ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG NHẬN
ỦY THÁC TÍN DỤNG CỦA HỘI PHỤ NỮ
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG NHẬN
ỦY THÁC TÍN DỤNG CỦA HỘI PHỤ NỮ
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ THANH XUÂN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG NHẬN
ỦY THÁC TÍN DỤNG CỦA HỘI PHỤ NỮ
HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2016
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, em đã nhận được giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô của Trường và
Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn. Em xin trân trọng gửi lời cảm
ơn đến các thầy cô.
Để hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thị Minh Thọ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn HPN huyện Mường Chà, Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Mường Chà cùng các hộ dân đã cung cấp số liệu điều tra, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu hoạt động ủy thác tín dụng của HPN
huyện Mường Chà.
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thanh Xuân
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..............................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn .... 4
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng ....................................................... 7
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân .................................... 10
1.1.4. Tổng quan về hoạt động ủy thác tín dụng của hội phụ nữ .............................. 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 16
1.2.1. Tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới .............. 16
1.2.2. Tín dụng nông thôn ở Việt Nam ..................................................................... 18
1.2.3. Phương thức ủy thác tín dụng thông qua tổ chức chính trị ............................. 19
1.2.4. Tình hình ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xã hội trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.......................................................................................... 20
1.3. Quá trình hình thành, phát triển của NHCSXH huyện Mường Chà .................. 22
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 22
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng CSXH huyện Mường Chà .... 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 26
2.3.1. Thu thập số liệu nghiên cứu ............................................................................ 26
2.3.2. Hệ thống thông tin cần thu thập từ các nhóm đối tượng ................................. 28
2.3.3. Một số phương pháp khác ............................................................................... 28
2.3.4. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ............................................................... 28
2.4. Một số hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động ủy thác tín dụng ............. 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 31
3.1. Đặc điểm tự nhiên và đặc điểm KT - XH của huyện Mường Chà..................... 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 31
3.1.2. Điều kiện kinh tê-xã hội .................................................................................. 34
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng - tiết kiệm của NHCSXH thông qua các tổ
chức chính trị xã hội ....................................................................................... 39
3.3. Thực trạng hoạt động nhận ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ huyện Mường Chà ......... 42
3.3.1. HPN huyện Mường Chà và nhân lực của hội phụ nữ ..................................... 42
3.3.2. Hoạt động nhận ủy thác tín dụng của huyện Mường Chà............................... 43
3.4. Tình hình thực hiện vay vốn của các hội viên là hộ nông dân ........................... 52
3.4.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của hộ tham gia tín dụng ......................................... 52
3.4.2. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra ............................................................ 56
3.5. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động ủy thác tín dụng đến hộ nông dân............. 61
3.5.1. Hiệu quả sử dụng vốn của các hộ vay ............................................................. 61
3.5.2. Nhận thức người dân ....................................................................................... 62
3.6. Phân tích tác động của hoạt động ủy thác tín dụng đến phát triển nông thôn........... 67
3.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ủy thác tín dụng qua hội
Phụ nữ huyện Mường Chà ............................................................................. 71
3.8. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động ủy thác và nhận ủy thác tín dụng trên
địa bàn huyện Mường Chà đến năm 2020 ..................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 79
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 81
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXH
: Chính trị xã hội
ĐBDTTSĐBKK
: Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
HĐQT
: Hội đồng quản trị
HPN
: Hội phụ nữ
HSSV
: Học sinh sinh viên
HTX
: Hợp tác xã
NH
