BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN ĐỌT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHẢ NĂNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN ĐỌT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHẢ NĂNG
HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. DIỆP GIA LUẬT
Đồng Nai, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiện cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm
về tính trung thực.
NGƯỜI CAM ĐOAN
NGUYỄN VĂN ĐỌT
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Diệp Gia Luật đã tận tình hướng
dẫn, góp ý và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn thầy cô Khoa Kinh tế nông nghiệp và Khoa sau đại học
trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam đã cho tôi kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt
khóa học.
Chân thành cảm ơn lãnh đạo Cục Thống Kê tỉnh Bình Dương, Phòng Thống Kê
Thị Xã Dĩ An, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương, Phòng quản lý học viên sau
đại học cơ sở 2 Đồng Nai, cảm ơn thầy TS. Nguyễn Quang Hà đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Phòng Thống kê thị xã Dĩ An, các doanh nghiệp
trên địa bàn thị xã Dĩ An đã nhịệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình khảo sát và thu
thập số liệu.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các bạn cùng lớp đã hỗ trợ động
viên tôi trong suốt khóa học.
Tác giả: NGUYỄN VĂN ĐỌT
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC……………………………………………………………………....iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .................................................................. x
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………...1
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………….…1
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………...…….2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu………………………………………………..……2
4. Nội dung nghiên cứu……………………………………………………………..….3
5. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………...……..3
6. Ý nghĩa khoa học và thực triễn của đề tài……………………………...……………3
7. Kết cấu của đề tài……………………………………………………………………3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG……………….….5
1.1. Cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế thị
trường……………………………………………………………………………...…..5
1.1.1. Cơ sở lý luận DNNVV…………………………………………………………..….…..5
1.1.1.1. Khái niệm DNNVV…………………………………………………………….….…..5
1.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV……………………………………………………….………7
1.1.1.3. Vai trò của DNNVV…………………………………………………………..…..…..9
1.1.2. Vốn và nguồn huy động vốn vốn của các DNNVV………………………………..10
1.1.2.1.Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh……………………………….………...10
1.1.2.2.Cơ sở hình thành nguồn huy động vốn kinh doanh của DNNVV………...11
1.1.2.3. Các phương thức Huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế …………13
1.2. Các thuận lợi và khó khăn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường……….15
iv
1.2.1. Thuận lợi của các DNNVV…………………………………………………………….15
1.2.2. Những khó khăn của các DNNVV…………………………………………………….16
1.3. Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn các DNNVV……...17
1.3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô………………………………………………………….….17
1.3.1.1. Môi trường chính sách pháp luật………………………………………..….17
1.3.1.2. Môi trường kinh tế…………………………………………………………….18
1.3.1.3. Môi trường văn hóa xã hội……………………………………………….…18
1.3.1.4. Môi trường Dân số…………………………………………………………..18
1.3.1.5. Môi trường sử dụng công nghệ mới…………………………………..….18
1.3.1.6. Môi trường tự nhiên………………………………………………………….19
1.3.1.7. Môi trường cạnh tranh của thị trường………………………………….19
1.3.2. Môi trường kinh tế vi mô……………………………………………………………..19
1.3.2.1. Yếu tố vốn sản xuất của doanh nghiệp……………………………..…..19
1.3.2.2. Yếu tố nguồn nhân lực…………………………………………………..….20
1.3.2.3. Yếu tố cung cấp nguyên vật liệu ………………………………………..…20
1.3.2.4. Yếu tố máy móc thiết bị……………………………………………….…….20
1.3.2.5. Yếu tố Marketing và thị trường……………………………………….….20
1.3.2.6. Yếu tố quản trị doanh nghiệp…………………………………………….20
1.4. Nghiên cứu kinh nghiệm Huy động vốn của các DNNVV ở một số nước trên thế
giới………………………………………………………………………………...…21
1.4.1. Theo nghiên cứu Đài loan…………………………………………………………....21
1.4.2. Theo nghiên cứu Thái Lan……………………………………………………………22
1.4.3. Theo nghiên cứu Nhật Bản………………………………………………………..….23
1.4.4. Theo nghiên cứu Đức…………………………………………………………………23
1.4.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt nam………………………………………………….24
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG………………………………………….…26
2.1. Tổng quan về các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………………..26
v
2.1.1.Về quy mô……………………………………………………………………………….26
2.1.2. Về vốn……………………………………………………………………………….….27
2.1.3. Về kỹ thuật công nghệ……………………………………………………………..….29
2.1.4. Về lao động………………………………………………………………………….….29
2.2. Đóng góp các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………………….…29
2.2.1. Về mặt kinh tế………………………………………………………………………….29
2.2.1.1. Đóng góp cho ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương….…29
2.2.1.2. Đóng góp giá trị sản lương công nghiệp kinh tế trên địa bàn Dĩ An – Bình Dương…30
2.2.1.3. Đóng góp tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết công ăn việc làm tại thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương………………………………………………………………………………..31
2.2.2. Về mặt xã hội……………………………………………………………………………..….32
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………...…33
