Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 1 – BÀI 1
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức.
- Nêu được khái niệm và các đặc trưng của pháp luật.
2. Về kĩ năng.
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các
chuẩn mực của pháp luật.
3. Về thái độ.
- Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1.Chuẩn bị của giáo viên.
- Soạn bài, chuẩn bị nội dung câu hỏi, bài tập tình huống GDCD lớp 12, bài tập trắc
nghiệm , giấy Ao, bút dạ.
- Một số luật, bộ luật hiện hành liên quan đến nội dung bài học.
2.Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, học và đọc trước bài.
- Chuẩn bị giấy Ao, bút dạ…
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
- Giáo viên giới thiệu về cấu trúc của chương trình GDCD lớp 12. (3’)
* Đặt vấn đề vào bài mới (2’)
GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta
hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời
sống. Giới thiệu bài học.
2. Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với đàm thoại để giúp học sinh
tìm hiểu về khái niệm pháp luật.
Giáo viên sử dụng tình huống có vấn đề
để chứng minh về sự cần thiết phải có
pháp luật để bảo vệ quyền lợi của cá
nhân và thiết lập trật tự, an toàn xã hội,
phát triển kinh tế đất nước.
- GV lấy ví dụ:
+ Công dân có quyền tự do sản xuất,
buôn bán hàng hoá theo quy định của
Hoạt động của học sinh
1. Khái niệm về pháp luật
a. Pháp luật là gì?(10’)
- HS: Theo dõi ví dụ về tình huống giáo
viên đưa ra.
- HS: Tư duy, suy nghĩ và phân tích tình
huống.
pháp luật.
+ Chấp hành hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông.
- GV giải thích: Quy tắc xử sự chung
chính là nội dung của pháp luật, là các
chuẩn mực về những việc được làm,
những việc phải làm và những việc
không được làm.
VD: Công dân kinh doanh phải có nghĩa - HS: Lấy thêm các ví dụ và phân tích.
vụ nộp thuế, nếu không tuân thủ luật
giao thông sẽ bị xử phạt…
-GV giải thích: Nhà nước với chức năng
đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của - HS: Lớp chú ý theo dõi.
công dân, có trách nhiệm ban hành các
quy tắc, chuẩn mực trong đó được thi
hành, được mọi người tuân thủ trong
thực tế.
- GV: Kết luận khái niệm pháp luật.
- HS: Ghi nhớ.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự
chung do nhà nước ban hành và được
bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà
- GV hỏi:
nước.
Em hãy kể tên một số luật mà em đã
được biết. Những luật đó do cơ quan nào - HS: Lớp chú ý theo dõi, tư duy, suy
ban hành. Việc ban hành luật đó nhằm nghĩ.
mục đích gì? Nếu không thực hiện PL có - HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
sao không?
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
VD: Luật giao thông đường bộ, Luật hôn
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung nhân và gia đình, Luật an ninh – quốc
áp dụng cho mọi đối tượng và chỉ có nhà phòng …
nước mới được phép ban hành.
- GV chuyển ý: Từ sự phân tích khái
niệm pháp luật xét theo khía cạnh này thì
Nhà nước là công cụ để thực thi pháp
luật trong đời sống. Do vậy, chúng ta
phải xem xét đặc trưng của pháp luật để
thấy được vai trò quản lí của nhà nước
bằng pháp luật. Một vị trí đặc biệt được b. Đặc trưng của pháp luật.(24’)
Hiến pháp ghi nhận: “Nhà nước quản lí
xã hội bằng pháp luật”.
- GV giảng:
Nói đến pháp luật là nói đến những - Tính quy phạm phổ biến.
quy phạm của nó, và những quy phạm
này có tính phổ biến.
- GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính - HS: Tham khảo SGK, tư duy, suy nghĩ,
quy phạm phổ biến? VD?
liên hệ.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, bổ sung và lấy ví dụ
minh hoạ.
- HS: Ghi nhớ
Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở
nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong nhiều nơi, đối với tất cả mọi người,
mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
VD: Luật hôn nhân và gia đình quy định
các điều kiện kết hôn … các điều kiện
này áp dụng cho tất cả mọi người, không
ngoại lệ.
-Tính quyền lực , bắt buộc chung:
- GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền
lực, bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ.
- HS: Tham khảo SGK, tư duy, suy nghĩ.
- GV giảng:
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
VD: LGT đường bộ qy định: chấp hành - HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển
báo hiệu, vạch kẻ đường … Vi phạm quy
định giao thông sẽ bị xử phạt.
- HS: Ghi nhớ.
GV kết luận: Pháp luật được đảm bảo Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng
thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc
nước, bắt buộc đối với tất cả mọi đối đối với tất cả mọi đối tượng trong xã
tượng trong xã hội.
hội. áp dụng mọi biện pháp kể cả cưỡng
chế
- GV hỏi: Em có thể phân biệt sự khác
nhau giữa PL với quy phạm đạo đức?
- GV: Nhận xét, bổ sung.
Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ
yếu dựa vào tính tự giác của mọi người,
ai vi phạm thì bị dư luận xã hội phê
phán.
- GV: Chuyển ý.
- HS: Lớp tư duy, suy nghĩ, liên hệ kiến
thức đã học ở lớp 10 để trả lời.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
-GV: Nhận xét, bổ sung.
Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp - HS: Chú ý theo dõi, lắng nghe.
luật là các văn bản quy phạm pháp luật,
được quy định rõ ràng, chặt chẽ trong
từng điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn
đến sự lạm dụng pháp luật.
Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản
của các cơ quan nhà nước được quy định
trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp
luật nằm trong một hệ thống thống nhất:
Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù
hợp với văn bản của cơ quan cấp trên.
VD:(Điều 64). Phù hợp với Hiến
pháp , Luật hôn nhân gia đình năm 2000
khẳng địnhh quay tắc chung “Cha mẹ
không được phân biệt đối xử giữa các
con”(Điều 34)
( GV có thể giới thiệu nhanh sơ đồ “Hệ
thống pháp luật Việt Nam” khi giảng
phần này).
- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích và
lấy ví dụ về tính xác định chặt chẽ về - Tính chặt chẽ về hình thức:
mặt hình thức của pháp luật.
Hỏi: Tại sao lại nói rằng pháp luật có
tính chặt chẽ về mặt hình thức?
- HS: Tham khảo SGK, tư duy, suy nghĩ.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân
tích các đặc trưng của pháp luật: Luật
Hôn nhân và Gia đình.
Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lĩnh
vực HNGĐ, nam nữ tự nguyện kết hôn
trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp, kết
hôn giữa những người không có vợ,
không có chồng để đảm bảo gia đình
một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng,
tôn trọng lẫn nhau đã trở thành các quy
- HS: Ghi nhớ.
Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp
dưới ban hành (có hiệu lực pháp lí thấp
hơn) không được trái với nội dung của
văn bản do cơ quan cấp trên ban hành
(có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung
của tất cả các văn bản đều phải phù hợp
không được trái Hiến pháp.
tắc xử sự chung, có tính phổ biến trong
toàn xã hội Việt Nam
Thứ hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi
hành của pháp luật, các quy tắc ứng xử
trong quan hệ hôn nhân và gia đình
tưởng như rất riêng tư, nhưng khi đã trở
thành điều luật thì đều có hiệu lực bắt
buột đối với mọi công dân.
Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện, các
quy tắc xử sự trong lĩnh vực hôn nhân và
gia đình nói chung, các quy tắc cụ thể
như kết hôn tự nguyện,( Hiến pháp năm
1992; Luật Hôn nhân và Gia đình; Bộ
luật Dân sự; Bộ luật Hình sự).
- GV: Tích hợp giáo dục chính sách,
pháp luật thuế. Đóng thuế là nghĩa vụ
được quy định trong các văn bản quy
phạm pháp luật, có tính phổ biến, bắt
buộc chung và xác định chặt chẽ về hình
thức. Mọi công dân phải có trách nhiệm
thực hiện theo quy định của Nhà nước về
luật thuế.
VD: Mọi công dân khi tiến hành kinh
doanh phải nộp thuế theo quy định của
Nhà nước, nếu không thực hiện sẽ bị xử
lí theo quy định của nhà nước.
- GV: Kết luận tiết 1.
Trong các quan hệ xã hội mà hàng ngày
chúng ta vẫn tham gia đã hình thành một
cách khách quan những quy tắc xử sự có
tính bắt buộc chung. Các quy tắc đó xác
định giới hạn được làm, phải làm và
không được làm để mỗi người trong khi
tự do hành động sẽ không xâm phạm tới
tự do và lợi ích của người khác. Nhà
nước với tư cách là Tổ chức quyền lực
của nhân dân – ghi nhận thành pháp luật
những quy tắc xử sự được chuẩn mực
hoá, phù hợp lợi ích của người dân, của
xã hội, của nhà nước.
- HS: Chú ý theo dõi khi giáo viên phân
tích ví dụ về các đặc trưng của pháp luật.
- HS: Lấy ví dụ và phân tích.
- HS: Chú ý theo dõi, lắng nghe và lấy ví
dụ minh hoạ về việc nộp thuế theo quy
định của Nhà nước.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp bổ sung
3.Củng cố, luyện tập (5’)
- GV: Sử dụng sơ đồ hệ thống pháp luật Việt Nam để khắc sâu kiến thức.
- GV cho HS làm ví dụ: Lấy ví dụ về những việc công dân, tổ chức được làm, phải
làm và không được làm?
4 .Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà (1’)
- Về nhà làm bài tập 1 và 2 trong SGK trang 14.
- Chuẩn bị bài mới: Phần 2 – Bản chất của pháp luật và phần 3 – Mối quan hệ giữa
pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
5. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Thêi
gian: ...................................................................................................
............................................................................................................
.....................................................................
- Néi
dung: ..................................................................................................
............................................................................................................
......................................................................
- Ph¬ng
ph¸p: ...................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
..................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2 – BÀI 1
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức.
- Nêu được bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
2. Về kĩ năng.
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các
chuẩn mực của pháp luật.
3. Về thái độ.
- Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1.Chuẩn bị của giáo viên.
- Soạn bài, chuẩn bị nội dung câu hỏi, bài tập tình huống GDCD lớp 12, bài tập trắc
nghiệm , giấy Ao, bút dạ.
- Một số luật, bộ luật hiện hành liên quan đến nội dung bài học.
2.Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, học và đọc trước bài.
- Chuẩn bị giấy Ao, bút dạ…
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật. Theo em, nội quy nhà trường, Điều
lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật
không?
Đáp án:
- Pháp luật có 3 đặc trưng, thứ nhất đó là tính quy phạm phổ biến, thứ hai đó là tính
quyền lực bắt buộc chung, thứ ba đó là tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
- Nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh KHÔNG phải
là văn bản quy phạm pháp luật. Vì văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó có các quy tắc xử sự chung, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực.
Như vậy nội quy nhà trường do Ban giám hiệu ban hành có giá trị bắt buộc thực hiện
với học sinh, giáo viên trong phạm vi nhà trường. Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh là sự thoả thuận, cam kết thi hành của những người tự nguyện tham gia
nhập tổ chức Đoàn, không phải là văn bản quy phạm pháp luật mang tính quyền lực
nhà nước.
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu pháp luật là gì, pháp luật có những đặc trưng
nào. Trong tiết học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu về bản chất của pháp
luật và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giúp học sinh tìm hiểu về Bản chất 1. Khái niệm pháp luật
của pháp luật.
2. Bản chất của pháp luật (23’)
- GV: Sử dụng các câu hỏi phát vấn yêu a. Bản chất giai cấp của pháp luật
cầu học sinh tự phát hiện vấn đề.
- GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức
đã học trong chương trình GDCD lớp 11
về nhà nước và trả lời câu hỏi: Nhà nước - HS: Lớp nhớ lại kiến thức đã học
là gì? Trong xã hội có giai cấp, nhà nước trong chương trình GDCD lớp 11 về
mang bản chất của giai cấp nào?
nhà nước, suy nghĩ , trả lời ý kiến cá
nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến.
Nhà nước theo đúng nghĩa của nó, trước
hết là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm
trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ
sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị giai
cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội có lợi
cho giai cấp thống trị.
- HS: Lớp chú ý theo dõi
- Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã
hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện
bản chất giai cấp.
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK,
sau đó đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận.
Câu hỏi: Pháp luật do ai ban hành? Nhằm
mục đích gì? Nội dung của pháp luật thể - HS: Chú ý theo dõi, nghiên cứu trong
hiện ý chí và nguyện vọng của giai cấp SGK, suy nghĩ, trả lời ý kiến cá nhân.
nào?
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV: Nhận xét, bố sung và kết luận.
Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ phát
sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có
giai cấp, bao giờ cũng thể hiện tính giai
cấp. Không có pháp luật phi giai cấp.
- GV hỏi: Theo em, pháp luật của Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- HS: Ghi nhớ
Các quy phạm pháp luật do nhà nước
ban hành phù hợp với ý chí của giai
cấp cầm quyền mà nhà nước là đại
diện.Pháp luật chỉ phản ánh ý chí
của giai cấp thống trị.
ban hành mang bản chất của giai cấp nào? - HS: Suy nghĩ, nhớ lại kiến thức đã
Tại sao?
học, tổng hợp kiến thức và trả lời ý
kiến cá nhân.
Pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ban hàn mang
bản chất của giai cấp công nhân và
- GV: Sử dung phần trích dẫn trong SGK nhân dân lao động, thể hiện ý chí của
trang 7 hoặc trích dẫn một số điều luật cụ giai cấp công nhân và nhân dân lao
thể để làm ví dụ minh hoạ cho hs dễ hiểu. động, quy định quyền tự do, bình đẳng,
- GV: Chuyển ý
công bằng cho tất cả nhân dân.
Ngoài mặt bản chất giai cấp của pháp luật,
thì pháp luật còn mang bản chất của xã b. Bản chất xã hội của pháp luật
hội.
- GV: Đặt câu hỏi
Do đâu mà nhà nước phải đề ra pháp luật? - HS: Suy nghĩ, liên hệ những kiến
thức đã có trong thực tế cuộc sống để
thấy sự cần thiết của pháp luật.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân
- GV: Kết luận, giảng giải thêm
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống
xã hội do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
- HS: Ghi nhớ
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn
từ thực tiễn đời sống xã hội, được
- GV: Cho học sinh lấy các ví dụ để chứng thực hiện trong thực tiễn đời sống xã
minh rằng pháp luật bắt ngồn từ thực tiễn hội vì sự phát triển của xã hội.
đời sống xã hội và pháp luật được thực
hiện trong thực tiễn đời sống xã hội.
- HS: Suy nghĩ, liên hệ thực tế cuộc
sống để lấy ví dụ chứng minh.
- GV: Kết luận, giảng giải thêm.
VD: Pháp luật về bảo vệ môi trường quy
định nghiêm cấm hành vi thải chất thải
chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn ra môi
trường và chất độc hại, chất phóng xạ, chất
nguy hại khác vào đất, nguồn nước. Đây
chính là quy định bắt nguồn từ thực tiễn
đời sống xã hội: Cần có đất và nguồn nước
sạch để bảo đảm cho sức khoẻ, cuộc sống
của con người và toàn xã hội.
GV: Đặt câu hỏi giúp học sinh tìm hiểu rõ
hơn.
Câu hỏi 1: Theo em, hai nhà nước có cùng
một chế độ chính trị - xã hộigiống nhau thì
pháp luật có hoàn toàn giống nhau hay
không? Tại sao?
Câu hỏi 2: Ở một quốc gia, cùng do một
giai cấp cầm quyền thống trị thì ở những
giai đoạn phát triển khác nhau pháp luật có
sự thay đổi hay không? Tại sao?
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
+ Những nhà nước có chế độ chính trị - xã
hội giống nhau nhưng pháp luật do các
nhà nước đó ban hành không hoàn toàn
giống nhau ...
+ Ở một quốc gia, cùng do một giai cấp
cầm quyền thống trị thì ở những giai đoạn
phát triển khác nhau pháp luật vẫn luôn có
sự thay đổi ...
- GV: Tích hợp giáo dục chính sách,
pháp luật thuế.
Quy định nộp thuế bắt nguồn từ nhu cầu
chung của xã hội (nhà nước), được thực
hiện trong xã hội, vì sự phát triển của xã
hội. (Hơn 90% nguồn ngân sách của nhà
nước có được là từ việc nộp thuế và thu
phí thường, vì vậy nộp thuế có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước. Có ngân sách, Nhà nước sẽ chi cho
các hoạt động của xã hội nhằm phát triển
đất nước và nâng cao đời sống của nhân
dân).
- GV: Chuyển ý
Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của
pháp luật được thể hiện sâu sắc trong mối
quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật với kinh
tế, chính trị và đạo đức.
- HS: Suy nghĩ, trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: chú ý lắng nghe.
- HS: Lấy các ví dụ về ngân sách nhà
nước từ việc thu thuế để chi cho các
hoạt động xã hội. (về giáo dục, y tế,
giao thông ...)
3. Mối quan hệ giữa kinh tế, chính
trị, đạo đức
a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh
tế (không dạy).
b. Quan hệ giữa pháp luật với chính
trị (không dạy).
-và giao câu hỏi cho các nhóm. GV: Tổ c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo
chức cho học sinh thảo luận nhóm để tìm đức (10’)
hiểu dơn vị kiến thức.
