Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Bài tập cá nhân kế toán quản trị no (168)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.91 KB, 7 trang )

Global Advanced Master of Busness Administration

BÀI KIỂM TRA HẾT MÔN
Học viên: Trần Như Long.
Lớp GaMBA01.V02
Môn học: Kế toán quản trị.
Thời gian thực hiện: Tháng 4/2010.

I. THÔNG TIN BÀI TẬP.
Công ty Lille Tissages, S.A có trụ sở tại Pháp, là công ty lớn nhất trong một phân
khúc trong ngành dệt may Pháp. Hạng mục 345 là một loại vải đắt tiền nhưng vẫn có giá cả
cạnh tranh, là sản phẩm duy nhất của một phòng trong công ty…
Với các số liệu:
1. Sản lượng của ngành và của Lille Tissages cho Hạng mục 345 trong các năm
1998-2003:
Hạng mục 345, Giá và Sản lượng, 1998-2003
Sản lượng (mét)
Năm

Giá (Franc Pháp)

Tổng ngành

Lille Tissages

Giá của hầu hết
các đối thủ

Lille
Tissages


1998

610.000

213.000

20

20

1999

575.000

200.000

20

20

2000

430.000

150.000

15

15


2001

475.000

165.000

15

15

2002

500.000

150.000

15

20

2003 (ước)

625.000

125.000

15

20


Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

1


Global Advanced Master of Busness Administration

2. Chi phí ước tính trên mét Hạng mục 345 tại các mức sản lượng khác nhau
(Franc Pháp/m)
Mức SL
Mục chi phí

75.000 100.000 125.000 150.000 175.000 200.000

Nhân công trực tiếpa

4,00

3,90

3,80

3,70

3,80

4,00

Nguyên vật liệu


2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

Phế liệu

0,20

0,20

0,19

0,19

0,19

0,20

Trực tiếpb

0,60


0,56

0,50

0,50

0,50

0,50

Gián tiếpc

4,00

3,00

2,40

2,00

1,71

1,50

1,20

1,17

1,14


1,11

1,14

1,20

12,00

10,83

10,03

9,50

9,34

9,40

7,80

7,04

6,52

6,18

6,07

6,11


19,80

17,87

16,55

15,68

15,41

15,51

Chi phí bộ phận

Chi phí sản xuất chungd
Chi phí nhà máy
Chi phí bán hàng & H.chínhe
Tổng cộng
Trong đó:
a

Bất kỳ công nhân nào bị dư thừa do sự giảm sút doanh số bán hàng của Hạng mục
345 đều có thể sử dụng một cách tiết kiệm tại các bộ phận khác.
b

Nhân công gián tiếp, văn phòng phẩm, sửa chữa, điện…

c

Khấu hao, giám sát…


d

Ba mươi % nhân công trực tiếp, bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho
nhà máy (giám sát nhà máy, các dịch vụ cho nhà máy…) và phí tổn thuê
e

Sáu mươi lăm % chi phí nhà máy.

Câu hỏi:
1. Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán từ 20 xuống 15FF? (Giả sử các mức giá
trung gian không được xem xét đến).
2. Nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và nếu như bạn là
quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

2


Global Advanced Master of Busness Administration

3. Liệu có khả năng các đối thủ nâng mức giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá
20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?
4. Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissage có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345
không? Bạn xác định điều đó như thế nào?

II. PHÂN TÍCH
1. Liệu Lille Tissages có nên hạ giá bán xuống 15FF không ? (Nếu các mức giá
trung gian không được xem xét đến)

Từ bảng ước tính chi phí thông tin bài tập, có thể xác định về tính chất các khoản
mục chi phí như sau:
- Chi phí Nhân công trực tiếp, Nguyên vật liệu, Phế liệu: là các khoản chi phí phát
sinh hoàn toàn phụ phụ vào sản lượng sản xuất. Đây là khoản chi phí biến đổi của bộ phận.
- Trong khoản mục “Chi phí bộ phận”, phần “chi phí trực tiếp”, gồm chi phí nhân
công gián tiếp, văn phòng phẩm, sửa chữa, điện… phát sinh theo sản lượng sản xuất. Nó là
một khoản chi phí biến đổi.
Tuy nhiên, phần chi phí “gián tiếp”, gồm Khấu hao, giám sát… không đổi với bất cứ
sản lượng nào. Đây chính là một khoản định phí. Nếu sản lượng tăng thì chi phí bộ phận
gián tiếp cho một đơn vị sản phẩm giảm và ngược lại.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chủ yếu là chi phí hành chính chung cho nhà máy
(giám sát nhà máy, các dịch vụ cho nhà máy…) và phí tổn thuê. Đây là chi phí cố định của
toàn Công ty với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345.
- Chi phí bán hàng và Hành chính: Vì nhân viên bán hàng được trả thẳng lương và
bán tất cả các mặt hàng nên chi phí bán hàng và hành chính là chi phí cố định của toàn
công ty với bất kỳ sản lượng nào của hạng mục 345.
Theo thông tin bài tập, trong năm 2004, nếu Lille Tissage bán hạng mục 345 với giá
20FF/m thì sản lượng bán được là 75.000 mét; nếu bán với giá 15 FF/m thì sản lượng sẽ
đạt 175.000m (25% của sản lượng toàn ngành là 700.000m). Vậy chúng ta cần xem xét các
lợi ích của Công ty tại các giá 15 và 20FF/m với mức sản lượng tương ứng là 175.000 và
75.000 mét.

