Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Bài tập kế toán quản trị (108)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.96 KB, 7 trang )

Lớp GAMBA01.M06
trị.

Môn Kế toán quản

BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Họ và tên : Đồng Văn Quyết
Lớp : GAMBA01.M06
Đề bài :
Dựa vào thông tin đã cho trong bài tập tình huống Khoa Điều trị Thận Tây
Phương để trả lời các câu hỏi sau:
Câu a:
Xác định chi phí và báo cáo lãi, lỗ cho từng loại điều trị trên cơ sở thông
tin có được trong giai đoạn 1. Nhân tố nào dẫn tới sự khác biệt cơ bản giữa
phương pháp phân bổ cũa và phương pháp ABC (của giai đoạn 1) trong việc
phân bổ chi phí.
*) Báo cáo kết quả kinh doanh của Khoa điều trị Thận Tây Phương (đơn vị
tính USD) như sau:
Tổng cộng

HD

PD

Doanh thu
Số lượng bệnh nhân

164

102



62

Tổng số lượt điều trị

34.967

14.343

20.624

Tổng doanh thu

3.006.775 1.860.287 1.146.488

Chi phí về vật phẩm
Vật phẩm tiêu chuẩn (thuốc, ống tiêm..)

664.900

512.619

152.281

Vật phẩm đặc biệt

310.695

98.680


212.015

Tổng chi phí

975.595

611.299

364.296

Tổng chi phí dịch vụ

1.806.151 1.117.463

688.688

Tổng chi phí hoạt động

2.781.746 1.728.762 1.052.984

Chi phí dịch vụ
Chi phí chung (quản lý, văn phòng)

785.825

Thiết bị (khấu hao, bảo dưỡng)

137.046

Phục vụ, chăm sóc


883.280

Thu nhập ròng

225.029

131.525

93.504

129,70

55,59

Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị
Mức chi phí trung bình mỗi lần điều trị

1


Lớp GAMBA01.M06
trị.

Chi phí trung bình cho mỗi lần điều trị

Môn Kế toán quản

120,53


51,06

9,17

4,53

Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị

Thông tin tổng hợp từ việc phân tích chia nhỏ chi phí chung theo bốn nhóm
như sau:
Nhóm chi phí

Giá trị (USD)

Tiêu thức phân bổ

Cơ sở vật chất (khấu hao, thuê)

233.226 Sơ mét vuông (m2)

Nhân viên hành chính, hỗ trợ

354.682 Số bệnh nhân

Hệ thống thông tin và hồ sơ

157.219 Số lần điều trị

Điện


40.698 Số kW (ước tính)

Tổng số

785.825

Khối lượng của tiêu thức phân bổ cho từng loại điều trị theo bảng sau:
Khối lượng tiêu thức phân bổ
Mét vuông
Số bệnh nhân
Số lần điều trị
Số kW (ước tính)

HD

PD

Tổng số

18.900

11.100

30.000

102

62

164


14.343

20.624

34.967

563.295

99.405

662.700

Từ các thông tin trên, ta có bảng tính toán chi phí cho 4 nhóm chi phí chung
cho hai loại điều trị HD và PD ( theo tỷ lệ 85:15) như bảng sau:
Nhóm chi phí

Tổng số

HD

PD

Cơ sở vật chất (khấu hao, thuê)

233.226

146.932

86.294


Nhân viên hành chính, hỗ trợ

354.682

220.595

134.087

Hệ thống thông tin và hồ sơ

157.219

64.489

92.730

40.698

34.593

6.105

785.825

466.610

319.215

Điện

Tổng số

*) Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí đã được tính toán, bảng báo cáo kết quả
kinh doanh của Khoa điều trị Thận Tây Phương được tính toán và tổng hợp lại
như bảng sau:
Đơn vị tính: USD
Tổng cộng

Doanh thu
Số lượng bệnh nhân
Tổng số lượt điều trị

164
34.967

HD

PD

102
14.343

62
20.624
2


Lớp GAMBA01.M06
trị.


