Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Tài liệu giâm hom keo lai cải tiến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.28 MB, 28 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------

TÀI LIỆU TẬP HUẤN
CÔNG NGHỆ GIÂM HOM CẢI TIẾN

Thuộc Đề tài cấp tỉnh:
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân giống và xây dựng mô
hình vườn ươm cây lâm nghiệp chất lượng cao tại tỉnh Quảng Trị

Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

MỞ ĐẦU
Quảng Trị - 2017


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất cây giống lâm nghiệp đã
giúp cho nhiều bà con nông dân nông thôn, miền núi xóa được đói, giảm được
nghèo. Tuy nhiên việc sản xuất cây giống của bà con còn ở quy mô nhỏ, sử
dụng giống không rõ xuất xứ, không đăng ký sản xuất kinh doanh, thiết kế
vườn ươm chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, sản xuất chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm, chưa áp dụng các kỹ thuật và sử dụng giống không phải là giống
tiến bộ kỹ thuật dẫn đến chất lượng, năng suất cây trồng chưa cao.
Từ nhu cầu thực tiễn trên, Trung tâm KHLN Bắc Trung Bộ tổ chức lớp
tập huấn hướng dẫn kỹ thuật giâm hom Keo lai cải tiến thuộc đề tài cấp tỉnh:
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân giống và xây dựng mô hình vườn ươm
cây lâm nghiệp chất lượng cao tại tỉnh Quảng Trị.
Tài liệu tập huấn gồm 3 bài:


Bài 1. Thiết kế xây dựng vườn giâm hom quy mô hộ gia đình
Bài 2. Kỹ thuật xây dựng vườn vật liệu cây đầu dòng
Bài 3. Hướng dẫn kỹ thuật giâm hom cải tiến

2


BÀI 1:
THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VƯỜN GIÂM
HOM QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH

3


1. Khái niệm và phân loại
1. 1. Khái niệm về vườn ươm
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về vườn ươm, nhưng chúng ta có thể
hiểu vườn ươm là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất và bồi dưỡng cây
giống lâm nghiệp (gồm các khâu chủ yếu: làm đất, đóng bầu, gieo hạt tạo ra cây
mạ, cấy cây, đảo bầu, chăm sóc v.v…) đảm bảo chất lượng phục vụ kế hoạch trồng
rừng và dịch vụ.
1.2. Phân loại vườn ươm
Thông thường, dựa vào đặc điểm và yêu cầu sản xuất chủ yếu (tính chất sản
xuất, cách thức sản xuất….), vườn ươm được phân thành các loại như sau:

4


2. Xây dựng vườn ươm giâm hom
2.1. Các công trình trong vườn ươm giâm hom

Vườn ươm giâm hom cây lâm nghiệp gồm có các các công trình cơ bản sau:
- Khu giâm hom: Bố trí thuận tiện cho việc lấy đất đóng bầu, cấy cây và
chăm sóc cây con.
- Vườn vật liệu: Bố trí gần khu giâm hom hoặc cách khu giâm hom dưới
100m để thuận tiện cho việc cắt hom cũng như theo dõi và chăm sóc.
- Bể nước, bồn nước và hệ thống tưới: Đảm bảo cung cấp nguồn nước và
chất lượng nước cho việc giâm hom và tưới vườn vật liệu.
- Nhà kho: Nhà kho nên có cửa khóa để chứa phân bón, thuốc trừ sâu, túi bầu
và những loại dụng cụ khác như bình phun, cuốc xẻng, xô chậu...vv
- Khu vực để đất đóng bầu: Được bố trí gần nơi giâm hom, có mái che hoặc
sử dụng bạt, nolong che lại để không bị mưa làm ướt.

