Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

bánh xe và lốp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.09 KB, 19 trang )

BÁNH XE
VÀ LỐP
TỔNG QUAN ................................................................................. WT - 2
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT .............................................................. WT - 3
TIÊU CHUẨN BẢO DƯỢNG ...................................................... WT - 4
LỰC XIẾT ...................................................................................... WT - 4
XỬ LÝ SỰ CỐ ............................................................................... WT - 5
PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG .................................................. WT - 6


WT-2

BÁNH XE VÀ LỐP

TỔNG QUAN
Bánh xe và lốp quay đồng bộ. Lốp xe hổ trợ cho xe khi đầy tải và làm
giảm động lực bằng áp suất khí được bơm trong chúng trong khi talông lốp xe truyền lực và đi trực tiếp đến xe khi chạy.

1. Loại kích cỡ lốp
1) Lốp có bố đan xiên
10.00 - 20 - 14PR
Đường kính vành
bánh xe

Độ bền của lốp (ply rating)
Đường kính vành bánh xe (inch)
Độ rộng của lốp (inch)
2) Lốp có bố tỏa tròn

Độ rộng của lốp


11.00 R 20 - 16PR

BS53-02A

Độ bền của lốp (ply rating)
Đường kính vành bánh xe (inch)
Dấu hiệu lốp có bố tỏa tròn
(Khôngcódấuhiệutrênlốpcóbốđanxiên)
Độ rộng của lốp (inch)

2. Loại kích cỡ bánh xe
Độ rộng vành bánh xe

Độ dày vành bánh xe(mm)
Độ lệch theo đường tâm offset (mm)
Đường kính vành bánh xe (inch)
Dạng vành bánh xe
Độ rộng vành bánh xe (inch)

Offset

7.50 V x 20 - 165 - 12

Dấu kích
cỡ bá n h
xe
Độ dày

Đường kính vành
bánh xe


bản

Dạng vành bánh xe

Vành đai

BS53-02B


ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT

WT-3

ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
Loại trục xe

Kích cỡ lốp

Áp suất bơm khí vào lốp (kg/cm2)

4x2

11.00 x 20 - 16PR

7.25

7.50V x 20 - 165

12.00 R22.5 - 16PR


8.0

8.25T x 22.5 - 165

11.00 x 20 - 16PR

7.25

7.50V x 20 - 165

12.00 R22.5 - 16PR

8.0

8.25T x 22.5 - 165

245/70R19.5 - 14PR

7.05

6.00GS x 16 - 137 - 11W

11R22.5 - 16PR

8.4

7.00T x 20 - 162

10.00 x 20 - 16PR


7.25

7.50V x 20 - 165

11.00 x 20 - 16PR

7.25

7.50V x 20 - 165

12.00 R22.5 - 16PR

8.0

8.25T x 22.5 - 165

11.00 R22.5 - 16PR

7.25

7.50V x 20 - 165

11.00 R22.5 - 16PR

8.5

8.25T x 22.5 - 165

12.00 R22.5 - 16PR


8.0

385/65 R22.5 - 20PR

9.0

6x2

6x4

8x4

Kích cỡ bánh xe

11.75 x 22.5 - 115.5


WT-4

BÁNH XE VÀ LỐP

TIÊU CHUẨN BẢO DƯỢNG
Bộ phận

Kích cỡ đóa

Kiểm tra đóa bánh xe
7.50V x 20 -165


7.00T x 20 -162

245/70R19.5 - 149

8.25 x 22.5 - 165

11.75 x 22.5 - 115.5

Giá trò riêng (mm)

Biện pháp

Đảo theo phương dọc

2.0 hay nhỏ hơn

Đảo về một bên

1.5 hay nhỏ hơn

Độ phẳng

0.3 hay nhỏ hơn

Đảo theo phương dọc

2.0 hay nhỏ hơn

Đảo về một bên


1.5 hay nhỏ hơn

Độ phẳng

0.3 hay nhỏ hơn

Đảo theo phương dọc

1.8 hay nhỏ hơn

Đảo về một bên

1.8 hay nhỏ hơn

Độ phẳng

0.3 hay nhỏ hơn

Đảo theo phương dọc

1.5 hay nhỏ hơn

Đảo về một bên

1.5 hay nhỏ hơn

Độ phẳng

0.3 hay nhỏ hơn


Đảo theo phương dọc

2.0 hay nhỏ hơn

Đảo về một bên

1.8 hay nhỏ hơn

Độ phẳng

0.3 hay nhỏ hơn

Thay

Thay

Thay

Thay

Thay

Chỉnh sửa

3.5 hay nhỏ hơn

Lốp đảo về một bên

LỰC XIẾT
Đường kính ngoài của

ốc x bước răng (mm)