2.3.1. Xây dựng mô hình……………………………………………………………………..33
2.3.2. Mô tả các biến……………………………………………………………………..…..35
2.3.2.1. Biến phụ thuộc……………………………………………………………………….36
2.3.2.2. Biến độc lập………………………………………………………………………….36
2.3.3. Các thang đo…………………………………………………………………..……….37
2.3.4. Chọn mẫu………………………………………………………………………….……38
2.3.5. Thu thập số liệu…………………………………………………………………….….38
2.3.6. Xây dựng giả thiết………………………………………………………………..……39
2.3.7. Thiết lập hàm nghiên cứu………………………………………………………….…39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG…………….41
3.1. Thực trạng huy động vốn của các DNNVV tại Dĩ An – Bình Dương…………41
3.1.1. Huy động vốn tín dụng ngân hàng ……………………………………………………………….41
3.1.1.1. Chính sách huy động vốn từ ngân hàng…………………………………………41
3.1.1.2. Tình hình tiếp cận huy động vốn tín dụng ngân hàng của các
DNNVV…………………………………………………………………………………………42
3.1.2. Huy động vố n qua phương thức thuê tài chính………………………………..44
vi
3.1.2.1. Thực trạng huy động vốn của các DNNVV cho thuê tài chính tại thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dương………………………………………………………………………………44
3.1.2.2. Những khó khăn trong hoạt động thuê tài chính của các DNNVV tại thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………………………………………………………………….44
3.1.3. Tiếp cận vốn thông qua các tổ chức, chính sách hỗ trợ DNNVV tại thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương ……………………………………………………………………………………..….46
3.1.3.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……………………46
3.1.3.2. Hiệp hội DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……………………..…...47
3.1.3.3. Quỹ phát triển DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…………….….…48
3.1.3.4. Các chính sách, chương trình hỗ trợ khác của tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình
Dương……………………………………………………………………………………….….49
3.1.4. Huy động vốn chủ sở hữu……………………………………………………………..50
3.1.4.1. Huy động vốn thông qua góp vốn các thành viên………………………………50
3.1.4.2. Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu………………….………………..51
3.1.4.3. Huy động vốn thông qua liên doanh liên kết……………………………...……..51
3.1.5. Huy động vốn thông qua các hình thức khác……………………………….……52
3.1.5.1. Quỹ đầu tư mạo hiểm tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương………………..…….52
3.1.5.2. Tín dụng thương mại tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……………………….52
3.1.5.3. Các hình thức huy động khác tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…………….53
3.1.6. Đánh giá chung về tình hình huy động vốn của các DNNVV tại thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dương………………………………………………………………………54
3.1.6.1. Thành tựu………………………………………………………………………….…54
3.1.6.2. Hạn chế……………………………………………………………………………….56
3.1.6.3. Nguyên nhân hạn chế…………………………………………………………….…56
3.2. Thông tin về khảo sát các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……..….57
3.2.1. Thông tin về khảo sát các DNNVV ……………………………………………..…..57
3.2.2. Tình trạng khả năng huy động vốn của các DNNVV ……………………….……59
3.2.3. Nguyên nhân không thể huy động vốn của các DNNVV………………………….60
3.3. Phân tích huy động vốn của các DNNVVtại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương..….63
vii
3.3.1. Các biến quan sát trong mô hình huy động vốn của các DNNVV…………...….63
3.3.2. Kiểm định mức độ tin cậy của thang đo……………………………………………63
3.3.3. Phân tích các nhân tố…………………………………………………………………67
3.3.3.1. Phân tích nhân tố các biến độc lập………………………………………………68
3.3.3.2. Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc…………………………………………...68
3.3.4. Phân tích hồi quy …………………………………………………………………….69
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH
DƯƠNG…………………………………………………………………………..…..75
4.1. Chính sách Đảng bộ thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đối với sự phát triển của các
DNNVV trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015……………………………………….75
4.2. Các giải pháp từ nhà nước nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các
DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…………………………………………76
4.2.1. Giải pháp bình ổn môi trường kinh tế vĩ mô nhằm tạo điều kiện của các
DNNVV………………………………………………………………………………………..76
4.2.2. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán để huy động vốn cho các DNNVV
tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…………………………………………………………..77
4.2.3. Các giải pháp vĩ mô từ nhà nước trong việc nâng cao khả năng huy động vốn
đối với các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương……………………………….…78
4.3. Giải pháp cụ thể từ phía các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương…..…81
4.3.1. Giải pháp tăng khả năng huy động vốn chủ sở hữu………………………….…81
4.3.2. Giải pháp tăng khả năng huy động vốn của các DNNVV từ các tổ chức cung
cấp vốn……………………………………………………………………………………….….81
4.3.3. Giải pháp tăng khả năng huy động vốn từ tín dụng thương mại…………….….83
4.3.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các
DNNVV …………………………………………………………………………………….….84
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………..88
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………...….89
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CTy CP
Công ty Cổ Phần
CTTC
Cho thuê tài chính
CTY TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN
Doanh nghiệp
DNCVĐTNN
Doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài
ĐĐDN
Đặc điểm doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân.