Hình 1: Mặt bằng xây dựng vườn ươm giâm hom

5


- Đường đi lại trong vườn ươm: Đường đi lại trong vườn ươm được thiết
thuận tiện cho mọi hoạt động sản xuất trong vườn. Hệ thống đường trong vườn
ươm gồm:
+ Đường trục chính là đường vận để sử dụng cho các phương tiện cơ giới
vận chuyển vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản
xuất.
+ Đường nhánh (đường phân khu) là đường phục vụ cho công tác vận
chuyển vật tư, thiết bị, công cụ dụng cụ bằng các phương tiện vận chuyển thô sơ.
2.2. Chọn địa điểm xây dựng vườn ươm giâm hom
Căn cứ vào diện tích và tình hình khu đất để lựa chọn vị trí xây dựng vườn
ươm cũng như khu giâm hom để thuận lợi cho quá trình sản xuất giống cung cấp tại
chổ cho công tác trồng rừng thi việc lựa chọn hiện trường xây dựng cần có một số
điều kiện nhất định sau:

- Vườn giâm hom gần địa điểm có diện tích trồng rừng tập trung (nơi nhu cầu
nhiều cây giống);
- Khu đất xây dựng phải bằng phẳng, có độ dốc nhỏ hơn 5 o và tiêu thoát nước
tốt. Phải thuận lợi lấy đất làm bầu.
- Gần đường giao thông thì càng tốt, thuận lợi cho vận chuyển cây giống;
- Có nguồn cung cấp đủ nước tưới cho cả các tháng trong năm, đảm bảo yêu
cầu về chất lượng. Nước tưới không được nhiễm phèn, mặn.
- Trong quá trình sản xuất cây giống cần dùng đến điện để chạy một số loại
máy móc như máy bơm, điện thắp sáng do đó địa điểm phải có nguồn cung cấp
điện
- Xây dựng tại nơi thuận tiện cho việc đóng bầu, chăm sóc, bảo vệ.
3. Xây dựng khu giâm hom

6


Khu giâm hom là nơi để sản xuất và huấn luyện cây hom cho các yêu cầu
trồng rừng. Khu giâm hom được bố trí trong vườn ươm sao cho thuận tiện quá trình
đóng bầu, cấy cây và thuận tiện cho công việc chăm sóc sau này.

Hình 2: Thiết kế khu giâm hom

3.1. Khung giàn che khu giâm hom:
Khu giâm hom được xây dựng gồm phần khung đỡ, mái che sáng và có
tường vách bao xung quanh che chắn gió:
- Khung đỡ: Được thiết kế có chiều cao cách mặt đất từ 2,2-2,5m. Vật liệu
được thiết kế làm khung đỡ thường là các vật liệu dễ kiếm ở vùng nông thôn như
cột tre, cột gỗ hoặc được xây dụng kiên cố bằng cột bằng thép chân đổ bê tông. Các
cột được liên kết với nhau bằng các keo gỗ hoặc hệ thống dây thép.


7


Hình: 3a: Hình cột khung giàn bằng gỗ

Hình 3b: Hình cột khung giàn bằng thép

- Mái che: Mái che thường sử dụng là lưới nilon đen hoặc phên nứa đan che
50% ánh sáng. Một số nhà giâm hom sử dụng mái che mưa bằng tấm nhựa, bên
dưới ở độ cao 2,2-2,5m che lưới nilon đen, lưới dễ di động điều chỉnh ánh sáng.
Tuy nhiên vì sự tiện dụng nên hiền nay lưới che sáng được sử dụng rất nhiều ở các
vườm ươm lâm nghiệp nói chung và ở các vườn giâm hom nói riêng.

Hình 4: Sử dụng lưới che sáng cho khu giâm hom

- Tường vách xung quanh: Quây quang nhà giâm hom, tường được xây bằng
gạch hoặc quây tấm nhựa, phên nứa, lưới nilon,… có chiều cao 1,5-2,0m.

8


Hình 5: Tường chắn gió trong nhà giâm hom

3.2. Luống giâm hom:
Luống giâm hom được xây bằng gạch dạng bể nông có chiều rộng 1,2 1,4m, chiều dài thì tùy theo địa hình cho phép và chiều cao 6 cm. Nền xây bằng
gạch có độ dốc cần thiết và có hệ thống thoát nước tốt. Giữa nền có xây gờ cao 5
cm trên đó đặt ống của hệ thống tưới phun.
Ngoài ra luồng giâm hom cũng có thể làm trên nền đất có rãnh thoát nước
xung quanh có các nẹp tre để giữ bầu.