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm, phân nhóm
trưởng, thời gian thảo luận, chỗ ngồi, và
giao câu hỏi cho các nhóm.
Nhóm 1,2: Có ý kiến cho rằng “pháp luật
là đạo đức tối thiểu, đạo đức là pháp luật
tối đa”. Em có đồng ý với ý kiến trên
không? Tại sao? Cho ví dụ minh hoạ?
Nhóm 3,4: Điều gì xáy ra nếu nội dung
pháp luật không phù hợp với các chuẩn
mực đạo đức xã hội?
Nhóm 5,6: Tại sao nói pháp luật là một
phương tiện đặc thù để thực hiện và bảo
vệ các giá trị đạo đức?
- GV: Nhận xét và bổ sung ý kiến.
- HS: Chia lớp thành 6 nhóm, ngồi
theo vị trí của nhóm mình.
- HS: Thảo luận câu hỏi của nhóm, trả
lời ý kiến nhóm.
- HS: Các nhóm nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- HS: Ghi nhớ
Trong quá trình xây dựng pháp luật,
nhà nước luôn cố gắng đưa những
quy phạm đạo đức có tính phổ biến,
phù hợp với sự phát triển và tiến bộ
xã hội vào trong các quy phạm pháp
luật. Trong hàng loạt các quy phạm
pháp luật luôn thể hiện các quan
niệm về đạo đức. Chính những giá trị
cơ bản nhất của pháp luật như công
bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng
dều là những giá trị đạo đức cao cả
mà con người luôn hướng tới.
- GV: Kết luận tiết học
3.Củng cố, luyện tập (5’)
- GV: Tổ chức cho h/s làm bài tập để khắc sâu kiến thức đã học.
Câu hỏi:
Em hãy lấy một số câu ca dao, tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được nhà nước ghi
nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích mối quan hệ giữa pháp
luật và đạo đức.
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung và cho điểm đối với đáp án đúng.
VD:
- Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
- Liệu mà thờ mẹ kính cha
Đừng tiếng nặng, nhẹ người ta chê cười.
- Dạy con, con nhớ lấy lời
Trọng cha, kính mẹ, suốt đời chớ quên.
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
Gv: Yêu cầu học sinh.
+ Làm bài tập 4 trong SGK trang 14 .
+ Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết ...)
+ Xem trước phần 4 – Vai trò của pháp luật trong đời sống.
5. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Thêi gian:
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................
- Néi dung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Ph¬ng ph¸p:
.......................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3 – BÀI 1
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với nhà nước, xã hội, công dân.
2. Về kĩ năng.
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các
chuẩn mực của pháp luật.
3. Về thái độ.
- Có ý thức tôn trọng pháp luật và luôn xử sự theo đúng quy định của pháp luật.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1.Chuẩn bị của giáo viên.
- Soạn bài, chuẩn bị nội dung câu hỏi, bài tập tình huống GDCD lớp 12, bài tập trắc
nghiệm, giấy Ao, bút dạ.
- Một số luật, bộ luật hiện hành liên quan đến nội dung bài học.
2.Chuẩn bị của học sinh.
- SGK, học và đọc trước bài.
- Chuẩn bị giấy Ao, bút dạ…
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Tại sao nói rằng các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã
hội và được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội? Lấy ví dụ chứng minh?
Đáp án: Các quy phạm pháp luật đều phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và
các tầng lớp trong xã hội, được các cá nhân, các cộng đồng dân cư, các tầng lớp khác
nhau trong xã hội chấp nhận, coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung. Các hành vi
của cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư phù hợp với những quy định của pháp luật
làm cho xã hội phát triển trong vòng trật tự, quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi người
đều được tôn trọng.
Ví dụ: Khi tình trạng tai nạn giao thông ngày càng tăng, có nhiều ca tử vong do đi xe
máy, nên nhà nước quy định tất cả mọi người đi xe mô tô, xe máy khi tham gia giao
thông phải đội mũ bảo hiểm và mũ bảo hiểm phải đảm bảo chất lượng an toàn.
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)
Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ hai góc độ: Nhà nước và
công dân. Vậy pháp luật có vai trò như thế nào đối với việc quản lí xã hội và việc bảo
vệ quyền lợi của người dân. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
vai trò của pháp luật trong đời sống xã
hội.
GV: Đưa ra tình huống có vấn đề để học
sinh giải quyết.
TH: Một HS lớp 12 hỏi bạn “ Theo cậu,
để quản lí xã hội có nhất thiết phải có
pháp luật hay không?”.
Người bạn trả lời: “Có thể không nhất
thiết là như vậy! Vì không có pháp
luậtthì chủ trương, chính sách của nhà
nước cũng đủ để quản lí đất nước rồi.
Mà quản lí bằng chủ trương, chính sách
có khi lại linh hoạt và tiện lợi hơn pháp
luật”.
Theo em, để quản lí xã hội có nhất thiết
phải cần đến pháp luật không?
Nếu chỉ có chủ trương, chính sách mà
không có pháp luật thì nhà nước có thế
quản lí được xã hội không? Giải thích vì
sao?
- GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến và nhấn
mạnh.
Nhà nước có thể quản lí xã hội bằng
nhiều phương tiện khác nhau như kế
hoạch, tổ chức, giáo dục ...Tuy nhiên nhà
nước sử dụng pháp luật như một phương
tiện hữu hiệu nhất mà không một
phương tiện nào có thể thay thế được.
Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát
triển được.
Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy
được quyền lực của mình và kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động của mọi cá
nhân, tổ chức, các cơ quan trong phạm vi
lãnh thổ của mình.