Lực xiết
Nm(kgf.m)

Bánh xe có 8 gudông

M20 x 1.5

578 đến 666 (59 đến 68)

Bánh xe có 10 gudông

M22 x 1.5

706 đến 764 (72 đến 78)

Bêntrong

M20 x 1.5

400 đến 440 (41 đến 45)

Bênngoài

M30 x 1.5

Vò trí lực xiết
Đai ốc bánh xe trước


Đai ốc bánh xe sau

Bánh xe có 8 gudông

Bánh xe có 10 gudông

M22 x 1.5

625 đến 735 (64 đến 75)


XỬ LÝ SỰ CỐ

WT-5

XỬ LÝ SỰ CỐ
Triệu chứng
Lốp mòn không đều

Nguyên nhân có thể
Mòn ở giữa ta-lông lốp xe

Biện pháp
Chỉnh áp lực khí

o Áp lực khí quá cao
Mòn ở hai bên ta-lông lốp xe

Chỉnh áp lực khí


o Áp lực khí quá thấp
o Quá tải
Bánh xe vượt mức canh lề
Lốp bò xì hơi

Nòng van bò hỏng
Ống bò hỏng

Lốp bò hỏng

Chỉnh tải
Canh lề lại
Thay
Sửa hay thay

Lốp bò nứt
o Áp lực khí không đúng

Thay

o Lốp bò hỏng
o Lốp bò nổ bởi đường dằn xấu
Lớp lót bên trong lốp bò tróc
o Lốp xe bò nóng (Duy trì chạy với tốc độ cao

Thay

với tải nặng trong khoảng đường dài làm cho lốp bò nóng bởi
ma sát dễ sinh ra nhiệt trong mặt đường)
o Áp lực khí không đúng

o Lốp bò hỏng
Lốp không bọc vừa vành bánh xe
o Vành bánh xe bò cong

Thay

o Con chì chặn vành ốp của lốp bò méo
Nổ lốp
o Vật lạ trong lốp
o Lốp bò hỏng

Thay


WT-6

BÁNH XE VÀ LỐP

PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG
THÁO
1. Đặt van điều tiết vào lốp theo đường chéo ngược chiều với lốp bò
thay.

BS53-04A

2. Tháo các bánh xe phía trước
1) Đặt kích nâng cầu trước.
2) Sử dụng chân và cán cờ-lê, hơi nới lỏng đai ốc bánh xe (tắc
kê) theo đường chéo. Không tháo hẳn đai ốc.
CẢNH BÁO

1.

2.

Đặt cờ-lê vặn đai ốc bánh xe.
Nếu không thì cờ-lê có thể bật từ đai ốc, nguyên nhân
rủi ro.
Bu-lông bên phải bánh xe sử dụng đường ren thuận tay

BS53-04B

phải, trong khi bên trái bánh xe là đường ren thuận tay
trái xe tải sàn thấp (9.5 tấn và 11 tấn).

Mặt phải của bánh xe

Đường ren thuận tay phải, đai ốc bánh xe được ký hiệu
"R" và đường ren thuận tay trái, đai ốc bánh xe được
ký hiệu “L”.
Tất cả bu-lông của bánh xe dự phòng 10 gudông sử dùng

Mặt trái của bánh xe
Cán cờ lê

đường ren thuận tay phải.
3) Kích nhẹ cho đến khi sạch đất ở lốp xe.
4) Tháo tất cả đai ốc bánh xe và sau đó tháo nhẹ bánh xe.
CẢNH BÁO
Quá trình bánh xe bò chặt cứng có thể dẫn đến nguyên nhân
làm hỏng các đường ren của bu-lông bánh xe.