Hình 6a: Sơ đồ luống giâm hom

9


Hình 6b: Luống nền đất

Hình 6c: Luống trên nền bê tông

3.3. Vòm che (lều giâm hom, lều nilong)
Vòm che có tác dụng bảo vệ cây giâm hom trước yếu tố thời tiết bất lợi như
nước mưa, sương muối... đặc biệt ở các tháng cuối mùa. Vòm che có 2 loại:
- Khung và mái hình vòm cung (bán nguyệt) hay được làm theo hình tam
giác cân có chân. Vòm che được phủ kín ni lon trắng trong. Khung làm bằng sắt
tròn Φ 8 mm, vòm cung cao 90 cm có hàn thanh giằng phía dưới dài 1,4 m đặt cách
chân 8 cm, thanh giằng phía trên đặt cách đỉnh 20 cm. Trên khung sắt vòng hình
cung có hàn các ốc vít không rỉ phía trong để bắt các thanh giằng dọc. Thanh giằng
dọc có bản rộng 1,5 cm dày 3 mm, dài 1 m, hai đầu có lỗ để bắt vào ốc vít ở các
khung vòm. Tùy chiều dài của vòm che mà ghép nối các khung vòm nhiều hay ít.
Trong vòm che giâm hom tưới bằng hệ thống tưới phun bán tự động với vòi
phun cao 35 cm đặt cách nhau 1 m

10


Hình 7a: Sơ đồ vòm che tam giác

Hình 7b: Vòm che tam giác

Hình 7c: Vòm che hình bán nguyệt


3.4. Hệ thống tưới
- Hệ thống tưới phải đảm bảo nước được dẫn đến khắp nơi trong vườn ươm.
Cần phải xây dựng hệ thống cung cấp nước cố định và hệ thống cung cấp nước linh
hoạt phục vụ tưới cây trong vườn ươm.
- Hệ thống tưới nước trong vườn ươm chia làm các bộ phận sau:
+ Nguồn cung cấp nước: Nguồn cung cấp nước cho vườn ươm có thể là
sông, suối hoặc giếng khoan, đào..
+ Bể chứa: Bể chứa thường được bố trí ở vị trí cao nhất trong vườn ươm để
có thể sử dụng áp lực dẫn nước đến mọi nơi trong vườn ươm. Quy mô của bể chứa
lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quy mô của vườn ươm, loài cây định sản xuất, tài chính..

11


+ Máy bơm nước: là bộ phận động lực đẩy nước hút, đẩy nước từ bể chứa
qua hệ thống ống dẫn đến các vị trí sản xuất trong vườn ươm
+ Hệ thống ống dẫn nước đến các luống sản xuất cây con, nhà giâm hom: Hệ
thống ống dẫn nước này cần được lắp đặt sao cho nước đến đầu luống sản xuất. Hệ
thống dẫn nước có hai loại hệ thống dẫn nước cố định được làm bằng ống thép
hoặc nhựa và hệ thống không cố định được làm bằng các ống nhựa.

Hình 8: Hệ thống dẫn nước

+ Hệ thống phun sương: Nước được đưa từ nguồn nước tới các ống dẫn nước
đặt trực tiếp giữa luống hoặc 2 bên luống giâm hom, có gắn các bét phun sương
mù, chiều cao 0,35m cách nhau 1m

12



Hình 9a, 9b: Bét phun sương bằng kim loại
Hình 9c,9d: Bét phun sương bằng nhựa
- Hệ thống tưới gắn các thiết bị tự động có thể điều chỉnh thời gian để tiện cho
việc chăm sóc và giảm công sức
3.5. Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước là các rảnh dọc theo chiều dài hai bên luống, chảy ra đường
thoát nước chính. Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị ứ động
trông luống giâm hom. Đường thoát nước chính thường được thiết kế cạnh hàng rào và
đường đi lại.