- GV: Đặt câu hỏi
Có ý kiến cho rằng quản lí bằng pháp
luật là phương pháp quản lí dân chủ và
Hoạt động của học sinh
1. Khái niệm pháp luật
2. Bản chất của pháp luật
3. Mối quan hệ giữa kinh tế, chính trị,
đạo đức
4. vai trò của pháp luật trong đời sống
xã hội.
a. Pháp luật là phương tiện để nhà
nước quản lí xã hội.
- HS: Cả lớp chú ý theo dõi tình huống.
- HS: Lớp suy nghĩ, kết hợp theo dõi
kiến thức trong SGK.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS: Lớp ghi nhớ
Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp
luật. Nhờ có pháp luật nhà nước phát
huy được quyền lực của mình và kiểm
tra, kiểm soát các hoạt động của mọi cá
nhân, tổ chức, các cơ quan trong phạm
vi lãnh thổ của mình.
- HS: Lớp suy nghĩ, liên hệ kiến thức
hiệu quả nhất. Em thấy ý kiến đó như thế trong thực tế hiểu biết về pháp luật.
nào? Vì sao?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV: Nhận xét, bổ sung
Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến
và bắt buộc chung nên quản lí xã hội
bằng pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ, công
bằng, phù hợp với lợi ích chung của các - HS: Ghi nhớ
giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương
tạo được sự đồng thuận trong xã hội đối pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.
với việc thự hiện pháp luật.Pháp luật do
nhà nước ban hành và được đảm bảo
bằng sức mạnh, quyền lực của nhà nước
nên hiệu lực thi hành cao.
- GV: Đặt câu hỏi
Để quản lí xã hội bằng pháp luật một
cách hiệu quả, theo em nhà nước cần - HS: Lớp suy nghĩ, kết hợp theo dõi
phải làm gì? Nhà nước phải làm gì để kiến thức trong SGK.
người dân thực hiện đúng pháp luật?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân, lấy ví dụ
thực tế chứng minh.
- HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
+ Nhà nước phải ban hành và tổ chức
thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã
hội, đưa pháp luật vào đời sốngcủa từng - HS: Ghi nhớ
người dân, của toàn xã hội.
+ Nhà nước phải ban hành và tổ chức
+ Muốn người dân thực hiện đúng pháp thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã
luật đòi hỏi nhà nước phải không ngừng hội, đưa pháp luật vào đời sốngcủa từng
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng người dân, của toàn xã hội.
nhiều cách khác nhau để người dân biết + Muốn người dân thực hiện đúng pháp
được các quy định của pháp luật, biết luật đòi hỏi nhà nước phải không ngừng
được quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng
VD: Luật giao thông đường bộ, luật hôn nhiều cách khác nhau để người dân biết
nhân và gia đình ...
được các quy định của pháp luật, biết
- GV: Chuyển ý
được quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Bên cạnh vai trò là phương tiện để quản
lí xã hội thì pháp luật còn là phương tiện b. pháp luật là phương tiện để công
để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
lợi ích hợp pháp của mình.
hợp pháp của mình.
- GV: Đặt vấn đề
Ở nước ta các quyền của con người về
chính trị, kinh tế, dân sự, văn hoá và xã - HS: Chú ý theo dõi.
hội được tôn trọng, được thể hiện trong
các quyền của công dân, được quy định
trong Hiến pháp và pháp luật.
- GV: Yêu cầu HS lớp nghiên cứu điều
115 Bộ luật Lao động (sửa dổi, bổ sung
năm 2006) và thảo luận tình huống. (TH
được giáo viên chuẩn bị và bảng phụ).
TH: Chị Lan đang mang thai ở tháng thứ
8, là nhân viên công ty may 9. Do phải
giao sản phẩm gấp cho khách hàng,
Giám đốc công ty quy định tất cả nhân
viên phải làm thêm mỗi ngày hai giờ.
Chị Lan làm đơn xin được miễn không
phải làm thêm giờ nhưng Giám đốc công
ty không đồng ý và buộc chị phải làm
thêm giờ như những nhân viên khác
trong công ty. Chi Lan đã khiếu nại
quyết định của Giám đốc vì cho rằng,
căn cứ vào điều 115 Bộ luật Lao động
((sửa dổi, bổ sung năm 2006) việc giám
đốc công ty buộc chị phải làm thêm giờ
là không đúng pháp luật.
Câu hỏi: (1) Tại sao chị Lan lại căn cứ
vào điều 115 Bộ luật Lao động để khiếu
nại quy định của Giám đốc công ty may
9?
(2) Nếu không dựa vào quy định tại điều
115 Bộ luật Lao động, chị Lan có thể
bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp
của mình không?
- HS: Lớp nghiên cứu điều 115 Bộ luật
Lao động (sửa dổi, bổ sung năm 2006).
- HS: Lớp theo dõi tình huống mà giáo
viên đưa ra.
- HS: Lớp suy nghĩ, dựa vào việc nghiên
cứu điều 115 Bộ luật Lao động (sửa dổi,
bổ sung năm 2006) để trả lời câu hỏi.
- HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn.
- GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung ý
kiến.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, đối với công
dân pháp luật có vai trò như thế nào?
Pháp luật thực hiện và bảo vệ quyền, lợi - HS: Trả lời ý kiến cá nhân, lấy ví dụ
ích hợp pháp của công dân bằng cách thực tế chứng minh.
nào?
- HS: Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
- HS: Ghi nhớ
+ Pháp luật là phương tiện để công dân
- GV: Kết luận tiết học.
thực hiện quyền của mình. Ở nước ta các
quyền về chính trị, kinh tế, dân sự, văn
hoá và xã hội được tôn trọng, được thể
hiện ở các quyền công dân, được quy
định trong Hiến pháp và Luật.
+ Pháp luật là phương tiện để công dân
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của mình thông qua các luật về hành
chính, hình sự, tố tụng ...
+ Pháp luật quy định các quyền và nghĩa
vụ của công dân, chỉ rõ cách thức để
công dân thực hiện các quyền đó cũng
như trình tự, thủ tục pháp lí để công dân
yêu cầu nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình khi bị xâm phạm.