: Ngân hàng
NHCSXH
: Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN&PTNT
: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS&VSMT
: Nước sạch và vệ sinh môi trường
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCTD
:Tổ chức tín dụng
TD
: Tín dụng
TK&VV
: Tiết kiệm và vay vốn
UBND
: Ủy ban nhân dân
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả dư nợ cho vay của NHCSXH huyện Mường Chà thông qua
các tổ chức chính trị xã hội trong 3 năm 2013-2015 ............................... 40
Bảng 3.2: Tổng hợp số tổ Tiết kiệm & vay vốn trên địa bàn huyện Mường Chà .... 41
Bảng 3.3: Trình độ học vấn của Hội Phụ nữ huyện Mường Chà.............................. 43
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ NHCSXH huyện Mường Chà qua các năm 2013 - 2015 .... 45
Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của NHCSXH huyện Mường Chà ............... 46
Bảng 3.6: Tình hình dư nợ cho vay theo đối tượng vay của NHCSXH huyện
Mường Chà .............................................................................................. 49
Bảng 3.7: Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích vay của NHCSXH huyện
Mường Chà .............................................................................................. 50
Bảng 3.8: Diễn biến nợ quá hạn của NHCSXH huyện Mường Chà ......................... 52
Bảng 3.9: Một số thông tin chung về các hộ điều tra................................................ 53
Bảng 3.10: Tình hình nhà ở của các hộ điều tra........................................................ 54
Bảng 3.11. Mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ ............................................... 54
Bảng 3.12: Số nguồn vốn được vay của hộ điều tra ................................................. 56
Bảng 3.13: Tình hình dư nợ cho vay theo đối tượng vay của các hộ điều tra .......... 58
Bảng 3.14: Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích vay .......................................... 59
Bảng 3.15: Bình quân thay đổi thu nhập của các hộ vay vốn ................................... 62
Bảng 3.16: Sự hiểu biết của người dân về các nguồn tín dụng ................................. 63
Bảng 3.17: Các hoạt động hỗ trợ nâng cao kiến thức cho người dân sử dụng vốn
hiệu quả .................................................................................................... 63
Bảng 3.18: Tình hình tập hợp và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng ............... 66
Bảng 3.19: Đánh giá của người dân về hoạt động ủy thác tín dụng của HPN.......... 67
Bảng 3.20: Kết quả đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn tín dụng .................................. 68
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dung để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thanh Xuân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới, phát triển của đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã có
nhiều chủ trương, chính sách, các chương trình, dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ phát
triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là chương trình, mục tiêu quốc gia xóa đói - giảm
nghèo và việc làm luôn được quan tâm.
Là một tổ chức chính trị xã hội với chức năng đại diện cho quyền lợi của phụ
nữ, hội phụ nữ (HPN) nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của công tác
giảm nghèo là một vấn đề có tính chất lâu dài, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các
cấp, các ngành, các tổ chức và của chính người nghèo, việc hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế không chỉ tính đến hiệu quả kinh tế mà mà còn tính đến hiệu quả xã hội, coi
đây là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình hoạt động của Hội, bởi vì
nghèo đói, thiếu việc làm tác động mạnh mẽ đến mỗi gia đình, mà người chịu thiệt
thòi nhất là phụ nữ và trẻ em, điều này ảnh hưởng lớn đến sự bình đẳng, tiến bộ và
phát triển của phụ nữ.
Sau gần 10 năm kể từ khi có văn bản thỏa thuận giữa HPN và ngân hàng
chính sách xã hội(NHCSXH) về thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo, đến cuối tháng
6/2014, dư nợ nguồn vốn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam ủy thác với HPN
tỉnh đạt số dư trên 50 nghìn tỷ đồng với 2,8 triệu hộ vay. Nguồn vốn ủy thác qua
các cấp tập trung nhiều ở các chương trình tín dụng hộ nghèo: 16 nghìn tỷ đồng
(chiếm 32%) học sinh sinh viên: 14 nghìn tỷ đồng (chiếm 28%). Chương trình cho
vay hộ cận nghèo tuy mới triển khai cũng đã đạt tăng trưởng tín dụng khá với tổng
dư nợ trên 5,3 nghìn tỷ đồng.
Công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng được các
cấp hội chú trọng và nghiêm túc thực hiện đúng quy định. Do đó, qua đối chiếu với số
liệu của ngân hàng đều trùng khớp, nhất là số dư nợ và số dư tiền gửi tiết kiệm của các
tổ. Các cấp đã phối hợp với NHCSXH mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách
nguồn vốn và cán bộ cơ sở,tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV); mở lớp tập
huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, dạy sơ cấp nghề, hướng dẫn chăn nuôi, trồng trọt
cho hộ vay vốn. Mối quan hệ giữa các cấp với NHCSXH ngày càng được củng cố và
phát triển trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm.