Hình 10a: Rảnh thoát nước trên nền
luống bê tông

Hình 10b: Rảnh thoát nước trên nền đất

13


BÀI 2:
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM
SÓC VƯỜN GIỐNG GỐC KEO LAI

14


1. Mục tiêu trồng cây mẹ cung câp hom
Các vườn ươm sản xuất cây con bằng phương pháp giâm hom cần phải có
vườn cung cấp hom là nơi tập hợp các dòng vô tính đủ tiêu chuẩn để lấy vật liệu
hom cho sản xuất cây con.

2. Kỹ thuật trồng cây mẹ
2.1. Diện tích và vị trí trồng vườn cây mẹ cung cấp hom trồng
- Diện tích vườn giống lấy hom tuỳ thuộc vào kế hoạch trồng rừng và tuỳ
thuộc vào từng loài cây. Đối với Keo lai diện tích vườn cây mẹ cung cấp hom bằng
1/800 – 1/1000 diện tích trồng rừng Keo lai hàng năm.
- Vị trí vườn giống: Vườn giâm hom gần địa điểm có diện tích trồng rừng tập
trung; Bố trí trên vùng đất rộng, tương đối bằng phẳng và thông thoáng, gần đường
giao thông thì càng tốt, thuận tiện cho việc vận chuyển cây giống; gần nơi có nguồn
nước tưới.

Hình 1a,1b: Vườn cây mẹ cung cấp hom

15


2.2. Làm đất và trồng vườn cây mẹ
- Đất trồng cây giống có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, thấm và thoát nước
tốt;
- Tùy thuộc vào địa hình và quy mô của vườn giống để trồng cây giống theo hàng
hay theo luống. Mỗi dòng vô tính được trồng thành một khu riêng biệt, đồng thời phải ghi
số liệu cho từng dòng.
- Phương pháp làm đất: Áp dụng phương thức làm đất toàn diện. Có thể làm
đất bằng cách cày bừa hoặc cuốc toàn diện độ sâu 25 - 30cm, nên cày theo hàng để
tiện chăm sóc. Bón lót vôi bột để khử phèn, chua và tiêu diệt mầm móng nấm bệnh.
- Cự ly trồng 0,4 m x 0,4 m (tuỳ theo điều kiện có thể trồng với cự ly 0.3 x 0.4).
Trước khi trồng bón lót 100g phân NPK hoặc 300g phân hữu cơ vi sinh/hố.
2.3 Mùa trồng vườn cây đầu dòng
- Nên trồng vào đầu mùa mưa, đối với điều kiện có tưới chủ động thì trồng
được với mọi thời điểm.
- Sau khi trồng phải tưới ẩm liên tục 20 - 30 ngày, sau đó tưới theo quy trình

chăm sóc cây trong vườn ươm
2.4 Lựa chọn cây giống trồng vườn cây mẹ
Cây trồng trong vườn giống lấy hom là các dòng Keo lai cấy mô hay cây
giâm hom đời F1 do các đơn vị đảm bảo cung cấp vì đã được chọn lọc và qua khảo
nghiệm khẳng định tính ưu trội hơn bố mẹ và các dòng khác.
Không sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển tốt, có những đặc tính phù hợp với
mục đích trồng rừng.
3. Chăm sóc cây giống
3.1. Làm cỏ, tưới nước
- Thường xuyên tưới nước cho cây vừa đủ ẩm
- Xới đất, tạo cho đất luôn tơi xốp, giúp cho hệ rễ phát triển tốt, xới đất kết
hợp với nhặt cỏ dại, vun gốc. Cây giống phải được chăm sóc bảo vệ cẩn thận,
không để sâu bệnh, người và gia súc phá hoại. Chung quanh vườn cây giống phải
có hàng rào, hàng tháng định kỳ làm cỏ vun gốc cho cây giống.
16