Chân cờ-lê

BS53-04C


PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG

WT-7

3. Tháo bánh xe sau
1) Đặt pa-lăng dưới trục sau.

BS53-04D

2) Trước khi nhấc pa-lăng lên, nới lỏng các đai ốc bánh xe bên
ngoài theo đường chéo. Đừng tháo hẳn các đai ốc.
3) Nhấc nhẹ cho đến khi lốp sạch đất.

Đai ốc phía ngoài
bánh xe
Đai ốc phía trong
Phía
bánh xe
trong
bánh xe Phía ngòai bánh xe
Đai ốc phía ngoài
bánh xe
Đai ốc phía trong
bánh xe

BS53-04E

4) Tháo các đai ốc bên ngoài của bánh xe và cẩn thận tháo lốp
bên ngoài, cẩn thận đừng làm hỏng ren bên trong đai ốc bánh
xe.

Đừ n g là m hỏ n g
ren

5) Hạ kích xuống và nới lỏng đai ốc bánh xe bên trong theo
đường chéo.
Đừng tháo hẳn đai ốc ra.
Đai ốc bánh xe phía
ngoài

BS53-05A

6) Nâng xe lên một lần nữa và tháo các đai ốc bánh xe bên trong
và sau đó nới lỏng bên trong bánh xe, cẩn thận đừng làm
hỏng ren của bu-lông bánh xe.

Đừng làm hư ren

Đai ốc bánh xe bên
trong

BS53-05B


WT-8


BÁNH XE VÀ LỐP

THÁO VÀ KIỂM TRA
Lốp với ruột xe

Dấu hiệu của vành bò mài trượt, dính vật lạ, giữ
vật lạbên ngoài, hỏng lốp

Nứt, méo, hỏng,
vòng đệm ngoài bò mòn

Mâm bánh xe bò nứt,
méo, hỏng, bò mài mòn

BS53-05C

Trình tự tháo
1. Làm xì hơi bánh hoàn toàn.

BS53-05D

2. Đặt đầu búa tháo chì (công cụ chuyên dụng) giữa đường rãnh lốp
và mặt vòng tại vò trí đầu vành ốp lốp và búa.
Sau đó, ấn mạnh búa tháo chì xuống. Thực hiện quá trình này ở
vài vò trí khác nhau giữa vành ốp lốp and con chì chặn vành ốp.
Lặp lại cùng trình tự này đối với mặt sau của bánh xe.

BS53-06A



PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG

WT-9

3. Đặt cần tại đầu vành ốp lốp và chèn nó sâu vào trong rãnh cần.

BS53-06B

4. Hạ cần xuống hướng về chính giữa lốp.

5. Đặt vừa một cần khác vào vò trí giữa vành ốp lốp và vành bánh xe

BS53-06C

ở điểm lần đầu tiên.
Cạy vành ốp lốp với cần thứ 2.
Lặp lại các bước này nhiều lần ở tại các vò trí khác.
CHÚ Ý:
Cạy phân nửa vòng vành ốp lốp, và toàn bộ vành ốp lốp sẽ bò
tháo. tuy nhiên lúc này phải cẩn thận vì vành ốp lốp bò bung ra
đột ngột.
6. Tháo vành ốp lốp và đặt vào van xuyên qua lỗ van ở vành bánh

BS53-06D

xe.
CHÚ Ý:
Trước khi thực hiện quá trình này, đóng nắp van để ngăn ngừa
làm hỏng ren.


BS53-06E

7. Nắm giữ lốp xe theo phương đứng, cẩn thận dùng bàn chân ấn
vào giữa bánh xe.
CHÚ Ý:
Cẩn thận về việc tháo đột ngột lốp bánh xe.

BS53-07A


WT-10

BÁNH XE VÀ LỐP

8. Đặt cần vào giữa con chì chặn vành ốp và vành bánh xe ở vò trí
gần van và cạy vành bánh xe.
CHÚ Ý:
Cẩn thận về việc tháo đột ngột lốp bánh xe.

BS53-07B

Trình tự ráp
1. Cho bột vào ruột xe (săm), vành và mặt trong lốp xe ngăn các bộ
phận dính lại.