2
Từ nguồn vốn này, phụ nữ nghèo đã vươn lên thoát nghèo bền vững, xuất
hiện nhiều hộ khá - giàu. Đồng thời tác động tích cực đến các hoạt động phong trào
của Hội, thu hút đông đảo chị em đến với tổ chức Hội, các hoạt động của Hội triển
khai ngày càng kịp thời và thuận lợi hơn. Từ hiệu quả của hoạt động này, vị trí của
người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội được nâng lên.
Bên cạnh những thành tích đó, trong hoạt động nhận ủy thác tín dụng của các
cấp hiện nay vẫn còn những tồn tại, đặc biệt ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng
xa như: Công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Chính
phủ chưa kịp thời, chưa sâu sát đến các đối tượng thụ hưởng nói chung và cán bộ,
hội viên nói riêng. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV chưa được
quan tâm đúng mức, nhiều nơi hoạt động chưa đạt theo yêu cầu. Quá trình bình xét
cho vay vốn ở Tổ chưa thật sự công khai, dân chủ làm ảnh hưởng đến dư luận xã
hội, tư tưởng của hội viên. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động ủy thác của các
cấp Hội chưa được thường xuyên, chất lượng kiểm tra chưa tốt, tình trạng nợ quá
hạn chậm được khắc phục. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Nghiên cứu
hoạt động nhận ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ huyện Mường Chà, tỉnh Điện
Biên” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lí luận về hoạt động tín dụng và nhận ủy thác tín dụng để thấy
rõ vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế nông thôn.
- Đánh giá thực trạng hoạt động nhận ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ huyện
Mường Chà giai đoạn 2013-2015.
- Phân tích được các yếu tố tác động đến chất lượng nhận ủy thác tín dụng
của hội Phụ nữ huyện Mường Chà.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động nhận
ủy thác tín dụng của hội đến năm 2020.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
Đề tài nghiên cứu về hoạt động ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ huyện
Mường Chà tỉnh Điên Biên có ý nghĩa lớn cho công tác nghiên cứu khoa học.
3
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài tham khảo quý
cho những ai quan tâm đến vấn đề ủy thác tín dụng nói chung và ủy thác tín dụng
qua tổ chức hội phụ nữ nói riêng.Kết quả nghiên cứu còn có thể làm tài liệu minh
họa trong nghiên cứu và giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn về các khía cạnh của hoạt động ủy
thác tín dụng qua hội Phụ nữ huyện Mường Chà như:
- Phân tích thực trạng hoạt động ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ huyện
Mường Chà tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2013 – 2015,đồng thời đánh giá được
những thành công cũng như hạn chế về hoạt động ủy thác tín dụng của hội Phụ nữ
trên địa bàn huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ủy thác
tín dụng của hội Phụ nữ trên địa bàn huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên.
Những kết quả nghiên cứu đó sẽ giúp cho lãnh đạo huyện Mường Chà, các sở, ban
ngành thuộc tỉnh Điện Biên có những căn cứ tham khảo quan trọng trong công tác
phát triển hoạt động ủy thác tín dụng qua các tổ chức chính trị - xã hội nói chung và
hội Phụ nữ huyện nói riêng nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương, trọng
tâm trong đó là công tác xóa đói giảm nghèo.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn
1.1.1.1. Một số khái niệm về tín dụng
Tín dụng là "phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và
người đi vay, trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử
dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn
trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho người cho vay
kèm theo một khoản lãi"(Đỗ Tất Ngọc,2007).
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại
trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn
trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự hoàn trả là
đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm
trù cấp tài chính khác.
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay
mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ. Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn
thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; Tức là khi thực hiện
quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay. Hiểu theo nghĩa
rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa
trên cơ sở niềm tin
Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát
triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòi hỏi cần thiết
khách quan của nền kinh tế. Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều
kiện sản xuất hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn
nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc đẩy tăng trưởng phát
triển kinh tế đất nước.