ĐTMH
Đầu tư mạo hiểm
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)
HTX
Hợp tác xã
HDV
Huy động vốn
MEF
Tài chính và công nghiệp pháp
MFN
Quy chế tối huệ quốc
NHTMNN
Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTM CP
Ngân hàng thương mại cổ phần
QDCGP
Quyết định các giải pháp
QBLTD
Qũy bảo lãnh tín dụng
SMEDF
Qũy phát triễn doanh nghiệp nhỏ và vừa
NTKT
Nhân tố kinh tế
NTPL
Nhân tố pháp lý
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCKNN
Ủy ban chứng khoán nhà nước
VCCI
Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU .............................................................6
Bảng 1.2: Phân loại các DNNVV theo khu kinh tế ..............................................................7
Bảng 2.1: Số DNNVV SXCN phân theo trên địa bàn tại thị xã Dĩ An so với tỉnh Bình
Dương từ năm 2006-2010 …..………………...............................................26
Bảng 2.2: Quy mô DN theo tiêu chí lao động phân theo thành phần kinh tế đến
tại thời điểm ngày 31/12/2009 …..................................................................28
Bảng 2.3: Đóng góp NSNN của các DNNVV trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm ‘2006 2010………………………………………………………………………...30
Bảng 2.4: Cơ cấu GTSXCN theo giá thực tế trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm
2006 - 2010…………………………............................................................30
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động thực tế tại thị xã Dĩ An từ năm 2006 -2010………………32
Bảng 2.6: Các biến của các mô hình nghiên cứu………………..…………………......35
Bảng 2.7: Mối quan hệ giữa độ lệch chuẩn và ước lượng………………………...…...38
Bảng 3.1: Hoạt động các Quỹ đầu tư mạo hiểm từ năm 2010 tại Việt Nam ………....52
Bảng 3.2: Bảng khảo sát thống kê của các DNNVV tại xã Dĩ An từ năm 2011............58
Bảng 3.3: Bảng khảo sát thống kê của các DNNVV tại xã Dĩ An từ năm 2011............59
Bảng 3.4: Các DNNVV có sử dụng dịch vụ huy động vốn ………………………......60
Bảng 3.5: Các DNNVV gặp khó khăn khi huy động vốn…...........................................60
Bảng 3.6: Nguyên nhân không thể huy động vốn của các DNNVV …….....................61
Bảng 3.7: Bảng giá trị các biến quan sát trong mô hình (xem ở phụ lục số 2)…….…63
Bảng 3.8: Kiểm định nhân tố môi trường pháp lý .........................................................64
Bảng 3.9: Kiểm định nhân tố môi trường kinh tế…………………………...................64
Bảng 3.10: Kiểm định nhân tố đặc điểm doanh nghiệp…………………….................65
Bảng 3.11: Kiểm định nhân tố quyết định các giải pháp ……………………..............66
Bảng 3.12: Kiểm định nhân tố huy động vốn ……………………………...................66
Bảng 3.13: Phân tích nhân tố các biến độc lập KMO and Bartlett’s Test …………....68
x
Bảng 3.14: Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc KMO and Bartlett’s Test ................69
Bảng 3.15: Phân tích hồi quy Model summary….…….................................................71
Bảng 3.16: Phân tích phương sai ANOVA …………….……......................................71
Bảng 3.17: Phân tích hồi quy Coefficients …………………………............................72
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng huy động vốn của các DNNVV ………..21
Sơ đồ 2.1: Mô hình lý thuyết ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các
DNNVV…………………………………………………………………...33
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị ………………………………..……...……..34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng DNNVV thành lập mới tại thị xã Dĩ An so với tỉnh Bình Dương
...................................................................................................................27
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GTSXCN trên địa bàn thị xã Dĩ An từ năm 2006 – 2010............31
Biểu đồ 2.3: Số lao động SXCN của các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ
năm 2006 -2010 .…………………………………………………………………..33
Biểu đồ 3.1: Tổng dư nợ cho vay các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương từ
năm 2006 - 2011………………………..……………………………....43
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói
chung, cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nói riêng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) là nguồn động lực, hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp lớn, trong đó phát