3.Củng cố, luyện tập (5’)
- GV: Tổ chức cho h/s làm bài tập để khắc sâu kiến thức đã học.
Câu hỏi:
(1) Làm bài tập 8 trong SGK trang 15.
Đáp án đúng: a,b,e,g.
(2) Em hãy lấy các ví dụ thực tế trong cuộc sống về vai trò của pháp luật trong việc
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
Gv: Yêu cầu học sinh.
+ Làm bài tập 6trong SGK trang và trang 15.
+ Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết ...)
+ Xem trước bài 2 – Thực hiện pháp luật.
5. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Thêi gian:
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................
- Néi dung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Ph¬ng ph¸p:
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết 4 BI 2
Thực Hiện Pháp LuậT
I. MC TIấU
1.V kin thc
- Nờu khỏi nim thc hin phỏp lut,cỏc hỡnh thc thc hin phỏp lut.
2.V k nng
- Bit cỏch thc hin phỏp lut phự hp vi la tui.
3.V thỏi
- Cú ý thc tụn trng phỏp lut ; t giỏc sng, hc tp theo quy nh ca phỏp lut.
II. CHUN BI CUA GV V HS
1. Chun b ca GV
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 12 , TLTK ...
- Một số luật, bộ luật hiện hành liên quan đến nội dung bài học.
2. Chun b ca HS
- Ti liu, dựng, ụn li bi c, c trc mc.
III. TIN TRèNH BI DAY
1. Kim tra bi c (5)
*Cõu hi: Ti Sao núi: Qun lý bng phỏp lut l phng phỏp qun lý dõn ch v
hiu qu nht?
*Tr li:
Qun lý bng phỏp lut l phng phỏp qun lý dõn ch v hiu qu nht vỡ:
+ Phỏp lut l khuụn mu cú tớnh ph bin, cú tớnh bt buc chung , phự hp vi li
ớch chung ca cỏc giai cp, cỏc tng lp xó hi khỏc nhau ...
+ Phỏp lut iu chnh cỏc quan h xó hi mt cỏch thng nht trong ton quc v
c bo m bng sc mnh ca quyn lc nh nc nờn hiu lc thi hnh cao.
* t vn vo bi mi (1)
Phỏp lut l phng tin cụng dõn bo v quyn v li ớch hp phỏp ca mỡnh.
Tuy nhiờn do iu kin khỏch quan v ch quan m vic thc hin phỏp lut ca cụng
dõn cú th ỳng hoc cú th sai(vi phm phỏp lut). Vy, Nh nc vi t cỏch l ch
th lm ra phỏp lut v dựng phỏp lut lm phng tin qun lớ xó hi s lm gỡ
bo m quỏ trỡnh a phỏp lut vo i sng xó hi t hiu qu v x lớ cỏc vi phm
phỏp lut ny sinh nh th no? ú l ni dung bi 2.
2. Dy ni dung bi mi
Hot ng ca giỏo viờn
Hot ng ca hc sinh
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm, các hình thức và các giai
đoạn thực hiện pháp luật.
- GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống trong
SGK trang 16.
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từng
tình huống, để làm rõ khái niệm thực hiện
pháp luật.
GV hỏi:
Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong
tình huống thể hiện hành động thực hiện
LGT đường bộ một cách có ý thức(tự
giác), có mục đích? Sự tự giác đã đem lại
tác dụng như thế nào?
Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên
vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì?(áp
dụng PL: xử phạt hành chính)
Mục đích của việc xử phạt đó là gì?(Răn
đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục
hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3
thanh niên).
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.
Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết
và đi đến khái niệm trong SGK.
GV giảng mở rộng:
+ Làm những việc mà pháp luật cho phép
làm.
+ Làm những việc mà pháp luật quy định
phải làm.
+ Không làm những việc mà pháp luật
cấm.
- GV: Chuyển ý
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
hình thức thực hiện pháp luật.
1. Khái niệm, các hình thức và các
giai đoạn thực hiện pháp luật
a. Khái niệm thực hiện pháp luật
(12’)
- HS: Đọc ví dụ trong SGK trang 16.
- HS: Cả lớp chú ý theo dõi.
- HS: Lớp chú ý theo dõi câu hỏi GV
đưa ra, phân tích các tình huống.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS: Lớp ghi nhớ
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt
động có mục đích làm cho những quy
định của pháp luật đi vào cuộc sống,
trở thành những hành vi hợp pháp của
các cá nhân, tổ chức.
b. Các hình thức thực hiện pháp luật
- GV kẻ bảng: Các hình thức thực hiện PL. (22’)
Chia lớp thành 4 nhóm, đánh số thứ tự và
phân công nhiệm vụ từng nhóm tương ứng - HS: Ngồi theo vị trí quy định của
với thứ tự các hình thức thực hiện PL nhóm mình.
trong SGK .
- GV: Giao câu hỏi cho các nhóm.
Nhóm 1: Trình bày nội dung và cho ví dụ
của hình thức sử dụng pháp luật.
Nhóm 2: Trình bày nội dung và cho ví dụ
của hình thức thi hành pháp luật.
Nhóm 3: Trình bày nội dung và cho ví dụ
của hình thức tuân thủ pháp luật.
Nhóm 4: Trình bày nội dung và cho ví dụ
của hình thức áp dụng pháp luật.
- GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến của các
nhóm.
- GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để
củng cố cho HS hiểu 4 hình thức thực hiện
pháp luật.
- GV: Lấy thêm các ví dụ để minh hoạ.
Các ví dụ minh hoạ:
+ Sử dụng pháp luật:
Ví dụ: Công dân A gửi đơn khiếu nại
Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo
nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình bị vi phạm.
Trong trường hợp này, công dân A đã sử
dụng quyền khiếu nại của mình theo quy
định của pháp luật, tức là công dân A sử
dụng pháp luật.
Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật:
Chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc
không thực hiện quyền được pháp luật cho
phép theo ý chí của mình mà không bị ép
buộc phải thực hiện.
+ Thi hành pháp luật(xử sự tích cực).
Ví dụ: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu
gom và xử lý chất thải theo tiêu chuẩn môi
trường. Đây là việc làm của cơ sở sản
xuất, kinh doanh chủ động thực hiện công
việc mà mình phải làm theo quy định tại
khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường
năm 2005. Thông qua việc làm này, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thi hành
pháp luật về bảo vệ môi trường.
VD: Cá nhân, tổ chức kinh doanh, sản xuất
phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
+ Tuân thủ pháp luật(xử sự thụ động)
- HS: Thảo luận câu hỏi của nhóm, ghi
ý kiến của nhóm mình vào giấy, lần
lượt điền vào bảng do giáo viên kẻ.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
- HS: Lớp ghi nhớ.
+ Sử dụng pháp luật: Các cá nhân, tổ
chức sử dụng đúng đắn các quyền của
mình, làm những gì mà pháp luật cho
phép làm.
VD: Cá nhân, tổ chức có quyền kinh
doanh, sản xuất.
+ Thi hành pháp luật: Các cá nhân , tổ
chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ,
chủ động làm những gì mà pháp luật
quy định phải làm.
VD: Cá nhân, tổ chức kinh doanh, sản
xuất phải nộp thuế theo quy định của
pháp luật.
+ Tuân thủ pháp luật: Các cá nhân, tổ
chức kiềm chế để không làm những
điều mà pháp luật cấm.
VD: Cá nhân, tổ chức không được
kinh doanh hàng giả, hàng lậu.
+ Áp dụng pháp luật: Các cơ quan,
công chức nhà nước có thẩm quyền
căn cứ vào pháp luật để ra các quyết
định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay
đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ
cụ thể của cá nhân, tổ chức.
VD: Cá nhân, tổ chức kinh doanh,
sản xuất trốn thuế phải nộp phạt theo
quy định của cơ quan thuế.
- HS: Lớp chú ý nghe giảng khi giáo
viên lấy các ví dụ minh hoạ.
Ví dụ: Không tự tiện chặt cây phá rừng ;
không săn bắt động vật quý hiếm ; không
khai thác, đánh bắt cá ở sông, ở biển bằng
phương tiện, công cụ có tính huỷ diệt(ví
dụ: mìn, chất nổ,...).
+ Áp dụng pháp luật
Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước
có thẩm quyền ban hành các quyết định cụ
thể. Ví dụ: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết
định về điều chuyển cán bộ từ SGD và
Đào tạo sang Sở VH –Thông tin. Trong
trường hợp này, Chủ tịch UBND tỉnh đã
áp dụng PL về cán bộ, công chức.
Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định
xử lý người vi phạm pháp luật hoặc giải
quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ
chức. Ví dụ: Toà án ra quyết định tuyên
phạt cải tạo không giam giữ và yêu cầu bồi
thường thiệt hại người đốt rừng, phá rừng
trái phép ; Cảnh sát giao thông xử phạt
người không đội mũ bảo hiểm là 100.000
đồng.
- GV: Hướng dẫn cho học sinh lấy thêm
các ví dụ về các hình thức thực hiện pháp
luật liên quan đến bảo vệ môi trường.
Để khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy
HS,GV: Sử dụng câu hỏi
? Phân tích điểm giống nhau và khác nhau
giữa 4 hình thức thực hiện pháp luật.
- HS: Lấy các ví dụ như:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
viết bản cam kết bảo vệ môi trường....
đó là biểu hiện của hình thức thi hành
pháp luật về bảo vệ môi trường.
- HS: Lớp tham khảo SGK, tư duy, suy
nghĩ tìm điểm giống và khác nhau giữa
4 hình thức thực hiện pháp luật.
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận, xét bổ sung.
- GV nhấn mạnh:
Về Sự giống và khác nhau.
Giống nhau: Đều là những hoạt động có
mục đích nhằm đưa PL vào cuộc sống, trở
thành những hành vi hợp pháp của người
thực hiện.
Khác nhau:Trong hình thức sử dụng
pháp luật thì chủ thể pháp luật có thể thực
hiện hoặc không thực hiện quyền được - HS: Lớp chú ý theo dõi.
pháp luật cho phép theo ý chí của mình
chứ không bị ép buộc phải thực
Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy
định, công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền
điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ
50 cm3 trở lên. Khi ấy, những người đạt
độ tuổi này có thể đi xe gắn máy và có thể
đi xe đạp(không bắt buộc phải đi xe gắn - HS: Chú ý lắng nghe, lấy các ví dụ để
máy).
phân tích về việc nộp thuế của công
- GV: Tích hợp chính sách, pháp luật dân.
thuế: Công dân nộp thuế là thực hiện pháp
luật (thi hành) pháp luật về thuế; cán bộ
thuế áp dụng pháp luật về thuế.
- GV: Tích hợp giáo dục và bảo vệ môi - HS: Lớp nghiên cứu, suy nghĩ lấy các
trường khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ về các hình thức thi hành, tuân
về các hình thức thực hiện pháp luật. Các thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực
hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp bảo vệ môi trường.
luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
GVchốt lại kiến thức: quan trọng của
phần này là HS phải thấy rõ được rằng PL
có được thực hiện hay không, PL có đi vào
cuộc sống hay không trước tiên và chủ yếu
là do mỗi cá nhân, tổ chức có chủ động, tự
giác thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ
của mình theo quy định của PL hay không.
3.Củng cố, luyện tập (4’)
- GV: Tổ chức cho h/s làm bài tập để khắc sâu kiến thức đã học.
Câu hỏi:
Trong 4 hình thức thực hiện pháp luật thì hình thức nào khác với 3 hình thức còn lại?
khác ở điểm nào?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung và cho điểm đối với đáp án đúng.