BS53-08A

2. Bơm phồng một ít ruột xe và đặt nó vào lốp.


BS53-08B

3. Chèn van vào lỗ van ở vành và chèn nhẹ vành xe vào lốp từ từ.

BS53-08C

4. Bánh xe tiêu chuẩn.
1) Đặt bánh xe theo phương đứng và chèn van vào lỗ van.
CHÚ Ý:
Trước khi thực hiện thao tác này, đậy nắp van lại để ngăn
sự làm hư ren.

BS53-08D


PHƯƠNGPHÁP BẢO DƯỢNG

WT-11

2) Đặt bánh xe vào lốp và đặt vành ốp lốp vào đường rãnh của
vành bánh xe.
CHÚ Ý:
Đầu vành ốp lốp phải nên đúng vò trí cách van ít nhất là15cm.

BS53-08E

3) Ấn bàn chân xuống gần đầuvành ốp lốp và sử dụng cần, đặt
vừa vành ốp lốp ở vò trí hơn phân nữa của vòng.
CHÚ Ý:
Không đặt sâu vành ốp lốp để không gây nguy hiểm giống

như nó bò bật lên khỏi vò trí của nó.
Cẩn thận khi ấn mạnh vào vành ốp lốp bằng chân.

BS53-09A

4) Đặt phần còn lại của vòng vào đúng vò trí bằng cần.

5) Nhìn kiểm tra nếu vành ốp lốp hoàn toàn đúng vò trí và chắc
rằng độ hở đầu vòng trong phạm vi cho phép.

BS53-09B

2±0.7mm

5. Bơm phồng lốp như sau.

BS53-09C

CHÚ Ý:
Rất nguy hiểm khi bơm phồng lốp mà ruột xe chưa đặt vào
trong hết hoàn toàn . Sử dụng một vài cảnh báo để tránh ruột
xe không đặt vào hoàn toàn.
1) Bằng cách điều chỉnh lốp vừa khít với khung an toàn, bơm từ
từ.
Đối với áp lực khí trong lốp, tham khảo phần 2 trong đặc điểm
kỹ thuật.
BS53-09D


WT-12


BÁNH XE VÀ LỐP

2) Nếu không có khung an toàn, chèn một thanh sắt vào lỗ trang
trí trên mâm xe và tránh xa lốp trước khi thử bơm nó.

BS53-09E

6. Kiểm tra rãnh vành bánh xe. (Gài giữa vành ốp lốp và bánh xe).
Cũng kiểm tra xem van có bò rò khí không.
7. Điều chỉnh bánh xe và lốp cho cân xứng.

BS53-10A

LỐP XE KHÔNG CÓ SĂM

Van khí
Hỏng trên đường ren
Lốp
Dấu hiệu của vành bò mài trượt, dính
vật lạ, giữ lại những vật bên ngoài
làm hỏng
Mâm bánh xe bò nứt,
méo, hỏng, bò mài mòn

BS53-10B

Trình tự tháo
1. Bơm lốp hoàn tất.


BS53-10C


PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG

WT-13

2. Đẩy vào thành lốp tại những con chì chặn vành ốp để tạo khoảng
hở giữa vành bánh xe và những con chì chặn vành ốp lốp.

Đẩy

(Đẩy bằng chân sẽ dễ dàng hơn) thực hiện trên cả 2 mặt.

BS53-11A

3. Bôi xà phòng lên mép của vành bánh xe và các con chì chặn vành
ốp trước khi đẩy nhẹ.
Bôi xà phòng

BS53-11B

4. Đặt bánh xe với mặt mâm bánh xe xuống và bẩy lốp xe 2 hay 3 lần
cách khoảng 20cm ở chính giữa vành bánh xe va các con chì chặn

Khoả n g
20cm

vành ốp.
CHÚ Ý:

Tác dụng lực mạnh lên mặt ngược lại của vùng có các con chì
chặn vành ốp (nơi không được chèn cần bẩy) đến tâm rơi của
vành bánh xe.

Tâ m rơi củ a
vành bánh xe

BS53-11C

Kéo chì chặn vành ốp

5. Tác dụng một lực vào cần chèn như để nén vùng chì chặn vành
ốp. Sau đó,chèn một cần khác vào chính giữa hai cần và cạy vùng
chì chặn vành ốp để tháo từ từ. Lập lại quá trình này di chuyển di
chuyển liên tục dọc theo đường tròn để theo hết vòng tròn trên
1 mặt.
BS53-11D

6. Đặt lốp theo phương đứng trên thành gờ và kéo đỉnh bánh xe (gần
van khí) hướng phía bạn đến vò trí kéo chì chặn vành ốp xuống
tâm rơi của vành bánh xe.