triễn có nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp – xây dựng - dịch vụ. Các DNNVV
phần lớn thường gặp nhiều khó khăn nhất là về vốn, công nghệ sản xuất, mặt bằng sản
xuất,..nên đòi hỏi phải có huy động được nguồn vốn và cũng như khả năng tiếp cận
nguồn vốn đó (tín dụng ưu đãi, các kênh huy động vốn và ưu đãi về thuế suất). Các
DNNVV đều có mục tiêu chung trong lĩnh vực kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, phát
huy hiệu quả huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế nhằm mục đích
đáp ứng nhu cầu về vốn cho mục tiêu phát triễn của các doanh nghiệp. Tại thị xã Dĩ An,
tỉnh Bình Dương các DNNVV đóng góp vào cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền
vững địa phương.
Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, các DNNVV tại thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ để tồn tại và phát triển.
Vấn đề đặt ra cần có một chính sách huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc thiết bị
công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất...Tuy nhiên, để khả năng huy động vốn đang là
vấn đề nan giải cho các DNNVV tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Các doanh nghiệp
này luôn trong tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng. Hậu quả dẫn
đến của tình trạng này, là các DNNVV phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành
sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trường, sự am hiểu của pháp luật còn
thấp và bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn.
Với mong muốn đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của
các DNNVV, từ đó khai thác tốt hơn tiềm năng kinh tế của loại hình Doanh nghiệp này,
tác giả đã chọn luận văn “Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiê ̣p nhỏ và
vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Mục tiêu cụ thể
Làm rõ cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong nền kinh tế thị trường.
Chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương trong nền kinh tế thị trường.
Trên cơ sở phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra “Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động
vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có trụ sở hoạt động tại thị xã Dĩ An, tin̉ h Bình
Dương thực hiện theo pháp luật Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu
Luận văn “ Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”.
Phạm vi không gian: luận văn chỉ nghiên cứu các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã
Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Phạm vi thời gian: Luận văn chỉ nghiên cứu khả năng huy động vốn của các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2006-2011
3
4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong nền kinh tế thị trường tại các nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm về khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Khả
năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình
Dương.
Đánh giá (đưa ra tiêu chí, phương pháp và công cụ đánh giá và kết quả đánh giá).
Sử dụng kiểm định và phân tích bằng phầm mềm SPSS 16.0
Kết quả đạt được sau khi thực hiện nghiên cứu.
- Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tồn tại của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
Nguyên nhân từ khách quan và chủ quan cho việc dẫn đến những tồn tại không giải
quyết.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp: Sử dụng tài liệu của các chuyên
gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra thống kê; phương pháp mô tả, so
sánh kết hợp với phân tích hồi quy, để xử lý để làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phầm mền SPSS 16.0 để kiểm định và phân tích
các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đã được đề cập.
6. Ý nghĩa khoa học và thực triễn của luận văn
Luận văn đã nêu về thực trạng giải pháp hoạt động của các DNNVV tại thị xã Dĩ
An, tỉnh Bình Dương. Từ đó, phân tích đánh giá và khẳng định vai trò của các DNNVV
trong sự phát triển kinh tế của địa phương. Luận văn còn góp phần thực hiện tốt về khả
năng huy động vốn của các DNNVV.
7. Kết cấu của luận văn
- Lời mở đầu
4
- Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền
kinh tế thị trường.