Trong các tổ chức hoạt động về tín dụng, ngân hàng là định chế tài chính
trung gian lớn nhất trong nền kinh tế, mạng lưới rộng khắp. Ngân hàng đóng 2 vai
5
trò trong nền kinh tế, vừa là người đi vay và vừa là người cho vay, do đó ngân hàng
có thể tận dụng nguồn vốn huy động được để cho vay và sinh lời từ nguồn tiền này.
Ngân hàng có các hình thức cho vay đa dạng và phong phú, không hạn chế về mặt
thời gian và quy mô tín dụng, có thể thoả mãn nhu cầu của tất cả các chủ thể có nhu
cầu về vốn. Hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng về các loại hình dịch vụ, ngoài
hoạt động cấp tín dụng cho vay thì ngân hàng còn có các hoạt động dịch vụ khác
như là bảo lãnh, chiết khấu, thanh toán, do đó đáp ứng tốt nhu cầu của các chủ thể
cần vốn trong nền kinh tế (Trần Ái Kết, 2009).
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm
mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của tín dụng
nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo mua
sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc cải thiện
cuộc sống của người dân nông thôn.
Trước kia, tín dụng nông thôn thường được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu
đãi. Hiện nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tín dụng nông thôn gắn liền với
các chính sách tín dụng cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo và
phát triển khu vực nông thôn.
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của chương
trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc tăng cường
các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện nhằm củng cố nền
kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại thường xuyên có được
nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả khoản vay khi vật nuôi và cây
trồng được bán. Tín dụng được mở rộng như một phương tiện của việc giữ cân bằng
giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm bảo một phần trăm nhất định của cây
trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác được sản xuất trong nước
Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng nông thôn. Liên hiệp
quốc đã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tín dụng vi mô” đánh dấu một bước tiến
vượt bậc của tín dụng vi mô nói riêng, tín dụng nông thôn nói chung từ những thử
nghiệm trong thập kỷ 70 của thế kỷ XX tới một trào lưu mang tính toàn cầu. Tín dụng
nông thôn không chỉ lôi cuốn sự chú ý của các nhà tín dụng, các nhà làm phát triển mà
6
còn tạo sự quan tâm lớn đối với các nhà báo, chuyên gia nghiên cứu, các chuyên gia
làm luật và công chúng nói chung trên toàn thế giới. Ngày 13/10/2006, giải thưởng
Nobel hòa bình đã được trao cho Muhammed Yunus và trước đó ông đã nhận được 61
giải thưởng quốc tế cho những đóng góp của ông đối với tín dụng nông thôn . Ông là
người đi tiên phong trong việc giới thiệu và áp dụng phương thức tín dụng vi mô hỗ trợ
người nghèo thoát nghèo. Ông đã nổi tiếng trên thế giới từ những năm cuối thập kỷ 70
với hoạt động tín dụng vi mô cho khu vực nông thôn và ngân hàng Grameen tại
Bangladesh. Giải thưởng này là sự ghi nhận của thế giới về vai trò của tín dụng vi mô
trong cuộc chiến chống đói nghèo và hỗ trợ nông thôn phát triển . “Nó cũng nhấn mạnh
tới sự phát triển của tín dụng quy mô nhỏ không chỉ còn trong khuôn khổ lĩnh vực phát
triển, mà đã trở thành một phần của lĩnh vực tín dụng hiện đại”
1.1.1.3. Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn
Các tổ chức tín dụng nông thôn đã ra đời từ khi có hoạt động tín dụng, chủ
yếu là hoạt động của khu vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay nợ lẫn
nhau giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi. Đầu những năm 50,
các chiến lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ ba tập trung cho phát
triển nông nghiệp, giúp đỡ người nghèo và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của dân
chúng ở nông thôn đã thực hiện những chương trình cung cấp tín dụng lãi suất thấp
với mục tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói ở khu vực nông thôn. Vào những
năm 70 của thế kỷ XX, các cơ quan thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ưu thế trong việc
cung cấp tín dụng sản xuất đến những người trước kia chưa bao giờ tiếp cận được
các hình thức tín dụng chính thức. Tuy nhiên mô hình tín dụng bao cấp này đã dẫn
đến thất thoát một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục để tiếp tục
hoạt động. Điều đó chứng tỏ rằng cần phải đưa các giải pháp theo cơ chế thị trường
cho tín dụng nông thôn, dẫn đến một cách tiếp cận mới coi tín dụng nông thôn như
một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng.
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung cấp
dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức
khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp
phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn. Các khách hàng của HTTDNT thường ít tiếp
cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại.
7
HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo
hiểm.(Tạ Thị Lệ Yên,2006)
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng
1.1.2.1. Bản chất tín dụng
Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức và bản chất của tín dụng,
được thể hiện ở các phương diện sau:
+ Thứ nhất, người sở hữu tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử
dụng trong một thời gian nhất định.
+ Thứ hai, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng
để thoả mãn một hay một số mục đích nhất định.
+ Thứ ba, đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người vay hoàn trả lại cho
người cho vay một giá trị lớn hơn vốn vay ban đầu. Phần tăng thêm này được gọi là
tiền lãi.
Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đề cập đến
mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay. Trong mối quan hệ
này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành.
Sự hoàn trả là đặc trung thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt
phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.(Tạ Thị Lệ Yên,2006)
1.1.2.2. Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức năng cơ
bản sau :
- Thứ nhất: Chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ của
người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng.
Đó là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. Việc luân chuyển vốn tiền tề này
xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tự nguyện theo thoả
thuận xuất phát từ chức năng của tài chính về phân phối của cải bằng tiền, chức
năng bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn.
Các tổ chức, cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời chưa dùng đến không muốn vốn
đó nằm im, không sinh lời nên đã nhượng cho tổ chức cá nhân khác thiếu vốn cần
sử dụng tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội.
8
Nhà nước, ngân hàng đã sử dụng chức năng này của tín dụng để thu hút vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn được thực
hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát
huy hiệu quả sử dụng vốn.
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con đường:
Phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian
và phân phối gián tiếp là sự phân phối qua người trung gian, môi giới tức là qua
trung gian tài chính.
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng.
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân hình
thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các doanh
nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác. Chức năng này thúc đẩy thị
trường vốn ngắn hạn và dài hạn ngày càng sôi động và mở rộng.
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng.
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người cho vay có
vốn cho vay. Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có
tiền lời, tức là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn. Chính vì
vậy mà họ phải kiểm tra sử dụng vốn của người vay.
Tín dụng với ba chức năng cơ bản này thực sự là một công cụ quan trọng
việc phân phối và quản lý các hoạt động kinh tế đất nước.(Tạ Thị Lệ Yên,2006)
1.1.2.3. Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường
- Cho đến nay, có nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong
nền kinh tế thị trường. Những nghiên cứu đó đã phân tích tín dụng theo các tiêu
thức nhất định như thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mục đích và hình thức
biểu hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng Theo thời gian cho vay, tín dụng
được chia thành tín dụng ngắn hạn (thời hạn từ 1 năm trở xuống) và tín dụng trung
hạn (thời hạn từ 1 năm đến 5 năm) và tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm).
- Theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng gồm hai loại chủ yếu là tín dụng
sản xuất, lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
- Theo hình thức biểu hiện của vốn vay, tín dụng bao gồm tín dụng bằng
tiền và tín dụng bằng hiện vật.
9
- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, bao gồm các loại sau:
Một là, tín dụng thương mại. Đó là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh
nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Cơ sở pháp lý để xác định quan hệ
nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ. Loại giấy này được gọi là kỳ phiếu
thương mại hay thương phiếu.
Hai là, tín dụng ngân hàng. Đó là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Đặc điểm của loại tín
dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
Ba là, tín dụng Nhà nước. Đó là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng
lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội. Nhà nước vay vốn của các tầng lớp dân
cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái phiếu, công trái Nhà
nước. Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ Kho bạc Nhà nước theo các
chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ.
Bốn là, tín dụng tư nhân, cá nhân. Đây là quan hệ tín dụng giữa tư nhân với
tư nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh em, họ hàng,
làng xóm…
Năm là, tín dụng thuê mua. Hình thức này là quan hệ tín dụng giữa các
doanh nghiệp (người thuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng
thuê mua).