Kéo
Tâm
rơi của
vành
bánh xe

BS53-11E



WT-14

BÁNH XE VÀ LỐP

7. Đặt ngửa lốp cùng với bề mặt mâm, chèn cần nạy lốp chính giữa
chì chặn vành ốp và vành bánh xe và dùng lực cạy bánh xe lên.

BS53-12A

8. Chèn một cần nạy lốp khác gần cần đã được chèn trước và cạy
bánh xe lên và tháo nó ra từ từ. Lập lại quá trình này di chuyển di
chuyển liên tục dọc theo đường tròn để tháo bánh xe ra khỏi lốp.
Kéo bánh
xe lên

Trình tự ráp

BS53-12B

1. Lắp van khí không chặt (trong quá trình tháo lốp ngăn ngừa điều
này vì bò hỏng do cần nạy lốp, v.v.).

Van khí

Xiết lỏng

2. Bôi xà phòng vào chung quanh đường tròn của chì chặn vành ốp
lốp, mép vành bánh xe và vò trí chì chặn vành ốp để trơn hơn dễ


BS53-12C

dàng cho quá trình ráp.
Bôi xà phòng

3. Lật bánh xe cùng với mặt mâm bánh xe xuống và ấn lốp xuống

BS53-12D

làm khớp với khoảng phân nửa đường tròn của chì chặn vành ốp
với bánh xe.
Ấn

BS53-12E


PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG

WT-15

4. Gài phân nữa đường tròn còn lại của chì chặn vành ốp bằng cần
bẩy lốp ở chính giữa vành bánh xe và chì chặn vành ốp và nạy
cần trên bề mặt lốp.

BS53-13A

5. Để gài phần chì chặn vành ốp với mặt trên của lốp sử dụng cần
bẩy lốp. Trong khi ấn chì chặn vành ốp xuống với một cần bẩy
lốp (giống như ấn xuống bằng chân), tác dụng lực lên bánh xe,
nạy lên bằng một cần bẩy lốp khác để đẩy nó vào tâm rơi của

vành bánh xe từ từ.
Lập lại quá trình này di chuyển di chuyển liên tục dọc theo đường
tròn cho đến khi lắp lốp hoàn tất trên bánh xe.
6. Xiết đai ốc van khí để để lắp van chắc chắn.

7. Khi lốp được bơm, trường hợp mà bò rò khí từ chính giữa vành
bánh xe và chì chặn vành ốp do đó lốp sẽ không bám chặt với
bánh xe. Trong trường hợp như vậy, vá lỗ rò giữa vành bánh xe và
chì chặn vành ốp bằng đai cao su vàbơm khí vào cho để mà chì
chặn vành ốp sẽ bò làm dòch chuyển lên bởi áp suất khí bên trng
lốp. Khi chì chặn vành ốp dòch chuyển lên đến vò trí thông thường,
tháo đai cao su.
CHÚ Ý:
Khí để bơm vào lốp phải khô. Máy nén khí phải làm khôngkhí

BS53-13B

Đai cao su

BS53-13C

đủ không ẩm trước khi cung cấp khí.
8. Đổ xà phòng lên khoảng chính giữa mép vành bánh xe và chì
chặn vành ốp và kiểm tra xem có lỗ rò khí không. (Kiểm tra cả hai
mặt của lốp.)
Cũng bôi xà phòng lên chung quanh van khí để kiểm tra có lỗ rò
khí hay không.
BS53-13D



WT-16

BÁNH XE VÀ LỐP

Kiểm tra và chỉnh sửa
1. Kiểm tra áp suất khí trong lốp
Đo áp suất khí và điều chỉnh nếu chưa đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
CHÚ Ý:
1.

Khi tiến hành làm việc với lốp, sử dụng thật cẩn thận vì nó
bò bơm đầy bởi khí nén với áp suất cao.

2.
3.