- Chương 2: Đặc điểm cơ bản và xây dựng mô hình nghiên cứu về hoạt động huy động
vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Chương 4: Các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Kết luận.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦ A CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Cơ sở lý luận về khả năng huy động vốn của các DNNVV trong nền kinh tế
thị trường
1.1.1. Cơ sở lý luận DNNVV
1.1.1.1. Khái niệm DNNVV
Theo kinh nghiệm phát triễn kinh tế của các nước trên thế giới hiện nay nói chung,
kinh tế Việt Nam nói riêng. Có nhiều định nghĩa về các DNNVV, tuy nhiên cũng phải
dựa vào các điều kiện, qui mô, từng giai đoạn phát triễn của nền kinh tế quốc gia hay
từng khu vực trên thế giới mà khái niệm DNNVV của chính phủ cũng có khái niệm
khác nhau.
Căn cứ vào quy mô, DNNVV có thể chia thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ,
doanh nghiệp nhỏ và vừa. theo tiêu chí về lao động, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
ngiệp có số lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10
Đối với các nước Châu Âu (khối EU) cho rằng, tại Pháp vào khoản thời người đến
50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động. gian thế chiến lần hai,
người ta có thói quen gọi các DNNVV là các doang nghiệp có từ 10 cho đến 50 nhân
công, Các doanh nghiệp thật nhỏ là những doanh nghiệp có từ 10-19 nhân công. Theo
khối EU, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 công nhân, chia ra: từ 1-9 là siêu
nhỏ, 10 đến 49 là nhỏ và 20 đến 249 là vừa. Hiện nay, EU phân loại DNNVV theo 3 tiêu
chí: số lao động, doanh số và tổng tài sản.
Hiện nay, theo ước tính số lượng các DNNVV ngày càng lớn mạnh, chiếm trên
90% tổng các doanh nghiệp trong nền kinh tế tại mỗi quốc gia. Nếu đứng ở góc độ theo
6
các chuyên gia kinh tế, lực lượng lao động tại các DNNVV ở các nước tạo ra nhiều công
ăn việc làm cho người lao động chiếm từ 1/2 đến 2/3 như các nước (Canada 42%, Đức
51%, Pháp 48%, Đài loan 90%, Nhật bản 81%) đóng góp tương đương từ 25% đến 35%
giá trị GDP hàng năm như (Mỹ 39%, pháp 45%, Bỉ 36%, Anh 26,6%).
Như vậy, khái niệm DNNVV là dựa vào qui mô đồng vốn hoạt động kinh doanh
hiện tại doanh nghiệp, dựa vào số lượng người lao động tham gia làm việc tại doanh
nghiệp và cũng như doanh số bán ra bao gồm các tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và
vốn chủ sỡ hữu trong một thời gian nhất định.
Bảng 1.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU
Số lao động
Doanh số
Tổng tài sản bảng cân đối
(người)
( triệu euro)
( triệu euro)
DN vừa
<250
50
43
DN nhỏ
<50
10
10
DN siêu nhỏ
<10
2
2
Loại DN
Nguồn: European Recomemendation of 6 May, 2003
Theo bộ kinh tế, Tài chính và Công nghiệp Pháp (MEF), “ cho rằng không tồn tại
một định nghĩa thống nhất về các DNNVV. Dựa vào các tiêu chí được áp dụng khác
nhau tùy theo các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách hỗ trợ các DNNVV”
Theo Nghị Định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp các
DNNVV theo định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ
đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Tại Việt Nam, DNNVV là tập hợp các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia
không phân biệt lĩnh vực hoạt động kinh doanh có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng
tương đương số lao động bình quân trong một năm tham gia làm việc hàng năm dưới
300 người và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa.
7
Theo Quyết định 22/2010/QĐ-CP ngày 5/05/2010 (ban hành thay cho Nghị định
56/2009/NĐ-CP) về sự trợ giúp triễn khai Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Nghị định
22/2010 có những điểm mới trong định nghĩa DNNVV. Cụ thể, theo điều 3 của Nghị
định định nghĩa: “ DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên)”.
Bảng 1.2 : Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế
DN vừa
DN siêu
Lĩnh vực
DN nhỏ
nhỏ
kinh doanh
Số lao
động
(người)
Tổng
vốn
(tỷ
đồng)
Số lao
động
(người)
Tổng vốn
(tỷ đồng)
Số lao
động
(người)
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản <10
<20
11-200
20-100
201-300
II. Công nghiệp và xây dựng
<10
<20
11-200
20-100
201-300
III. Thương mại và dịch vụ
<10
<10
11-50
10-50
51-100
Nguồn: Quyết định 22/2010/QĐ-CP ngày 5/05/2010 của Chính phủ hỗ trợ DNNVV
1.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
Đặc điểm của các DNNVV trong nền kinh tế thị trường. Các DNNVV bắt đầu từ
lúc thành lập, đây là giai đoạn chuyển đổi cũng như quá trình hòa nhập vào nền kinh tế
trong nước cũng như nền kinh tế thế giới. Các DNNVV thường có những các đặc điểm
như sau:
Thứ nhất, các DNNVV trong nền kinh tế thị trường ngày nay, thuộc nhiều loại
hình kinh tế khác nhau nó bao gồm như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiện hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần, các hợp tác xã…Từ
8
nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, các DNNVV còn nhiều lúng túng, manh mún
chưa tập hợp được sức mạnh trong hợp tác kinh doanh.