Tổng doanh thu
Chi phí về vật phẩm
Vật phẩm tiêu chuẩn (thuốc, ống tiêm..)
Vật phẩm đặc biệt
Tổng chi phí
Chi phí dịch vụ
Chi phí chung (quản lý, văn phòng)
Thiết bị (khấu hao, bảo dưỡng)
Phục vụ, chăm sóc
Tổng chi phí dịch vụ
Tổng chi phí hoạt động
Thu nhập ròng
Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị
Mức chi phí trung bình mỗi lần điều trị
Chi phí trung bình cho mỗi lần điều trị
Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị

Môn Kế toán quản

3.006.775

1.860.287

1.146.48
8

664.900
310.695
975.595


512.619
98.680
611.299

152.281
212.015
364.296

785.825
137.046
883.280
1.806.151
2.781.746
225.029

466.610
116.489
750.788
1.333.887
1.945.186
-84.899

319.215
20.557
132.492
472.264
836.560
309.928

129,70

135,62
-5,92

55,59
40,56
15,03

*) Nhận xét:
Qua việc phân bổ, chia nhỏ chi phí chung theo 4 nhóm, ta thấy rằng chi phí
của loại điều trị HD đã tăng lên rất nhiều. Thực tế tính toán cho thấy loại điều trị
HD bị lỗ (5,92 USD cho mỗi lần điều trị), còn loại PD có chi phí thấp hơn nhiều
(lãi 15,03 USD cho mỗi lần điều trị).
Nhân tố dẫn đến sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp cũ và phương pháp
mới trong việc phân bổ chi phí đó là: Đối với phương pháp cũ, chi phí dịch vụ
không được phân chia cụ thể theo từng loại dịch vụ, mà dựa vào phương pháp
truyền thống là “tỷ lệ của chi phí so với mức phí điều trị”, và nó được phân bổ
theo tỷ lệ với loại HD chiếm 61% tổng chi phí dịch vụ. Đối với phương pháp
ABC mới, chi phí dịch vụ đã được chia theo tỷ lệ mới phù hợp với thực tế hoạt
động, đó là tỷ lệ 85/15 (HD chiếm 85%, PD 15%). Đồng thời, chi phí dịch vụ đã
được tách làm 4 nhóm tiêu thức cụ thể là diện tích sử dụng, số bệnh nhân điều
trị, số lượt điều trị và lượng điện tiêu thụ cho mỗi loại điều trị.
Như vậy, phương pháp ABC ở đây đã tính toán chi phí chính xác hơn, tập
trung vào chi phí gián tiếp và bước đầu xác định chi phí theo từng hoạt động
thay cho việc phân bổ chi phí cho các đối tượng hạch toán chi phí.
Câu b: Sử dụng thông tin mới (giai đoạn 2) về chi phí và sử dụng các
nguồn lực phục vụ, chăm sóc và vận hành thiết bị, lập báo cáo thu nhập và xác
định lãi, lỗ cho từng loại điều trị.
Các thông tin về chia nhóm dịch vụ (tiếp tục chia nhóm phục vụ, chăm sóc
thành 4 nhóm nguồn lực nhỏ) và lựa chọn tiêu thức phân bổ được cho trong các
bảng dưới đây:

3


Lớp GAMBA01.M06
trị.

Nhóm chi phí

Giá trị (USD)

Môn Kế toán quản

Tiêu thức phân bổ

Y tá biên chế

239.120 Số người làm cả ngày quy đổi

Y tá được đăng ký hành nghề

404.064 Số người làm cả ngày quy đổi

Nhân viên hành chính phục vụ

115.168 Số lượt điều trị

Nhân viên vận hành thiết bị

124.928 Số lượt điều trị chạy thận


Tổng số

883.280

Khối lượng của tiêu thức phân bổ cho từng loại điều trị theo bảng sau:
Khối lượng tiêu thức phân bổ

HD

Số y tá biên chế làm cả ngày quy đổi

PD

Tổng số

5

2

7

15

4

19

Tổng số lần điều trị

14.343 20.624


34.967

Số lượt điều trị chạy thận

14.343

14.343

Số y tá đăng ký hành nghề làm cả ngày quy đổi

0

*) Chi phí phục vụ, chăm sóc phân bổ cho từng loại điều trị được tính trong
bảng sau:
Nhóm chi phí