3.2. Bón phân
- Định kỳ bón thúc quanh gốc cho cây giống bằng phân NPK 100g/cây, bón
và vun gốc cho cây. Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất cây giống để quyết định số lần
bón thúc cho cây.
3.3. Cắt tạo chồi cây giống
- Tạo chồi lần đầu cho cây giống : Khi cây cao 40 cm thì dùng kéo sắc cắt
ngang cây ở độ cao 20 -30 cm để tạo chồi vượt. Gốc cây đó cắt được khử trựng
bằng thuốc VIBEN- C nồng độ 0,15% (1,5g thuốc pha trong 1 lít nước) hoặc nồng
độ 0,3% (3g thuốc pha trong 1 lít nước) . Việc cắt tạo chồi lần đầu cho cây giống
nên kết hợp với việc lấy hom giâm để tận dụng hom. Định kỳ sau mỗi lần cắt hom
nên tưới đẫm nước để cây nhanh tạo chồi mới.

Hình 2 : Trẻ hoá cây mẹ

- Những cành nhánh sát đất thì phải cắt bỏ, tập trung dinh dưỡng để nuôi
các chồi bên.
17


- Tiến hành trẻ hóa cây khi kết thúc mùa vụ.
- Sau mỗi lần cắt chồi cần tạo tán và khử trùng cho cây khi cây giống có dấu
hiệu của bệnh.
- Mỗi loài cây khác nhau thì thời gian sử dụng vườn cây mẹ khác nhau.
Thông thường trồng lại vườn vật liệu sau 2 năm (đối với cây hom F1) và sau 3 năm
(đối với cây mô) để nâng cao chất lượng cây giống. Nên gây trồng vườn giống mới
một năm trước khi hủy vườn giống cũ.
4. Quản lý, bảo vệ vườn vật liệu
Cây giống ở vườn vật liệu phải được chăm sóc bảo vệ cẩn thận, không để sâu
bệnh, người và gia súc phá hoại. Xung quanh vườn phải có hàng rào bảo vệ, hàng
tháng tiến hành làm cỏ, vun gốc. Sau 2 năm (tối đa 3 năm) phải trồng lại vườn
giống cung cấp hom mới.

18


Bài 3.
NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH VÀ KỸ THUẬT
GIÂM HOM CÂY KEO LAI

19


I. NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
1. Định nghĩa nhân giống vô tính và vai trò của nhân giống vô tính trong

cải thiện giống cây rừng
1.1. Định nghĩa nhân giống vô tính
Nhân giống vô tính mà chủ yếu là nhân giống sinh dưỡng đang được sử dụng
rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trong công tác cải thiện giống cây rừng ở nhiều
nước trên thế giới và cả ở Việt Nam.
Sinh sản vô tính là các biện pháp sinh sản không có thụ tinh, sinh sản không
phải bằng hạt được tạo ra qua con đường hữu tính. Nhờ phương thức sinh sản vô
tính mà thực vật có thể tự tái tạo lại mình từ các phần của cơ thể.
Trong thực tiễn sản xuất, các phương pháp nhân giống sinh dưỡng cho các
loài thực vật là rất phong phú như: chiết, ghép, giâm hom hay nuôi cấy mô.
1.2. Vai trò của nhân giống vô tính trong cải thiện giống cây rừng
- Xây dựng các vườn giống hoặc ngân hàng dòng vô tính để sản xuất hạt
giống phục vụ trồng rừng.
- Trồng rừng dòng vô tính có năng suất và chất lượng cao.
2. Nhân giống bằng hom
2.1. Khái niệm
- Giâm hom là dùng một đoạn thân, cành, lá hoặc rễ để tạo thành cây hoàn
chỉnh.
- Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom đã và đang được sử dụng
chủ yếu và đóng vai trò quan trọng trong công tác chọn giống, bảo tồn tài nguyên
di truyền ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Nhân giống bằng hom cho hệ số nhân
giống lớn, tương đối rẻ tiền, nên được dùng phổ biến trong nhân giống cây rừng,