Thứ hai, các DNNVV quy mô nhỏ, ít vốn, lao động nhỏ, chi phí quản lý, đào tạo
không lớn, thường là những doanh nghiệp khỏi nghiệp thuộc các nguồn vốn kinh tế của
tư nhân. Chính vì những đặc điểm này, các DNNVV sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp chưa có kinh
nghiệm trong việc huy động các nguồn vốn kinh doanh, từ các tổ chức cung ứng vốn
xem các loại DNNVV này là khu vực, tìm tàng đầy rủi ro chưa sẵn sang cấp vốn cho
vay.
Thứ ba, các DNNVV khả năng quản lý còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu kinh
tế hiện nay, nhất là trong xu hướng hội nhập với quốc tế. Các các đội ngũ quản lý doanh
nghiệp còn thụ động, hầu như các chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo chính quy trường
lớp nào cụ thể mà xuất thân theo xu thế tự phát, ngẫu hứng phong trào chẵn có kinh
nghiệm chiến lược cụ thể nào cả.
Thứ tư, trình độ tay nghề của người lao động còn rất thấp so với nhu cầu thực tế,
các chủ DNNVV không có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc sử
dụng lao động, cũng như thuê mướn lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính.
Hơn nữa quan niệm của người lao động cho rằng các DNNVV công việc không ổn định,
không được đào tạo, không được thăng tiến như các doanh nghiệp lớn.
Thứ năm, thiết bị máy móc công nghệ còn hạn hậu, lỗi thời gây lãng phí lao động,
hao tốn nhiên liệu năng lượng lớn, gây ô nhiễm môi trường. Các chủ DNNVV không có
khả năng nguồn lực tài chính để đầu tư công nghệ mới vào cho sản xuất. Phần lớn các
DNNVV để trang bị một công nghệ mới họ phải cân nhắc về tiềm lực tài chính của
mình sao cho phù hợp với quy mô sản xuất từ những công nghệ cũ và lạc hậu.
Thứ sáu, các DNNVV phải chịu sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt
như: giá cả, thương hiệu sản phẩm, mẫu mã, chất lượng sản phẩm, cách chăm sóc khách
hàng chưa đặc biệt quan tâm. Thông thường thị trường của các DNNVV đa số là thị
trường trong nước, sức cạnh tranh ì ạch, chủ yếu thị trường truyền thống không muốn
9
mở rộng thị trường nước ngoài, họ cho là sẽ tốn kém tài chính.
Thứ bảy, các DNNVV còn thiếu rất nhiều về kiến thức pháp luật trong nước và
quốc tế. Do đó, dễ dẫn đến nhiều rủi ro khi ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác, khi
không am hiểu về kiến thức pháp luật, tính chủ quan trong khi thực hiện hợp đồng còn
thường xuyên xãy ra.
1.1.1.3. Vai trò của các DNNVV
Trong các năm qua số lượng DNNVV tham gia thành lập mới ngày càng nhiều,
đóng góp chung cho toàn nền kinh tế rất lớn. Vì vậy, vai trò của các DNNVV ngày càng
lớn đối với nền kinh tế. Theo số liệu Bộ kế hoạch và đầu tư thống kê thấy đến cuối năm
2011, chỉ còn khoảng 350.000 doanh nghiệp và chiếm 95% là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa sử dụng 50,1% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước. Như vậy,
không thể phủ nhận vai trò của các DNNVV đóng góp vào nền kinh tế đáng kể trong
vòng 20 năm qua. Đó là minh chứng cho sự phát triễn kinh tế như sau:
Thứ nhất, các DNNVV đóng góp cho sự phát triễn vào GDP và tốc độ phát triễn
kinh tế xã hội ngày càng nhiều, hầu hết các lĩnh vực hoạt động như: Thương mại, dịch
vụ, sản xuất công nghiệp. Đáng chú ý như hoạt động lĩnh vực khoa học công nghệ
chiếm 94,1%, sửa chữa ô tô, xe máy, đồ dùng chiếm 93%, giáo dục đào tạo 87,5%,
công nghiệp chế biến 86%, xây dựng 85,7%... Đáng chú ý, DNNVV tập trung mạnh
vào 7 phân ngành thuộc công nghiệp chế biến, chiếm 81% tổng giá trị sản lượng toàn
ngành.
