BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Học viên: Mai Xuân Thành
Lớp: GamBA01.X0409
1. Lập ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng
tháng trong quý 4.
- Ngân quỹ cung ứng hàng hóa:
TT
Chỉ tiêu
1
Sản lượng bán
2
Hàng hóa tồn đầu tháng
3
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý
60.000
80.000
50.000
190.000
8.000
10.000
7.000
Dự trữ hàng hóa
10.000
7.000
8.000
25.000
4
Sản lượng mua trong tháng
(1+3-2)
62.000
77.000
51.000
215.000
5
Giá mua/1 đơn vị hàng hóa
7.000
7.000
7.000
6
Dự toán chi phí mua hàng
434.000.000
539.000.000
357.000.000
1.330.000.000
7
Chi thanh toán mua hàng
364.000.000
486.500.000
448.000.000
1.298.500.000
- 50% tiền mua hàng trong
tháng
217.000.000
269.500.000
178.500.000
665.000.000
- 50% tiền mua hàng tháng
trước
147.000.000
217.000.000
269.500.000
633.500.000
- Ngân quỹ bán hàng:
TT
Chỉ tiêu
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
1 Sản lượng bán trong tháng
60.000
80.000
50.000
4 Giá bán
11.000
11.000
11.000
660.000.000
880.000.000
550.000.000
5 Doanh thu bán hàng
1
Tổng quý
190.000
2.090.000.000
6 Dự kiến thu tiền
555.500.000
737.000.000
643.500.000
1.936.000.000
- 55%Tiền bán hàng trong tháng
363.000.00
0
484.000.000
302.500.000
1.149.500.000
- 35% tiền bán hàng tháng trước
154.000.00
0
231.000.000
308.000.000
693.000.000
- 5% tiền bán hàng 2 tháng
trước
38.500.000
22.000.000
33.000.000
93.500.000
- Kế hoạch chi tiền của công ty trong quý 4:
TT
Chỉ tiêu
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý
1 Dự kiến thu tiền
555.500.000
737.000.000
643.500.000
1.936.000.000
2 Dự kiến chi mua hàng
364.000.000
486.500.000
448.000.000
1.298.500.000
77.770.000
103.180.000
90.090.000
271.040.000
105.410.000
366.460.000
3 Chi phí quản lý
4 Trả tiền vay ngân hàng
5 THU - CHI
92.700.000
113.730.000
54.620.000
2. Giả thiết tiền bán hành thu 80% trong tháng, 20% thu tháng sau; tiền mua hàng được thanh toán
trong tháng sau.
- Ngân quỹ cung ứng hàng hóa:
T
T
Chỉ tiêu
1
Sản lượng bán
2
Hàng hóa tồn đầu tháng
3
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý
60.000
80.000
50.000
8.000
10.000
7.000
Dự trữ hàng hóa
10.000
7.000
8.000
25.000
4
Sản lượng mua trong tháng
(1+3-2)
62.000
77.000
51.000
215.000
5
Giá mua/1 đơn vị hàng hóa
7.000
7.000
7.000
6
Dự toán chi phí mua hàng
434.000.000
539.000.000
357.000.000
1.330.000.000
7
Chi thanh toán mua hàng
294.000.000
434.000.000
539.000.000
1.267.000.000
- Ngân quỹ bán hàng:
2
190.000
TT
Chỉ tiêu
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý
1 Sản lượng bán trong tháng
60.000
80.000
50.000
4 Giá bán
11.000
11.000
11.000
5 Doanh thu bán hàng
660.000.000
880.000.000
550.000.000
2.090.000.000
6 Dự kiến thu tiền
616.000.000
836.000.000
616.000.000
2.068.000.000
528.000.000
704.000.000
440.000.000
1.672.000.000
88.000.000
132.000.000
176.000.000
396.000.000
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tổng quý
- 80%Tiền bán hàng trong tháng
- 20% tiền bán hàng tháng
trước
190.000
- Kế hoạch chi tiền của công ty trong quý 4:
TT
Chỉ tiêu
1
Dự kiến thu tiền
616.000.000
836.000.000
616.000.000
2.068.000.000
2
Dự kiến chi mua hàng
294.000.000
434.000.000
539.000.000
1.267.000.000
3
Chi phí quản lý
86.240.000
117.040.000
86.240.000
289.520.000
4
Trả tiền vay ngân hàng
5
THU - CHI
-9.240.000
511.480.000
92.700.000
235.760.000
192.260.000
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hóa và kế
hoạch chi tiền của công ty.
Thu tiền bán hàng trong tháng: Việc bán hàng thu tiền ngay trong tháng là mong đợi của rất
nhiều doanh nghiệp, điều đó đã loại bỏ được việc khách hàng chiếm dụng vốn và không thu
hồi được tiền hàng do nợ đọng chuyển thành nợ khó đòi. So với hai phương án, thì phương án
thứ hai, tỷ lệ thu tiền hàng trong tháng cao hơn phương án 1, làm cho chênh lệch thu – chi của
phương án 2 lớn hơn.
Thanh toán tiền mua hàng trong tháng: Mục tiêu của hầu hết tất cả các doanh nghiệp là chiếm
dụng vốn của nhà cung cấp, do vậy các doanh nghiệp đều muốn đàm phán để trì hoãn thời hạn
thanh toán tiền hàng, điều này có lợi cho doanh nghiệp.
Dự trữ hàng hóa: Cũng ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện ngân quỹ bán hàng, ngân quỹ cung
ứng hàng hóa và kế hoạch chi tiền của công ty. Nếu tỷ lệ dự trữ lớn, thì tiền vốn tồn đọng
nhiều, ảnh hưởng đến nguồn thu của công ty. Còn nếu tỷ lệ dự trữ nhỏ sẽ ảnh hưởng đến kế
hoạch bán hàng và nguồn thu tháng sau. Do vậy tỷ lệ dự trữ hàng hóa phải hợp lý với tình hình
kinh doanh của công ty./.
3