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

3


Global Advanced Master of Busness Administration

Từ đó, có thể xây dựng bảng tính:

Hạng mục
Doanh thu
Chi phí biến đổi
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp
Phế liệu
Chi phí bộ phận Trực tiếp
Số dư đảm phí (Lãi góp)
Chi phí cố định
Chi phí bộ phận Gián tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng và hành chính
Lợi nhuận thuần

Mức SL 75.000; giá 20FF Mức SL 175.000; giá 15FF
Đơn vị SP
20
6,80
4,00
2,00
0,20
0,60
13,20
13,00
4,00
1,20
7,80
0,20

Tổng SL

Đơn vị SP
1.500.000
15
510.000
6,49
3,80
2,00
0,19
0,50
990.000
8,51
975.000
8,92
1,71
1,14
6,07
15.000
(0,41)

Tổng SL
2.625.000
1.135.750

1.489.250
1.561.000

(71.750)

(Bảng 1)
Nhận xét:

Số dư đảm phí đơn vị tại mức sản lượng 75.000m cao hơn số dư đảm phí tại mức
sản lượng 175.000m với các giá trị tương ứng là 13,2 FF/m và 8,51 FF/m. Tuy nhiên, lãi
góp tại mức sản lượng 175.000m lại cao hơn nhiều sao với mức sản lượng 75.000m với các
giá trị tương ứng là 1.489.250 FF và 990.000 FF (giá trị chênh lệch là 499.250 FF) .
Từ đó có thể khẳng định, nếu bán hạng mục 345 tại mức giá 15FF/m, Lille Tissage
sẽ có mức lãi góp cao hơn nếu bán tại mức giá 20FF/m là 499.250 FF.
Kết luận: Mặc dù lợi nhuận thuần từ hạng mục 345 tại mức giá 20FF/m (lãi
15.000FF) cao hơn tại mức giá 15FF/m (lỗ 71.750FF) nhưng thực chất lãi góp của hạng
mục 345 tại mức giá 15FF/m lại cao hơn nếu bán tại mức giá 20FF/m là 499.250 FF. Vì
vậy Lille Tissage nên hạ mức giá bán hạng mục 345 xuống còn 15FF, với giả sử các mức
giá trung gian không được xem xét đến.

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

4


Global Advanced Master of Busness Administration

2. Nếu bộ phận sản xuất ra Hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận và nếu bạn là
quản lý bộ phận đó, liệu việc hạ giá có mang lại lợi thế về tài chính cho bạn không?
Từ bảng tính trên, có thể thấy rằng:
- Tại mức giá 20FF/m, lợi nhuận của hạng mục 345 là 0,2FF/m. Tổng số lợi nhuận
thuần cho bộ phận từ hoạt động bán 75.000 mét là 15.000FF.
- Tại mức giá 15FF/m, hạng mục 345 lỗ 0,41FF/m. Tổng số lỗ mà bộ phận sản xuất
hạng mục 345 khi bán 175.000m vải là 71.750FF.
Xét về quan điểm của riêng bộ phận sản xuất hạng mục 345, việc bán sản phẩm với
mức giá 20FF/m sẽ có lợi hơn so với mức giá 15FF/m.
Hơn nữa, nếu bộ phận sản xuất ra hạng mục 345 là trung tâm lợi nhuận thì chúng ta
cần có lợi nhuận từ hoạt động sản xuất ra hạng mục 345.

Kết luận: Nếu tôi là quản lý bộ phận sản xuất hạng mục 345, việc hạ giá sẽ không
mang lại lợi ích về tài chính cho tôi, vì với mức giá 20FF/m, bộ phận tôi sẽ có lãi
15.000FF, với mức giá 15FF/m, bộ phận tôi sẽ phải chịu lỗ 71.750FF.

