000.
000
539.000.000
434.000.00
0
7.000
357.000.00
0
539.000.00
0
294.000.000
434.000.000
539.000.000
7.000
1.330.000.000
1.267.000.000
294.000.000
434.000.000
539.000.000
Kế hoạch chi tiền của Công ty cho từng tháng trong quý 4:
Khoản mục
Chi thanh toán tiền mua hàng hoá
Chi phí quản lý ( 14% doanh thu)
Trả khoản vay
Kế
hoạch chi tháng
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
294.000.000
92.400.00
0
434.000.000
539.000.000
77.000.00
0
386.400.00
0
123.200.000
92.700.000
649.900.000
616.000.00
0
Đơn vị: đồng
Tổng Quý 4
1.267.000.000
292.600.000
92.700.000
1.652.300.000
3,Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng
hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty:
a. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng
Tất cả các yếu tố: Doanh số bán hàng, Giá bán hàng hóa, Số tiền thu được và tỷ lệ thu tiền
từng tháng đều có ảnh hưởng đến việc thực hiện Ngân quỹ bán hàng. Các yếu tố trên có quan hệ tác
động lẫn nhau.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm, thể hiện doanh số bán hàng thay đổi sẽ làm thay đổi kế hoạch
nhập hàng, kế hoạch thu hồi công nợ, thanh tóan với khách hàng.
- Giá bán hàng hóa thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu, chi, lợi nhuận và kế hoạch nhập hàng
- Khả năng về vốn, tiến độ thu hồi công nợ và thanh toán thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch
mua hàng, bán hàng.
- Cơ cấu hàng hóa mua vào, bán ra sẽ ảnh hưởng đến doanh số, kế hoạch thu tiền.
b. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ cung ứng hàng hóa
- Doanh số bán hàng từng tháng tháng ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng, dự trữ hàng hóa cuối
mỗi tháng, dự toán chi phí mua hàng
- Giá cả thị trường các nguyên vật liệu đầu vào.Giá cả thay đổi làm cho kế hoạch nhập, xuất
hàng bị ảnh hưởng.
- Phương thức thanh toán, kế hoạch thanh toán chi phí mua hàng,chi phí lương ,quản lý.
- Cơ cấu hàng hóa mua vào, bán ra sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại.
c. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền
- Bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiên ngân quỹ cung ứng hàng hóa nêu trên.
- Kế hoạch thu hồi công nợ ảnh hưởng đến nguồn vốn Công ty. Vì vậy sẽ ảnh hưởng đến kế
hoạch trả chi phí mua hàng và kế hoạch nhập hàng, bán hàng.
- Giá nhập, giá bán ảnh hưởng đến doanh số bán, kế hoạch nhập hàng sẽ ảnh hưởng đến kế
hoạch chi tiền
- Chi phí bán hàng, quản lý( trong đó mức chi phí quản lý và cách thức chi trả chi phí quản lý)
ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty, kế hoạch nhập hàng, ảnh hưởng kế hoạch chi tiền
- Kế hoạch trả khoản vay 92.700.000 đồng cũng ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiền.
5
GaMBA01.X0110
Hoàng Xuân Cường
Tài liệu tham khảo:
-
Giáo trình Kế toán Quản trị- Griggs University
-
-
-
-
6