Thứ hai, các DNNVV giải quyết nhiều việc làm cho toàn xã hội, góp phần vào việc
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người lao động và tăng thu nhập. Tác động
trực tiếp đến tốc độ phát triễn kinh tế và vấn đề an sinh xã hội.
Thứ ba, các DNNVV góp phần làm thúc đẩy cho sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế,
phân công lao động và cơ cấu lao động giữa các miền núi, miền sâu, miền hải đảo, giữa
các thành thị và nông thôn. Hiện nay do dịch chuyển cơ cấu kinh tế giữa các địa phương
không có sự quy hoạch cụ thể, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lao động hoặc dư thừa lao
động. Trọng tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp chuyển dần sang cơ cấu
10
kinh tế công nghiệp và dịch vụ.
Thứ tư, các DNNVV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cũng như tay nghề cho
người lao động và góp phần phát triễn nguồn nhân lực cho cả nước. Đặc biệt các
DNNVV góp phần tạo ra sự đa dạng nhiều sản phẩm hàng hóa, có khả năng tăng tính
cạnh tranh trong thị trường hàng hóa trong nước lẫn quốc tế.
Thứ năm, các DNNVV tạo một môi trường đầu tư thông thoáng, lành mạnh có khả
năng tự chủ về nguồn vốn, giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế; phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với
nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng lao động còn yếu,
góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia.
Kết luận, có thể nói vốn doanh nghiệp đóng góp còn hạn chế, trong đó khu vực các
DNNVV đã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của
khu vực kinh tế này, đang ngày càng tăng lên với đóng góp ngày càng quan trọng hơn.
Do đó, để những đóng góp này ngày một rộng lớn, khắc phục được những khó khăn về
quy mô hoạt động khu vực này, tiếp tục đóng vai trò quan trọng của mình đối với nền
kinh tế và xã hội thì cần có các chính sách hỗ trợ cho các DNNVV phát triển. Đây vừa
là vấn đề tất yếu, vừa là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, đặc biệt là
trong quá trình cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
1.1.2. Vốn và nguồn huy động vốn của các DNNVV
1.1.2.1. Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh
Vốn là chìa khóa quan trọng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường hàng hóa. Vốn từ lâu cũng được thể hiện dưới dạng hình thái
và vật chất. Đối với các DNNVV vốn được cho là khai thông dòng chảy sản xuất
kinh doanh, nghĩa là toàn bộ lượng giá trị tham gia quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời. Vốn sản xuất kinh doanh bao gồm những phương tiện,
các loại tài sản, thể hiện dưới dạng các yếu tố vật chất như vốn kinh doanh cố
định và vốn kinh doanh lưu động. Thực tế vốn tài sản cũng là loại tiền tệ đặc biệt
có hai đặc điểm như sau:
11
Thứ nhất, vốn sản xuất kinh doanh là toàn bộ giá trị tài sản, mà lượng tiền
cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh đầu vào.
Thứ hai, vốn sản xuất kinh doanh không thể mất đi mà phải được bảo toàn
dưới dạng khác nhau, vốn được bổ sung sau một kỳ sản xuất kinh doanh có lợi
nhuận; đây chính là giai đoạn cần thiết để các doanh nghiệp thực hiện quá trình
tái sản xuất giản đơn cũng như quá trình tái sản xuất mở rộng.
Xét về tính chất công dụng và đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh của
một doanh nghiệp bao gồm như sau:
- Vốn cố định hay còn gọi tài sản cố định (TSCĐ): là sự biểu hiện bằng tiền
về toàn bộ tài sản cố định được phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. TSCĐ phải hội đủ hai điều kiện là, có thời gian sử dụng dài và có giá trị
lớn. Vốn cố định được gọi là TSCĐ, thời gian sử dụng dài là trên một năm. Giá
trị phải lớn hơn mười triệu đồng. Có hai loại TSCĐ là TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình.TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể. TSCĐ vô
hình là dạng tài sản không có hành thái vật chất.
- Vốn lưu động hay còn gọi là tài sản lưu động (TSLĐ): là biểu hiện bằng
tiền về toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi tham gia vào kinh doanh, TSLĐ luôn được vận
hành, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau qua các công đoạn của quá trình kinh
doanh.