20


cây cảnh và cây ăn quả. Cây giâm hom giữ được toàn bộ những đặc tính tốt của cây
mẹ lấy giống. Hiện nay, trong sản xuất lâm nghiệp, giâm hom đang là phương pháp
đơn giản đang được sử dụng có hiệu quả để sản xuất hàng loạt cây con đảm bảo
chất lượng cung cấp cây giống cho các chương trình trồng rừng nguyên liệu ở nước

ta.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ trong quá trình giâm hom,về
cơ bản có thể chia thành 2 nhóm:
a) Các nhân tố nội sinh:
- Đặc điểm của loài: Từ quan điểm giâm hom, người ta chia các loài thành 3
nhóm: các loài dễ ra rễ, các loài khó ra rễ và các loài có khả năng ra rễ trung bình.
Một số loài dễ nhân giống bằng hom như Dương, Liễu, Sở, Chè; một số loài khó ra
rễ như Bạch đàn, Thông.
- Đặc điểm của cây cá thể: Nhiều thí nghiệm giâm hom với các cây cá thể
cho thấy có cây tỷ lệ ra rễ rất cao, còn có cây hầu như không ra rễ.
- Tuổi cây mẹ lấy hom: Tuổi cây mẹ càng cao thì tỷ lệ ra rễ của hom càng
giảm. Mỗi loài cây đều có một ngưỡng tuổi tối đa về khả năng ra rễ, song đều tuân
theo quy luật là cây non dễ ra rễ hơn cây già và thời gian ra rễ ngắn hơn.
- Vị trí và trạng thái sinh lý của cành: Hom được lấy từ các cành có vị trí
khác nhau trên cây cũng cho tỷ lệ ra rễ khác nhau. Hom lấy ở chồi vượt thân cây dễ
ra rễ hơn so hom lấy từ cành thuộc tán cây.
-Sự cần thiết của lá: Tỷ lệ ra rễ và sức mạnh của rễ có liên quan trực tiếp với
bề mặt lá, nghĩa là với quang hợp. Lá giữ vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô
phân sinh của rễ ở các hom chưa hóa gỗ đặt dưới phun mù. Cần để cho lá được
chiếu sáng thích hợp, đảm bảo quang hợp mạnh mẽ.
b) Các nhân tố ngoại sinh : Chất kích thích sinh trưởng; các yếu tố môi
trường giâm hom ( ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể, vệ sinh...)

21


- Chất kích thích sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
rễ của hom giâm. Đối với mỗi loài cây cần phải xác định loại thuốc, nồng độ thuốc
và thời gian xử lý thuốc cho từng loại hom. Trạng thái hom khác nhau (Hom hóa gỗ

yếu, hom nữa hóa gỗ, hay hom đã hóa gỗ) cũng yêu cầu nồng độ chất KTST và thời
gian xử lý khác nhau và điều này cần quan tâm khi có kế hoạch xử lý một số lượng
lớn hom cho sản xuất.
- Các yếu tố môi trường:
+ Độ ẩm: Là yếu tố quyết định tới thành công của giâm hom. Độ ẩm không
khí trong nhà hom, luống giâm hom cần đạt tới gần 100% càng tốt để giảm đến
mức tối đa sự thoát hơi nước của hom giâm. Sau khi hom đã ra rễ yêu cầu độ ẩm
không khí trong nhà hom giảm xuống.
Độ ẩm cao được duy trì bằng thiết bị phun sương. Việc điều chỉnh lượng
phun sương và thời gian giữa hai lần phun phụ thuộc vào đặc điểm thời tiết từng
ngày, loài cây và giai đoạn phát triển của hom.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp để hom ra rễ là 25 - 30 0C. Nhiệt độ giá thể
thấp sẽ là chậm sự ra rễ của hom.
+ Ánh sáng: Độ che bóng ban đầu của hom mới được giâm khoảng 70 -75%,
sau đó giảm dần độ che bóng. Có thể dùng cơ chế phun sương mù dày và ngắn để
điều chỉnh và giúp làm giảm tác dụng xấu của ánh sáng trực tiếp.
+ Trạng thái vệ sinh trong giâm hom phụ thuộc vào sự thông thoáng khí,
chăm sóc, xử lý phòng và diệt nấm bệnh tốt.
+ Giá thể: Phái thoát nước, thông thoáng khí, tạo điều kiện cho hệ rễ của
hom phát triển tốt.