Kiểm tra áp suất khí khi lốp bò lạnh.
Bên trong và ngoài của lốp bánh xe sau phải có cùng áp

4.

suất.
Không trộn chung giữa lốp có bố đan xiên và lốp có bố tỏa

5.

tròn.
Chắn rằng cabin khí và van khi phải khít.

6.


BS53-13E

Không cần thiết phải tăng áp suất khí trong lốp trước khi
lái xe với tốc độ cao.

2. Kiểm tra độ mòn lốp xe
1) Kiểm tra vết báo mòn để chắc rằng độ sâu ở mức cho phép
hay sâu hơn.
6 vò trí chỉ báo mòn được chỉ ra bởi dấu D được đặt lên trên cả
2 mặt của lốp.
2) Nếu ta-lông lốp xe bò mòn tới vết báo mòn (Độ mòn lốp là1.6
mm hay ít hơn). thay lốp mới. Bao giờ độ mòn vượt hơn giới
hạn cho phép, thay lốp nếu nó bò mòn không đều nhau, gồ
ghề hay mòn không bình thường.

Mòn, dấu hiệu cho biết

Vết báo mòn

BS53-14A

3. Kiểm tra độ nứt và hư lốp
Kiểm tra ta-lông lốp có hư hại xấu hay nứt không và thay mới nếu
cần thiết.



BS53-14B


4. Lốp bò lệch một bên
Đặt đồng hồ đo vào một bên lốp và đo bên lốp bò lệch.
Giá trò danh đònh

2.5 mm hay ít hơn

BS53-14C


PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỢNG

WT-17

5. Chỉnh sửa lốp bò lệch một bên
Sau đây là phương pháp đơn giản để làm giảm độ lệch một bên.

Dấu phấn

1) Đánh dấu phấn lên mặt lốp, mâm bánh xe và các bu-lông
ma.
2) Tháo lốp từ mâm và sửa lại, canh thẳng hàng với dấu phấn.

BS53-14D

3) Đo độ lệch một bên của mâm xe. Nếu vò trí lệch quá lớn sát
với dấu phấn ban đầu, đặt lốp quay ở vò trí 180O từ vết phấn.
4) Đo độ lệch lốp một lần nữa.
5) Nếu độ lệch vẫn vượt quá giá trò danh đònh sau khi chỉnh sửa,
thay một bộ bánh xe và lốp mới.
Crushed


BS53-14E

6. Kiểm tra đai ốc bánh xe và bu-lông ma.
Kiểm tra độ nhả của ren đai ốc bánh xe và bu-lông ma, nứt hay
hỏng và thay nếu bò lỗi.

Ren

Nứt, hư

Nứt, hư

Ren bò nát
BS53-15A

7. Mâm bánh xe bò bẹt
Đặt 4 cái kích di động trên mặt ngoài đóa và hướng mâm bánh xe
về phía kích như minh họa. Trên đường kính đường tròn 235 mm
và 340 mm , đo độ phẳng bằng đồng hồ đo. Nếu vượt ngoài giá trò
danh đònh, thay mâm bánh xe. Độ phẳng khác giữa khoảng giá trò
đo cực đại và cực tiểu bằng 16 point khoảng cách trên vòng tròn.
Giá trò danh đònh

0.3 mm hay ít hơn
BS53-15B

8. Mâm bánh xe bò lệch một bên và theo phương ngang
Dùng đồnghồ đo, đo độ lệch một bên và theo phương ngang của
mâm bánh xe, nếu vượt quá giá trò danh đònh thì thay mâm bánh

xe.

A = Độ lệch một bên
B = Độ lệch một bên
theo phương ngang

BS53-15C


WT-18

BÁNH XE VÀ LỐP

Ráp
1. Làm sạch.
1) Làm sạch những phần sau đây để mà giúp cho tránh đi sự long
các đai ốc bánh xe và bu-lông ma và tránh bò hỏng vành
của các bộ phận.
(1) Ren của bu-lông ma.
(2) Bề mặt mép viền ma bánh xe.

<Bánh xe tiêu chuẩn>
<Bánh xe 8gudông>
<Phía trước>
Đai ốc bánh
xe phía trước

Đai ốc ngoài

(3) Các rãnh chia của ma bánh xe.

(4) Mặt chiếu mâm bánh xe.