Sáu là, một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch
vụ cầm đồ hay bán non nông sản…
- Theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể được chia thành tín dụng chính
thống và không chính thống.
+ Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua
các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công khai theo
luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp. Các tổ
chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước, Quỹ
tín dụng Nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm cho vay vốn do
các đoàn thể xã hội thành lập. Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ
thống tín dụng quốc gia.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, em đã nhận được giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô của Trường và
Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn. Em xin trân trọng gửi lời cảm
ơn đến các thầy cô.
Để hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thị Minh Thọ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn HPN huyện Mường Chà, Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Mường Chà cùng các hộ dân đã cung cấp số liệu điều tra, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu hoạt động ủy thác tín dụng của HPN
huyện Mường Chà.
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thanh Xuân
11
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn
- Vốn tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn
tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
- Vốn tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên.
- Vốn tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông
dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề
mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
- Vốn tín dụng giúp cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,
tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
- Vốn tín dụng nông thôn góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc
sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
- Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ nông dân, đặc biệt là
những hộ nghèo.
- Vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp
dư thừa ở nông thôn.(Nguyễn Bích Đào, 2008).
Đánh giá về “Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trang
trại ở Việt Nam” Tạ Thị Lệ Yên (2003) cho rằng vai trò của tín dụng ngân hàng có
tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế trang trại trong những năm qua, đó là:
i)mở rộng quy mô, tăng diện tích đất cho trang trại; ii) đưa khoa học kỹ thuật, đưa
giống mới vào sản xuất, góp phần khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng về đất,
lao động; iii) đưa trang trại phát triển theo hướng chuyên môn hoá; Và tác giả khẳng
định vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng đến phát triển kinh tế trang trại nói riêng
và kinh tế nông hộ nói chung.
1.1.4. Tổng quan về hoạt động ủy thác tín dụng của hội phụ nữ
1.1.4.1.Khái niệm hoạt động ủy thác
Khái niệm về “hoạt động ủy thác”: Theo thông lệ quốc tế, hoạt động ủy thác
(trust business) bản chất là hoạt động huy động vốn phi tiền gửi (non- deposit
instruments) và ngày nay được biến thể thành nhiều hoạt động khác nhau như: quản lý
12
tài sản, quản lý vốn.... . Theo Điều 106 Luật TCTD 2010, hoạt động ủy thác và hoạt
động quản lý tài sản là khác nhau. Do đó, khái niệm “hoạt động ủy thác” cần được quy
định để phân biệt với các hoạt động khác, trong đó có hoạt động “quản lý tài sản”.
- “Hoạt động ủy thác” gồm 04 yếu tố:
+ Bên ủy thác giao vốn (bằng tiền) cho bên nhận ủy thác;
+ Sử dụng cho đối tượng thụ hưởng của uỷ thác;
+ Mục đích, lợi ích hợp pháp do bên ủy thác chỉ định
+ Trên cơ sở hợp đồng uỷ thác.
Các hoạt động không đảm bảo có đủ 4 yếu tố này thì không được coi là “hoạt
động ủy thác”; do đó TCTD, chi nhánh NHNNg không được thực hiện.
1.1.4.2. Nguyên tắc ủy thác
Theo Thông tư số 04/2012/TT-NHNN ngày 8/3/2012 quy định về nghiệp vụ
nhận ủy thác và ủy thác của TCTD. Nguyên tắc của hoạt động ủy thác gồm các quy
định cụ thể hơn liên quan đến giới hạn, rủi ro của hoạt động ủy thác để hạn chế tình
trạng các TCTD, chi nhánh NHNNg làm trái tính chất của hoạt động ủy thác quy
định tại Thông tư, cụ thể:
- Việc ủy thác, nhận ủy thác phải được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác với
những nội dung được quy định cụ thể tại Thông tư: Nguyên tắc này để đảm bảo nôi
dung ủy thác, nhận ủy thác được xác định cụ thể, rõ ràng tránh hiện tượng lợi dụng vốn
ủy thác để sử dụng ngoài phạm vi hoạt động ủy thác.
- Việc ủy thác, nhận ủy thác để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân
hàng chỉ được thực hiện khi bên ủy thác, bên nhận ủy thác đều được phép thực hiện
hoạt động đó: Nguyên tắc này nhằm để đảm bảo việc ủy thác, nhận ủy thác chỉ được
thực hiện đối với đối tượng được làm nghiệp vụ đó theo quy định của pháp luật.
- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác: Nguyên tắc này đảm bảo tính
chất rủi ro của hoạt động ủy thác do bên ủy thác chịu, theo đó bên ủy thác phải đảm
bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ an toàn nhằm hạn chế việc lợi dụng hoạt động ủy
thác để tránh các giới hạn an toàn.
- Bên nhận ủy thác không được thực hiện ủy thác lại cho bên thứ ba:
Nguyên tắc này đảm bảo loại bỏ hoạt động trung gian trong ủy thác, nhận ủy thác,
phù hợp với bản chất của hoạt động ủy thác.
13
- Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn uỷ thác trái với mục đích, nội
dung của hoạt động uỷ thác được quy định tại hợp đồng uỷ thác: Nguyên tắc này
nhằm hạn chế việc TCTD, chi nhánh NH lạm dụng vốn ủy thác, sử dụng sai mục
đích ủy thác và tránh hiện tượng bên ủy thác, bên nhận ủy thác cấu kết làm trái các
quy định về ủy thác, đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán về hoạt động ủy
thác, theo đó bên nhận ủy thác không được hạch toán vốn ủy thác vào tài sản mà
phải hạch toán ngoại bảng để theo dõi.
1.1.4.3. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác:
Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác đối với bên nhận ủy thác và ngược lại
trên cơ sở những thỏa thuận và cam kết của hai bên thông qua hợp đồng ủy thác phù
hợp với các quy định của pháp luật. Cụ thể:
a) Đối với bên ủy thác:
- Bên ủy thác có quyền giám sát, kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp
đồng ủy thác đồng thời yêu cầu bên nhận uỷ thác báo cáo, cung cấp tài liệu,
thông tin về tình hình, kết quả thực hiện hợp đồng ủy thác,
- Bên ủy thác có nghĩa vụ chịu toàn bộ tổn thất phát sinh đối với hoạt động
ủy thác khi bên nhận ủy thác đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại hợp
đồng ủy thác. Do đó, dự thảo Thông tư quy định bên ủy thác có nghĩa vụ quy định
cụ thể các nội dung trong hợp đồng ủy thác; chịu trách nhiệm về việc thẩm định,
đánh giá đối với đối tượng thụ hưởng; Đánh giá bên nhận ủy thác về năng lực quản
trị, điều hành, nhân sự, chuyên môn, công nghệ và cơ sở hạ tầng.
b) Đối với bên nhận ủy thác:
- Bên nhận ủy thác có quyền nhận phí ủy thác, yêu cầu bên ủy thác cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung theo hợp đồng ủy thác.
- Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ thực hiện đúng nội dung yêu cầu của bên ủy thác
tại hợp đồng ủy thác; thông báo kịp thời, đầy đủ cho bên ủy thác về tình hình thực hiện
nội dung ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác; Chuyển lại cho bên ủy thác các lợi
ích hợp pháp phát sinh từ hợp đồng ủy thác.
14
1.1.4.4. Khái quát về Hội phụ nữ
Kinh nghiệm cho thấy rằng phụ nữ rất giỏi trong vấn đề quản lý rủi ro tín
dụng và họ có thể điều tiết thu nhập trong gia đình rất tốt. Đồng thời người phụ nữ
có thể có khẳng định được một vị trí xã hội nhất định khi họ kiếm ra tiền bằng công
sức của mình.
Thực hiện chủ trương đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, trong nhiệm
kỳ 2011- 2016, các cấp HPN Việt Nam đã xây dựng các mô hình sinh hoạt nhóm,
tổ, câu lạc bộ… phù hợp với các đối tượng, địa phương để tập hợp, thu hút hội viên
phụ nữ tham gia sinh hoạt Hội.
Tổng hợp của các tỉnh/thành Hội cho thấy: hội viên, phụ nữ được tập hợp
sinh hoạt dưới các hình thức tổ/nhóm/câu lạc bộ do HPN Việt Nam quản lý có thể
chia làm 2 loại:
Một là, theo tổ chức Hội: được hình thành theo đơn vị hành chính tại tất cả
các tỉnh/thành trong cả nước, bộ máy tổ chức và quản lý hội viên xuyên suốt từ
trung ương đến cơ sở, đơn vị nhỏ nhất là chi/tổ phụ nữ, hoạt động chặt chẽ theo
Điều lệ của Hội.
Hai là, theo các mô hình hoạt động của Hội phụ nữ: được hình thành và hoạt
động tại các cơ sở, thành viên có thể là hội viên Hội phụ nữ hoặc phụ nữ chưa gia
nhập Hội, đây là hình thức tập hợp hội viên, phụ nữ mới hình thành trong những
năm gần đây.
1.1.4.5. Nghiệp vụ cho vay qua Hội phụ nữ
* Quy trình thủ tục cho vay qua Hội phụ nữ
- Đối với hộ vay vốn:
+ Tự nguyện gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn.
+ Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn.
+ Khi giao dịch với Bên cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được
ủy quyền phải có CMND, nếu không có CMND thì phải có ảnh dán trên sổ tiết
kiệm và vay vốn để phát tiền vay đúng tên người đứng vay.
- Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn:
+ Nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..............................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................ 4
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn .... 4
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng ....................................................... 7
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân .................................... 10
1.1.4. Tổng quan về hoạt động ủy thác tín dụng của hội phụ nữ .............................. 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 16
1.2.1. Tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới .............. 16
1.2.2. Tín dụng nông thôn ở Việt Nam ..................................................................... 18
1.2.3. Phương thức ủy thác tín dụng thông qua tổ chức chính trị ............................. 19
1.2.4. Tình hình ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xã hội trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.......................................................................................... 20
1.3. Quá trình hình thành, phát triển của NHCSXH huyện Mường Chà .................. 22
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 22
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng CSXH huyện Mường Chà .... 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26
16
+ Cùng với tổ tiết kiệm và vay vốn tổ chức giải ngân trực tiếp đến từng
người vay tại trụ sở Bên cho vay hoặc tại xã (phường, thị trấn) theo thông báo của
Bên cho vay.
- Tổ chức giải ngân
Tổ chức giải ngân tại điểm giao dịch của xã: Hộ vay vốn trực tiếp đến nhận
vốn vay do cán bộ tín dụng của Ngân hàng giao
1.1.4.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của hội phụ nữ
huyện Mường Chà
Chất lượng công tác ủy thác tín dụng của hội phụ nữ có nhiều nhân tố ảnh hưởng,
song chủ yếu tập trung vào các nhân tố chính sau đây:
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ
đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Tổ chức hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV);
Về dư nợ và chất lượng tín dụng ủy thác;
Công tác kiểm tra, giám sát;
Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội, cán bộ Tổ Tiết kiệm
và vay vốn.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới
* Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Nhật Bản
Nhật Bản được coi là một trong những nước thành công trong hoạt động tín
dụng nông nghiệp và nông thôn. Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính phủ
Nhật Bản đã khuyến khích mạnh phát triển nông nghiệp bằng việc thành lập ngân
hàng cầm đồ, thế nợ bất động sản và những ngân hàng nông - công nghiệp địa
phương. Sau đó các tổ chức này được thay thế bằng các tổ chức tài chính nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (AFFFC), cung cấp tiền cho nông nghiệp với số
lượng lớn, lãi suất thấp và dài hạn để đầu tư cho việc hình thành vốn cố định trong
hộ nông dân và các trang trại nông nghiệp chủ yếu thông qua các HTX nông nghiệp
Từ đầu những năm 1960 Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay vốn
nông nghiệp (GPALs) để tăng cường đầu tư cho nông nghiệp. Nguồn vốn của chương
trình này là từ Chính phủ và tư nhân thông qua HTX nông nghiệp. Năm 1984 có 19