3. Liệu có khả năng các đối thủ nâng giá bán nếu Lille Tissages duy trì mức giá
20FF? Nếu có, bạn sẽ đưa yếu tố này vào bản phân tích của bạn như thế nào?
Từ thông tin bài tập, có thể xây dựng bảng tính:
Sản lượng (mét)

Giá (Franc Pháp)

Tổng ngành

Lille
Tissages

Thị phần của
Lille Tissages
(%)

1998

610.000

213.000

34,92

20


20

1999

575.000

200.000

34,78

20

20

2000

430.000

150.000

34,88

15

15

2001

475.000


165.000

34,74

15

15

2002

500.000

150.000

30,00

15

20

2003 (ước)

625.000

125.000

20,00

15


20

Năm

Giá của hầu
hết các đối thủ

Lille
Tissages

(Bảng 2)

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

5


Global Advanced Master of Busness Administration

Theo số liệu thống kê trên, có thể thấy rằng khi giá bán của Lille Tisages bằng các
công ty đối thủ thì thị phần của Lille Tisages chiếm gần 35% tổng ngành. Tuy nhiên khi
tăng giá bán cao hơn (từ 15FF/m lên 20FF/m) thì thị phần của Lille Tisages có xu hướng
giảm xuống, năm 2002 là 30% và năm 2003 (ước) là 20%. Theo dự tính, nếu các công ty
đối thủ vẫn giữ mức giá 15FF/m và Lille Tisages bán giá 20FF/m thì thị phần của Lille
Tisages chỉ còn là 10,71%. Tuy nhiên, có thể thấy rằng:
- Các đối thủ của Lille Tissages là công ty nhỏ, có giá thành sản xuất cao hơn, ngoài
ra có một số công ty còn ở trong tình trạng khó khăn về tài chính, vì vậy các công ty đó rất
cần nâng giá bán trong mức cho phép, tức không vượt quá mức giá của Lille Tissages công
bố để nâng cao lợi nhuận.
- Các công ty đối thủ của Lille Tisages không dễ gì đạt được thoả thuận là liên kết

giữ nguyên mức giá 15FF/m để chiếm thị phần đa số rồi mới nâng giá sau, trong tình trạng
có giá thành sản xuất cao hơn và khó khăn về tài chính. Vì vậy việc một số hoặc tất cả các
đối thủ của Lille Tisages sẽ nâng giá bán có khả năng xẩy ra cao hơn so với việc giữ
nguyên mức giá 15FF/m.
- Nếu các đối thủ nâng giá lên bằng giá của Công ty Lille Tisages công bố (20FF/m)
thì thị phần sẽ quay về giai đoạn 1998-2001. Khi đó, các đối thủ sẽ chiếm khoảng 65% thị
phần và Lille Tisages chiếm khoảng 35% thị phần. Với thị phần đó, các công ty đối thủ
cũng đã sản xuất, kinh doanh trong một thời gian dài (04 năm), nghĩa là trong giai đoạn đó,
họ đã có lợi nhuận nên có thể chấp nhận.
Kết luận: Nếu Lille Tisages duy trì mức giá 20FF, các công ty đối thủ sẽ có khả
năng nâng giá bán hạng mục 345. Khi đó, tại bảng phân tích, Lille Tisages cần ước lượng
thị phần năm 2004 cao hơn (khoảng 30% tổng ngành). Từ đó sẽ xây dựng được kế hoạch
sản xuất kinh doanh cho năm 2004 sát thực hơn.

4. Ở mức giá 15FF, liệu Lille Tissages có đạt được lợi nhuận từ Hạng mục 345
không? Xác định điều đó như thế nào?
Từ thông tin tại bảng 1, có thể thấy rằng, tại mức giá 15FF/m, Lille Tissages có lãi
góp là 1.489.250FF. Tuy nhiên do sản lượng bán ra tại mức giá đó lớn (175.000m) nên
định phí mà Lille Tissages phân bổ cho bộ phận sản xuất hạng mục 345 lớn (1.561.000

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

6


Global Advanced Master of Busness Administration

FF), vì vậy lợi nhuận thuần từ hạng mục 345 mang giá trị âm (-). Tức hạng mục 345 bị lỗ,
với mức lỗ là 71.750 FF.
Cách xác định:

Khi giá bán hạng mục 345 là 15FF, sản lượng là 175.000m, vậy doanh thu sẽ là:
TR = 15 x 175.000 = 2.625.000 (FF)
Khi đó, tổng chi phí (gồm cả biến phí và định phí) là
TC = 15,41 x 175.000 = 2.696.750 (FF)
Vậy lợi nhuận là:
Π = 2.625.000 - 2.696.750 = - 71.750 (FF).
Kết luận: Ở mức giá 15FF, Lille Tissages lỗ từ Hạng mục 345 là 71.750 (FF).

TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Giáo trình môn học Kế toán quản trị.
- Tạp chí Thành đạt, “Chiến lược định giá sản phẩm”, năm 2009,
( />- Đoàn Đình Hoàng, Chuyên gia tư vấn “Marketing nhìn từ chiến lược định giá sản
phẩm”, cập nhật 09.07.2009, xem ngày 17/4/2010 ( />- Jack Trout (Dịch giả: Quang Triết, Nhà xuất bản: Thống Kê), “Chiến lược chiếm
lĩnh thị trường” 2009, ( />%C6%B0%E1%BB%A3c-chi%E1%BA%BFm-linh-th%E1%BB%8B-tr
%C6%B0%E1%BB%9Dng.html)

Trần Như Long, V02, môn Kế toán quản trị

7



×