Ma

Bu-lông ma

Đai ố c Mâm
Bu-lông ma
trong bánh xe
L0390B

(5) Phần vành đai ốc mâm bánh xe.
(6) Ren đai ốc.
(7) Đai ốc mặt cầu (Bánh xe 8 gudông).
(8) Đai ốc đònh vò (Bánh xe 10 gudông).

2. Quá trình bôi trơn.

Bôi mỡ cho bạc lót bánh xe
hay mỡ cho khung gầm xe

Để tránh tác dụng biến đổi quanh trục khi xiết đai ốc, bôi mỡ cho
bạc bánh xe hay mỡ cho khung gầm xe vào ren bu-lông trục ma
và đai ốc bánh xe mặt cầu (bánh xe 8 gudông),và mặt ngoài ren
của đai ốc bên trong trong trường hợp lốp sau kép.

Bôi mỡ cho bạc lót bánh xe
hay mỡ cho khung gầm xe

(Trong trường hợp đai ốc đònh vò bánh xe 10 gudôngkhông cần

bôi mỡ)
CHÚ Ý:
1.
2.

Dùng loại mỡ Multi-purpose (NLGI No.2) hay Li Soap hay
tương tự
Không sử dụng mỡ Molupđen.

<Bánh xe 8 gudông>
Sử dụng đai ốc có ren thuận phía tay phải được đánh dấu "R"
ở bánh xe bên phải, vàđai ốc có ren thuận phía tay trái được
đánh dấu "L" ở bánh xe bên trái.
<Bánh xe 10 gudông>
Tất cả các đai ốc đều sử dụng ren thuận phía tay phải.
3. Ráp lốp trước
1) Đặt bánh xe vào trục bánh xe.

L0389A

Ngoà i đai
ốc bánh
xe
Trong đai
ốc bánh
Ngoài đai ốc bánh xe
xe
Trong đai ốc bánh xe
Đai ốc
bánh xe


Bánh xe trái
(ren tay trái)
Bánh xe phải
(ren tay phải)
BS53-15D

Van khí

CHÚ Ý:
Canh thẳng van khí với với dấu khía trên đùm thắng.
2) Xiết đai ốc bánh xe bằng tay cẩn thận để đònh vò đúng tất cả
các đai ốc bánh xe trên bánh xe.
CHÚ Ý:
Đai ốc bánh xe phải đối diện với đai ốc chóp nón đến bánh
xe.

Khía chữ V
trên thắng
đù m
BS53-15E


PHƯƠNGPHÁO BẢO DƯỢNG
3) Đặt lốp xuống đất và xiết đai ốc bánh xe bằng lực quy đònh
theo đường chéo.
Lực xiết:
8 gudông: 578 - 666 Nm (59 - 68 kgf.m)
10 gudông: 706 - 764 Nm (72 - 78 kgf.m)


WT-19
8 gudô n g

<8 gudông>
578-666Nm (59-68kgf.m)
<10 gudông>
706-764Nm (72-78kgf.m)

10 gudô n g

L0368B

4. Lắp lốp phía sau
1) Đặt bánh xe trong vào thắng đùm.
CHÚ Ý:
Canh thẳng hàng van khí với khía chữ V trên thắng đùm.
2) Xiết bằng tay các đai ốc bên trong bánh xe theo đường chéo.
Sau đó, đặt bánh xe xuống đất và xiết các đai ốc theo lực quy

Nếp

đinh theo đường chéo.
BS53-16B

3) Nâng xe lên một lần nữa và đặt mặt ngoài của bánh xe vào.

Bên trái bánh xe

CHÚ Ý:
Ráp mặt trong và ngoài của bánh xe với phần van khí của

chúng.

Bên phải bánh xe

BS53-16C

8 gudô n g

4) Xiết bằng tay các đai ốc ngoài bánh xe theo đường chéo. Sau
đó, đặt bánh xe xuống đất và xiết đai ốc đến lực quy đònh
theo đường chéo.
Lực xiết:
8 gudông: 400 - 440 Nm (41 - 45 kgf.m)

<8 gudông>
400-440Nm (41-45kgf.m)
<10 gudông>
625-735Nm (64-75kgf.m)

10 gudô n g

10 gudông: 625 - 735 Nm (64 - 75 kgf.m)
L0368B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×