- Vốn đầu tư tài chính: Mục tiêu cuối cùng sản xuất kinh doanh là tìm kiếm
lợi nhuận, các doanh nghiệp phi tài chính cần phải phân tán đầu tư nhiều lĩnh
vực để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp. Đầu
tư tài chính là, hoạt động đầu tư từ bên trong ra bên ngoài của doanh nghiệp.
Trên cơ sở có sự chuyển hóa từ tài sản cố định, tài sản lưu động đang dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh sang hoạt động chứng khoán, góp vốn liên doanh
liên kết giữa các bên đối tác với nhau.
1.1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn huy động vốn kinh doanh của DNNVV
12
Đối với huy động vốn chính là, nguồn vốn có trong nền kinh tế hoặc nguồn
vốn pháp định của chủ doanh nghiệp. Các DNNVV được huy động, khai thác
bằng nhiều phương pháp hình thức cơ chế khác nhau, nhằm bảo đảm hoạt động
của doanh nghiệp trong hiện tại và cũng như trong tương lai. Do đó, cấu trúc vốn
mới thật sự an toàn ổn định hợp lý, khả năng linh hoạt vận hành sẽ mang lại sự
phát triễn và hiệu quả cho doanh nghiệp như sau:
- Căn cứ nguồn vốn tài trợ có thể chia ra làm hai phần.
Nguồn vốn bên trong: Chủ yếu trích lập từ lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp có được trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn hình thành từ nguồn vốn liên doanh, liên kết,
phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân ngàn.
Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: Vốn có được các tổ chức kinh doanh, tín dụng
thương mại, các khoản tiền chiếm dụng từ tiền lương, tiền thuế, tín dụng ngân
hàng, các khoản phải trả khách hàng.
Nguồn vốn tài trợ dài hạn: Vốn có được tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành
trái phiếu, nguồn huy động góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết, nguồn vốn bổ
sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào phạm vi tính chất sở hữu nguồn vốn:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn hình thành từ đóng góp của các chủ
doanh nghiệp, hay vốn kết nạp thêm thành viên mới, vốn bổ sung từ lợi nhuận
kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp.
Nguồn vốn đi vay: Là nguồn vốn vay tại các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín
dụng thương mại, của khách hàng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các nguồn
chiếm dụng khác.
- Căn cứ vào hình thức khả năng huy động vốn:
Nguồn huy động vốn dưới dạng bằng tiền mặt, các loại giấy tờ có giá như trái
13
phiếu, cổ phiếu.
Nguồn huy động vốn dưới dạng bằng tài sản: như tài sản cố định, tài sản vô
hình, các loại tài sản khác.
- Căn cứ vào tính pháp lý của huy động vốn:
Huy động vốn thông qua cácthị trường chính thức,thị trường tài chính tín
dụng, thị trường chứng khoán, các thị trường cho thuê tài chính..
Huy động vốn thông qua các thị trường không chính thức (thị trường phi chính
thức) như thị trường cho vay nặng lãi, góp vốn không chính thức các thành viên,
rửa tiền thông qua các tổ chức, né tránh các khoản thuế
1.1.2.3. Cá c phương thứ c huy độn g vốn của các DNNVV trong nền kinh tế
Các DNNVV để thực hiện các phương án đầu tư kinh doanh đã chọn lựa, các
doanh nghiệp phải chủ động về nguồn vốn kinh doanh của mình. Điều đó, việc
xác định quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan
trọng. Trong nền kinh tế thị trường vận hành theo chính sách của nhà nước, căn
cứ vào kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hoạt động, chủ yếu dựa vào hai
nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu hay gọi là vốn của chủ doanh nghiệp và nguồn
nợ phải trả của khách hàng như sau:
Huy động vốn góp của chủ sở hữu: Là nguồn vốn được huy động từ lúc ban
đầu, do các chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp.
Tùy theo loại hình sở hữu của doanh nghiệp mà nguồn vốn này được tạo lập theo
các hình thức khác nhau. Để thực hiện huy động nguồn vốn có hiệu quả, các
DNNVV có thể vận động các nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi từ mối quan hệ người
thân họ hàng, bạn bè, các tổ chức tài trợ khác. Huy động vốn từ lợi nhuận sau
thuế: trong suốt giai đoạn kinh doanh, doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tiếp tục
bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu bằng hình thức tái đầu tư lợi nhuận thu được.
Do đó, lợi nhuận được giữ lại và tiếp tục sẽ được đưa trở lại quá trình kinh doanh
nhằm tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu.