Giaó án sinh học lớp 10 NC tiết 18
Ngày soạn:19/10/2008
Ngày dạy: Từ 21-25/10/2008
GV: D.T. Hạnh.
Lớp dạy: 10T2, 10L2.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động với vận chuyển thụ động
- Nhận biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán thẩm thấu và khuếch tán thẩm tách.
- Mô tả con đường xuất, nhập bào.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp vấn đề, kĩ năng so sánh để rút ra điểm khác nhau cơ bản
giữa các con đường vận chuyển các chất qua màng.
- Vận dụng kiến thức giải thích 1 số hiện tượng thực tế liên quan đến nội dung bài học.
3. Thái độ:
- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo quy luật vật lí và hóa học
II. Trọng tâm:
Các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
III. Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp dùng phiếu học tập để phân tích tranh vẽ, hoạt động nhóm,vấn đáp gợi
mở và vấn đáp tái hiện nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Chuẩn bị:
- Tranh hình SGK phóng to. Hệ thống câu hỏi dẫn dắt hs tìm hiểu kiến thức mới.
- Một số tranh cần thiết về vận chuyển các chất qua màng. Giáo án điện tử. 1 lọ nước hoa hoặc 1
lọ dầu gió.
V. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện.
2. Nhận xét bài kiểm tra 45 phút.
3. Bài mới: Vào bài trực tiếp: Ở bài trước, chúng ta đã xét cấu trúc và chức năng của màng
sinh chất, bài hôm nay chúng ta xét tiếp về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất như thế
nào….
I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs nghiên cứu SGK.
Hỏi:
-Chức năng của màng sinh chất ?
-Có mấy phương thức vận chuyển các chất qua
màng?
- Trong cơ thể chất nào vận chuyển theo phương
thức thụ động qua màng sinh chất?
GV mở nắp lọ nước hoa hoặc lọ dầu gió, để 1 lúc
rồi hỏi.
Em thấy sao khi cô mở nắp lọ?... vì sao?
- Thế nào là thẩm thấu? Thẩm tách?
- Khuếch tán là hiện tượng thế nào? Tại sao một số
chất khuếch tán qua màng tế bào được?
-Trong trường hợp nào các chất không thể khuếch
I.Vận chuyển thụ động
1.Khái niệm:
- HS nghiên cứu SGK, nhận xét dựa vào kiến
thức thực tế để trả lời.
2. Kết luận
- Sự khuếch tán là phương thức vận chuyển thụ
động các chất qua màng sinh chất (O
2
, H
2
O,
CO
2
…), có 2 con đường:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit:
các phân tử có kích thước nhỏ không phân cực
hay chất tan trong mỡ.
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin có tính chọn lọc.
- Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ
các chất trong và ngoài màng.
1
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA
MÀNG SINH CHẤT
tán vào trong tế bào được?
1. Thí nghiệm:
Em hãy thực hiện lệnh ở trang 64
- Có mấy con đường khuếch tán qua màng sinh
chất?
- GV nhận xét rồi đưa ra khái niệm:
+ Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
hơn, do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.
+ Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước qua màng
bán thấm.
+ Thẩm tách: là sự khuếch tán của chất hòa tan
qua màng bán thấm
- GV yêu cầu rút ra kết luận về:
+ Vận chuyển thụ động là gì? Điều kiện để xảy ra
cơ chế vận chuyển thụ động? ( kích thước chât qua
màng nhỏ hơn đường kính lỗ màng, chênh lệch về
nồng độ. Nếu vận chuyển có chọn lọc thì cần có
protein kênh đặc hiệu)
+ Cơ chế vận chuyển?
+ Tốc độ vận chuyển
* Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV cho HS lấy ví
dụ về quá trình vận chuyển thụ động trong thực tế.
- Tại sao cọng rau muống bị cong ngược khi chẻ
xong đem ngâm vào nước.Tại sao khi rửa rau ta
không nên cho quá nhiều muối hoặc không nên
ngâm quá lâu? Tại sao đem ngâm trái dâu tây vào
nước đường một thời gian, nước có vị chua ngọt và
dâu cũng có vị chua ngọt?
- Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức chênh
lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thu
động.
- Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu
hao năng lượng, thuận chiều građien nồng độ.
- HS dựa vào kiến thức vừa được biết để nêu và
nêu được 3 con đường vận chuyển
Hs nghiên cứu trả lời.
* Tiểu kết:
I. Vận chuyển thụ động
Một số khái niệm:
* Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn,
do chuyển động nhiệt của chúng gây nên.
+ Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước qua màng bán thấm.
+ Thẩm tách: là sự khuếch tán của chất hòa tan qua màng bán thấm
*Sự khuếch tán là phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất (O
2
, H
2
O, CO
2
…)
theo 2 con đường:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: các phân tử có kích thước nhỏ không phân cực hay
chất tan trong mỡ.
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin có tính chọn lọc.
- Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng.
- Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức chênh lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thu động.
- Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng vì thuận chiều građien nồng độ, Điều
kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động là kích thước chât qua màng nhỏ hơn đường kính lỗ
màng, chênh lệch về nồng độ. Nếu vận chuyển có chọn lọc thì cần có protein kênh đặc hiệu.
.
2
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG ( SỰ VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu - HS nghiên cứu mục II SGK,
quan sát tranh hình 18.2 và giải thích hiện
tượng nồng độ iôt trong tảo biển, glucôzơ
trong nước tiểu ống thận.
- GV đưa thêm ví dụ và yêu cầu học
sinh giải thích: “em giải thích hiện
tượng này như thế nào?”
- - Điều kiện để xảy ra cơ chế vận
chuyển chủ động là gì?( Có ATP,kênh
vận chuyển đặc hiệu)
II. Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực)
1. Hiện tượng
Hs nghiên cứu SGK, HS hoạt động nhóm cử đại diện
trả lời, lớp bổ sung và GV nhận xét, kết luận.
* Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua
màng tế bào nhờ prôtêin màng và ATP.
2. Kết luận: HS tìm thông tin trả lời
* Vận chuyển chủ động là hình thức như thế nào.
* Tiểu kết:
II. Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực)
1. Hiện tượng( SGK)
* Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng tế bào ngược chiều građient nồng độ nhờ
prôtêin màng và ATP.
2. Kết luận
- Vận chuyển chủ động là hình thức:
- tế bào chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ tiêu dùng năng lượng ATP.
- Tế bào hấp thụ nhiều phân tử ngược chiều građien nồng độ để bổ sung kho dự trữ nội bào, loại bỏ
những phân tử không cần thiết ngược građien nồng độ.
- tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa.
Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển chủ động là có ATP,kênh vận chuyển đặc hiệu.
III. XUẤT BÀO, NHẬP BÀO
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chiếu hình 18.3. Hỏi:
- Thế nào là xuất bào? Thế nào là nhập bào?
- Những chất nào vận chuyển theo hình thức này?
+ Em hãy mô tả con đường vận chuyển này?
Hình thức này có tiêu tốn năng lượng không?
- GV nhận xét và kết luận
* Liên hệ: Em hãy lấy ví dụ về hiện tượng xuất
bào, nhập bào?
III. Xuất bào, nhập bào
- HS hoạt động cá nhân:
Yêu cầu nêu được:
+ Màng phải biến dạng để vận chuyển.
+ Thực hiện bằng nhập và xuất bào.
- Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua
các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự
biến dạng tích cực của màng sinh chất và có sử
dụng ATP.
* Nhập bào
- Các phân tử chất rắn, lỏng, tiếp xúc với màng.
- Màng biến đổi tạo bóng nhập màng bao lấy chất
(Nếu chất là thể rắn như giọt thức ăn sẽ xảy ra sự
thực bào, thể lỏng - ẩm bào).
- Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm
* Xuất bào
- Hình thành bóng xuất bào (chứa chất thải)
3
- Các bóng liên kết với màng màng biến đổi
bài xuất các chất thải ra ngoài.
* Tiểu kết:
III.Xuất bào, nhập bào
- Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biến
dạng tích cực của màng sinh chất và có sử dụng ATP.
* Nhập bào
- Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với màng.
- Màng biến đổi tạo bóng nhập màng bao lấy chất
- Nếu là thể rắn gọi là thực bào, thể lỏng gọi là ẩm bào.
- Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm
* Xuất bào
- Hình thành bóng xuất bào (chứa chất thải)
- Các bóng liên kết với màng màng biến đổi bài xuất các chất thải ra ngoài.
4. Củng cố
- Có mấy hình thức vận chuyển các chất qua màng? Mỗi hình thức đó được định nghĩa như thế nào?
Cho ví dụ minh họa?
( Hoặc trả lời các câu hỏi cuối bài)- tùy lớp.
5. Dặn dò:
Học kĩ bài này. Chuẩn bị bài 19 “ thực hành”
4