Tổng số

HD

PD

Y tá biên chế

239.120

170.800

68.320


Y tá được đăng ký hành nghề

404.064

318.998

85.066

Nhân viên hành chính phục vụ

115.168

47.240

67.928

Nhân viên vận hành thiết bị

124.928

124.928

0

Tổng số

883.280

661.966


221.314

*) Từ việc xác định chi phí cho nhóm phục vụ, chăm sóc; chúng ta có bảng
báo cáo kinh doanh của Khoa điều trị Thận Tây Phương (doanh thu, chi phí và
báo cáo lỗ, lãi cho từng loại điều trị) như sau:
Đơn vị tính: USD

HD

PD

164
34.967
3.006.775

102
14.343
1.860.287

62
20.624
1.146.48
8

664.900

512.619

152.281


Tổng cộng
Doanh thu
Số lượng bệnh nhân
Tổng số lượt điều trị
Tổng doanh thu
Chi phí về vật phẩm
Vật phẩm tiêu chuẩn (thuốc, ống tiêm...)

4


Lớp GAMBA01.M06
trị.

Vật phẩm đặc biệt
Tổng chi phí
Chi phí dịch vụ
Chi phí chung (quản lý, văn phòng)
Thiết bị (khấu hao, bảo dưỡng)
Phục vụ, chăm sóc
Tổng chi phí dịch vụ
Tổng chi phí hoạt động
Thu nhập ròng
Lợi nhuận tính cho từng loại điều trị
Doanh thu trung bình mỗi lần điều trị
Chi phí trung bình cho mỗi lần điều trị
Lợi nhuận cho mỗi lần điều trị

Môn Kế toán quản


310.695
975.595

98.680
611.299

212.015
364.296

785.825
137.046
883.280
1.806.151
2.781.746
225.029

466.610
116.489
661.966
1.245.065
1.856.364
3.923

319.215
20.557
221.314
561.086
925.382
221.106


129,70
129,43
0,27

55,59
44,87
10,72

*) Nhận xét: Như vậy, có thể thấy chi phí cho phục vụ, chăm sóc theo trước
đây đã phân bổ quá nhiều cho loại điều trị HD, làm tăng chi phí của loại HD.
Câu c: Phân tích thông tin mới thu nhập được và đánh giá ý nghĩa ứng
dụng của nó đối với quản lý của Khoa. Dựa vào thông tin đó thì quản lý của
Khoa có thể có những quyết định nào khác với các quyết định mà quản lý sẽ tiến
hành nếu chỉ dựa vào thông tin mà hệ thống phân bổ cũ (chi phí tỷ lệ với phí
điều trị) cung cấp:
Qua tình huống xác định chi phí dịch vụ chung theo hai giai đoạn băng
phương pháp ABC của Khoa điều trị Thận Tây Phương, chúng ta có thể thấy
rằng:
+ Phương pháp phân bổ cũ đã phân bổ các chi phí cho hai loại điều trị
không phù hợp và chính xác (Ví dụ: với chi phí chung (quản lý, văn phòng) thì
chi phí đã được phân bổ quá nhiều cho loại PD, và ngược lại, với chi phí phục
vụ, chăm sóc thì chi phí lại được phân bổ quá nhiều cho loại HD).
+ Khi xác định chi phí chung theo các nhóm hoạt động, tức là chi phí đã
được tập hợp theo nguồn phát sinh chi phí và quy nạp thẳng cho từng loại sản
phẩm cụ thể. Vì vậy, phương pháp mới ABC chính xác hơn phương pháp truyền
thống. Ở đây, tỷ lệ hoạt động được tính trên mỗi nhóm chi phí bằng cách chi phí
phân bổ cho mỗi nhóm với đơn vị đo lường hoạt động của nhóm chi phí. Nó đưa
ra những thông tin chính xác hữu dụng cho nhà quản lý liên quan đến các chi phí
phát sinh từ hoat động chung.