4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
Gv: Yêu cầu học sinh.
+ Làm bài tập 1,2 trong SGK trang 26.
+ Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết ...)
+ Xem trước phần 2 – Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
5. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Thêi gian:
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................
- Néi dung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Phơng pháp:
.......................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngy son:
Ngy dy:
Tiết 5 BI 2
Thực Hiện Pháp LuậT
I. MC TIấU
1.V kin thc
- Hiu c th no l vi phm phỏp lut v trỏch nhim phỏp lý.
2. V k nng
- Bit cỏch thc hin phỏp lut phự hp vi la tui.
3.V thỏi
- Cú ý thc tụn trng phỏp lut; ng h nhng hnh vi thc hin ỳng phỏp lut v
phờ phỏn nhng hnh vi lm trỏi quy nh ca phỏp lut.
II. CHUN BI CUA GV V HS
1.Chun b ca GV
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 12 , TLTK ...
- Một số luật , bộ luật hiện hành liên quan đến nội dung bài học.
2.Chun b ca HS
- Ti liu, dựng, ụn li bi c, c trc mc trong bi mi.
III. TIN TRèNH BI DAY
1. Kim tra bi c (5) )
*Cõu hi: - Nờu khỏi nim thc hin phỏp lut, cỏc hỡnh thc thc hin phỏp lut?
*Tr li:
- Khỏi nim:
Thc hin phỏp lut l quỏ trỡnh hot ng cú mc ớch lm cho nhng quy
nh ca phỏp lut i vo cuc sng, tr thnh nhng hnh vi hp phỏp ca cỏc cỏ
nhõn, t chc.
- Cỏc hỡnh thc thc hin phỏp lut: Cú 4 hỡnh thc thc hin phỏp lut
+ S dng phỏp lut: Cỏc cỏ nhõn, t chc s dng ỳng n cỏc quyn ca mỡnh ,
lm nhng gỡ m phỏp lut cho phộp lm.
+ Thi hnh phỏp lut: Cỏc cỏ nhõn, t chc thc hin y nhng ngha v, ch
ng lm nhng gỡ m phỏp lut quy nh phi lm.
+ Tuõn th phỏp lut: Cỏc cỏ nhõn, t chc kim ch khụng lm nhng iu m
phỏp lut cm.
+ Áp dụng pháp luật: Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào
pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện
các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Ở tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu, tìm hiểu về khái niệm các hình thức
thực hiện pháp luật. Vậy để hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lý Cô và các em sẽ cùng nghiên cứu nội dung bài trong tiết hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về 1. Khái niệm, các hình thức và các giai
vi phạm pháp luật và trách nhiệm đoạn thực hiện pháp luật
pháp lí.
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
- GV sử dụng ví dụ trong SGK và yêu pháp lí (33’)
cầu HS chỉ ra biểu hiện cụ thể của từng a. Vi phạm pháp luật
dấu hiệu của hành vi vi phạm trong ví dụ
đó.
- GV hỏi: Lí do mà Bố bạn A đưa ra có - HS: Một em đọc ví dụ trong SGK trang
xác đáng không? Cảnh sát giao thông 19, cả lớp chú ý theo dõi.
phạt cả hai Bố con bạn A có đúng
không? Bạn A có phải chịu trách nhiệm - HS: Tư duy, suy nghĩ, phân tích ví dụ.
về hành vi của mình không?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV giảng:
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:
+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến
tuổi được phép tự điều khiển xe mô tô
mà đã lái xe đi trên đường và hai bố con
bạn A đều đi xe ngược chiều quy định.
- HS: Lấy các ví dụ về hành động và
+ Không hành động: Người kinh doanh không hành động nhưng vi phạm vào
không nộp thuế cho Nhà nước (trái với pháp luật.
pháp luật về thuế) Tích hợp giáo dục
chính sách pháp luật về thuế.
Người có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật không giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo của công dân;...
- HS: Ghi nhớ
- GV: Nhận xét, kết luận.
-Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó có thể là hành động - làm
những việc không được làm theo quy
định của pháp luật hoặc không hành
động - không làm những việc phải làm
theo quy định của pháp luật.
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại
cho những quan hệ xã hội được pháp
luật bảo vệ.
- GV hỏi: Thế nào là người có năng lực - HS: Tư duy, suy nghĩ, tham khảo SGK.
trách nhiệm pháp lí?
- HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV giảng:
Năng lực trách nhiệm pháp lý của con
người phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng
sức khoẻ - tâm lý(có bị bệnh về tâm lý
làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận
thức về hành vi của mình hay không).
Ví dụ: Theo quy định của pháp luật thì
trẻ em dưới 14 tuổi là người không có
năng lực trách nhiệm pháp lý nên dù có
thực hiện hành vi trái pháp luật thì cũng
không bị coi là vi phạm pháp luật. Vì
thế, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
quy định không xử phạt vi phạm hành
chính người dưới 14 tuổi.
- HS: Ghi nhớ
Thứ hai, do người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệm pháp lí được
hiểu là khả năng của người đã đạt một
độ tuổi nhất định theo quy định pháp
luật, có thể nhận thức, điều khiển và
chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành
vi của mình.
- GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn
A có biết đi xe vào đường ngược chiều là
vi phạm pháp luật không? Hành động
của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu quả - HS: Trả lời ý kiến cá nhân.
như thế nào? Hành động đó cố ý hay vô - HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
ý?
GV giảng
Trong khoa học pháp lý, lỗi được hiểu
là trạng thái tâm lý phản ánh trạng thái
tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái
pháp luật của mình và đối với hậu quả
của hành vi đó.
Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức:
lỗi cố ý và lỗi vô ý.
+ Lỗi cố ý
+ Lỗi vô ý
Ví dụ: Phanh xe không an toàn; bán
thực phẩm bị quá hạn sử dụng làm nhiều
người bị ngộ độc.