22


II. KỸ THUẬT GIÂM HOM CÂY KEO LAI ACACIA HYBRID
QUY TRÌNH GIÂM HOM CÂY KEO LAI
Các bước cho một quy trình giâm hom

CâyVườn
keo lai

câytựmẹ
nhiên
Trẻ hóa

Đoạn
Chồi non
thân
Cắt chồi

ChồiHom
in vitro
Khử trùng

Cụm
Cấy hom
chồi
Chăm sóc tạo rễ

Cây con
Chồi
hoàn
đơnchỉnh
Chăm sóc, huấn luyện

Cấy xuất vườn

23


2.1. K thut chn hom và khử trùng

- Cõy Keo lai ging gc c
trng trong vn u dũng, tr húa
bng cỏch bm ngn kớch thớch chi
nỏch phỏt trin. Khi chn hom, chn
nhng chi c khong 7-10 ngy
tui, cú chiu cao t 10 - 20 cm, thõn
trũn. Dựng Kộo sc ct chi, thời
gian cắt chồi nờn vào đầu
buổi sáng. Chi ó ct phi c
bo qun ni rõm mỏt hoc ngõm gc
vo nc. Khi ct chi phi li
Hỡnh 1: K thut chn hom

phn gc ớt nht 2 ụi lỏ hoc 2 chi
ng.

- Dựng Kộo sc ct b nhng lỏ phớa di. Chiu di hom 10 - 20cm, có 3 4 lá (cắt bỏ 1 - 2 lá phía dới, để lại 3 - 4 lá phía trên, cắt bỏ 2/3
phiến lá). Dựng kộo sắc cắt vát gốc hom 45o, không để hom bị
dập. Hom ct phi c gi m. Trc khi cy hom vo bu nờn c kh
trựng bng dung dch ViBen C vi nng 0,3% trong 15 -20 phỳt, sau ú vt ra
v cy hom vo bu.
- Hom ct phi cy trong ngy, khụng c hom qua ờm.

24


Hình 2: Cắt hom và khử trùng hom
2.2. Cắm hom
- Giá thể : Thành phần ruột bầu là đất tầng B đã được sàng. Túi vỏ bầu nên
chọn túi nilon có kích thước 6 x 12cm được cắt vắt 2 đáy. Trước khi cấy phải phun

Viben-C 0,3% vào luống bầu để khử trùng.
- Tưới đẫm bầu trước khi cấy. Cấy hom ngay vào chính giữa bầu đã chuẩn bị
sẵn trên luống giâm, mỗi bầu cấy 1 hom. Độ sâu cấy hom khoảng 2 - 3 cm.
2.3. Chăm sóc hom giâm
- Tưới ẩm cho hom giâm bằng hệ thống tưới phun tự động. Giai đoạn đầu
giâm hom, thời gian giữa hai lần phun cách nhau 2-3 phút mỗi lần phun từ 15-20
giây.
Giai đoạn hom có rễ và có lá mới, thời gian giữa hai lần phun cách nhau 3- 4
phút, mỗi lần phun từ 15-20 giây. Sau đó khoảng cách giữa 2 lần phun giảm dần để
huấn luyện cây.
- Khi cây hom đã ra rễ khoảng 30 ngày sau khi cấy thì cần huấn luyện, chăm
sóc cây con như ở vườn ươm. Chế độ tưới ngày 1 - 2 lần tùy vào điều kiện thời tiết.
- Che nắng: Giai đoạn đầu mới khi cấy hom vào bầu cần phải che bóng cho
hom. Giai đoạn này hom cần độ che bóng khoảng 75%. Khi hom bắt đầu ra rễ thì
từng bước giảm dần độ che và thời gian che và khi hom ra rễ hoàn toàn phải tháo
bỏ dàn che.
- Phòng nấm bệnh cho hom định kỳ với liều lượng 6-8g Viben -C/10l nước.
25


×