*) Những quyết định của nhà quản lý:
+ Từ những thông tin của phương pháp cũ, nhà quản lý sẽ đánh giá cả hai
loại điều trị HD, PD đều có lợi nhuận. Vì vậy, sẽ tập trung đầu tư và phát triển
cho cả hai loại hình điều trị này để thu được lợi nhuận cao hơn.
+ Từ những thông tin của phương pháp ABC trong giai đoạn 1, nhà quản lý
sẽ thấy loại điều trị HD lỗ, PD lãi cao. Vì vây, sẽ xảy ra tình huống : Thứ nhất,
5


Lớp GAMBA01.M06
trị.

Môn Kế toán quản

cắt giảm loại điều trị HD và đầu tư phát triển cho loại điều trị PD; thứ hai, nhà
quản lý sẽ rà soát, tập trung làm giảm chi phí của loại điều trị HD, để giảm lỗ và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Từ những thông tin của phương pháp ABC trong giai đoạn 2, nhà quản lý
sẽ thấy cả hai loại điều trị HD, PD đều có lãi. Tuy nhiên, loại điều trị HD ở gần
mức cân bằng, lãi thấp. Vì vậy, trong quyết đinh của mình, nhà quản lý không
cắt giảm loại điều trị HD, nhưng vẫn ưu tiên hơn cho loại điều trị PD trong đầu
tư phát triển, hay như ở tình huống trên sẽ tập trung làm giảm chi phí loại HD.
Câu d:
Theo bạn thì cần phải thực hiện những cải tiến gì để xây dựng một hệ
thống ABC cho Khoa?
Hệ thống ABC là một hệ thống hạch toán chi phí trên cơ sở hoạt động. ABC
là một biện pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống hạch toán chi phí; nó chú trọng
đến các hoạt động, coi đó là các tập hợp chi phí cơ bản; ABC sử dụng chi phí
của các hoạt động là cơ sở để xác định chi phí cho các đối tượng hạch toán chi
phí khác như sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng.

Đặc điểm của phương pháp xác định chi phí ABC là quản lý chi phí chính
xác hơn; nó tập trung vào chi phí gián tiếp; ABC xác định thay bằng phân bổ chi
phí cho các đối tượng hạch toán chi phí; ABC chuyển chi phí gián tiếp thành chi
phí trực tiếp.
Các bước hạch toán chi phí ABC:
- Xác định các hoạt động.
- Xác định chi phí của các nguồn lực cho các hoạt động.
- Xác định cơ sở (tiêu thức) phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối
tượng hạch toán chi phí.
- Xác đinh chi phí cho một đơn vị đo lường của các hoạt động.
- Tính chi phí của các hoạt động cho các đối tượng hạch toán chi phí trên
cơ sở khối lượng hoạt động mà các đối tượng hạch toán chi phí sử dụng.
*) Để xây dựng một hệ thống ABC của Khoa điều trị Thận Tây Phương,
theo tôi, cần thực hiện cải tiến những vấn đề sau đây:
+ Để có thể áp dụng phương pháp ABC, Khoa cần được sự đồng ý và ủng
hộ của lãnh đạo quản lý cao nhất.
+ Khoa cần thành lập các đội đa chức năng bao gồm các chuyên gia am
hiểu sâu từng lĩnh vực hoạt động của khoa để thu thập các số liệu từ hệ thống
định phí dựa trên hoạt động.
+ Sau khi đã cơ cấu được tổ chức hoạt động, tiến hành triển khai các bước
xây dựng và thực thi hạch toán chi phí dựa trên hoạt động theo các bước đã nêu
ở trên (các bước hạch toán chi phí ABC).
+ Chú ý: Trong quá trình thực hiện triển khai hệ thống ABC, cần chú ý đến
chi phí thực hiện. Vì có một số hoạt động, nếu triển khai hệ thống ABC chi phí
sẽ rất lớn, nên có thể áp dụng hệ thống cũ có lợi hơn.
Hệ thống ABC có chức năng giúp cho các nhà quản lý những thông tin
chính xác, hữu dụng để đươc ra các quyết định hợp lý để tổ chức hệ thống kinh
doanh có hiệu quả hơn.
6



Lớp GAMBA01.M06
trị.

Môn Kế toán quản

7



×