BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÙI QUỐC HUÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đồng Nai, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÙI QUỐC HUÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS LÊ TRỌNG HÙNG
Đồng Nai, 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Bùi Quốc Huân
ii
LỜI CẢM ƠN
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong
những yếu tố quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và góp phần xóa đói giảm
nghèo trong giai đoạn hiện nay, đây là một vấn đề khó cần có sự vào cuộc của toàn
hệ thống chính trị. Đồng thời cần có những nghiên cứu cụ thể, chính sác, đánh giá
đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và có những đề xuất cụ thể cho địa phương
thực hiện tốt hơn trong thời gian đến là nội dung cốt lõi của luận văn tốt nghiệp
Để có được sự thành công và hoàn thành luận văn tốt nghiệp em đã nhận
được sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa sau đại học Trường Đại
học Lâm nghiệp và Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Lâm Đồng.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các cơ quan đã giúp đỡ trong
thời gian thực tập tốt nghiệp. Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài
khoa đã có sự góp ý và trao đổi chân thành trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Lê Trọng Hùng,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ,
động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Đồng Nai, tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Quốc Huân
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................ i
Lời cảm .................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt........................................................................................... vii
Danh mục các bảng .................................................................................................. viii
Danh mục sơ đồ và biểu đồ ...................................................................................... ix
Mở đầu ..................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ ....... 5
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề......................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về đào tạo ..................................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề ............................................................................ 5
1.1.2.1 Các hình thức đào tạo nghề ......................................................................... 6
1.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề ............................................. 8
1.1.2.3. Sự cần thiết của công tác đào tạo nghề .................................................... 11
1.1.2.4. Vai trò của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai
đoạn hiện nay ........................................................................................................... 13
1.1.3. Chất lượng đào tạo nghề và đánh giá chất lượng đào tạo nghề ................. 15
1.1.3.1. Chất lượng đào tạo nghề ............................................................................ 15
1.1.3.2. Đánh giá chấ t lượng đào tạo ..................................................................... 16
1.1.3.3. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo ................................................ 16
1.1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ..................................................... 22
1.1.3.4.1. Năng lực của các cơ sở đào tạo nghề ...................................................... 23
1.1.3.4.2. Nhu cầu học nghề của người lao động .................................................... 25
1.1.3.4.3. Khả năng tiếp nhận lao động của các doanh nghiệp và xuất khẩu
lao động (XKLĐ) qua đào tạo .................................................................................. 26
1.1.3.4.4. Các chính sách của Nhà nước liên quan đến đào tạo nghề ..................... 27
iv
1.1.4. Phát triển nguồn nhân lực và mối quan hệ với công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ............................................................................................................. 27
1.1.5. Nhu cầu đối với vấn đề phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào
tạo và sự đáp ứng cho thời kỳ đổi mới của đất nước. ............................................ 31
1.2. Tình hình về đào tạo nghề .............................................................................. 35
1.2.1. Trên thế giới ................................................................................................. 35
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Đức.................................................................................. 35
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Singapore ........................................................................ 39
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản ......................................................................... 41
1.2.2. Tại Việt Nam .................................................................................................. 42
1.2.2.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước. .................................................. 42
1.2.2.2 Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn. .......................................................................................................................... 47
1.2.2.3. Kết quả về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của
Chính phủ ................................................................................................................. 49
1.2.2.4. Một số công trình nghiên cứu về đào tạo nghề có liên quan ...................... 51
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU. ....................................................................................................... 54
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu. .................................................... 54
2.1.1.Giới thiệu chung về địa bàn tỉnh Lâm Đồng. ............................................... 54
2.1.2. Các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng. ................................................ 55
2.1.3. Các đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng. ...................................... 58
2.1.3.1. Về dân số lao động và việc làm................................................................. 58
2.1.3.2. Về sử dụng đất đai...................................................................................... 60
2.1.3.3. Về phát triển kinh tế. .................................................................................. 61
2.1.3.4. Về cơ sở hạ tầng. ........................................................................................ 63
2.1.3.5. Về văn hoá, xã hội, giáo dục và y tế. ......................................................... 66
2.2-Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 68
2.2.1-Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát........................................... 68
v
2.2.2- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu......................................................... 68
2.2.2.1. Số liệu thứ cấp ............................................................................................ 68
2.2.2.2. Số liệu sơ cấp ............................................................................................. 69
2.2.3-Các phương pháp chuyên môn nhằm tổng hợp và xử lý số liệu: ................ 70
2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả: Để mô tả thực trạng đào tạo nghề ở nông
thôn ........................................................................................................................... 70
2.2.3.2. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
ở nông thôn............................................................................................................. 70
2.2.3.3. Phương pháp phân tích thống kê ............................................................... 70
2.2.3.4. Phương pháp chuyên gia............................................................................ 71
2.2.4- Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài: ................................... 71
2.2.4.1. Chỉ tiêu về số lượng: ................................................................................... 71
2.2.4.2. Chỉ tiêu về chất lượng. ................................................................................ 71
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 72
3.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề lao động
nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng................................................................ 72
3.1.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề trong tỉnh Lâm Đồng ........................... 72
3.1.1.1. Tình hình lao động của tỉnh Lâm Đồng ...................................................... 72
3.1.1.2. Thực trạng các cơ sở đào tạo nghề ............................................................ 73
3.1.1.3. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh ............... 78
3.1.2. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
tỉnh .......................................................................................................................... 81
3.1.2.1. Đánh giá chất lượng thông qua kết quả học tập ......................................... 81
3.1.2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua thời gian ứng dụng kiến thức đào
tạo nghề vào việc làm ............................................................................................... 83
3.1.2.3. Đánh giá chất lượng thông qua nhận xét của doanh nghiệp tiếp nhận lao
động nông thôn sau đào tạo ..................................................................................... 87
3.1.2.4. Nhận xét về lao động nông thôn sau đào tạo .............................................. 91
vi
3.1.2.5 Nhận xét đánh giá về chất lượng đào tạo nghề của tỉnh ............................ 93
3.1.2.6. Đánh giá chất lượng thông qua một số chí số điều tra khác ...................... 94
3.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề................................ 99
3.1.3.1. Đội ngũ giáo viên ........................................................................................ 99
3.1.3.2. Cơ sở vật chất trang thiết bị........................................................................ 102
3.1.3.3. Chương trình, giáo trình đào tạo. ............................................................... 105
3.1.3.4. Mức độ phù hợp đối với người học ............................................................. 106
3.2.Những quan điểm chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh. ........................................................................ 107
3.2.1. Mục tiêu chiến lược về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
đến năm 2020. .......................................................................................................... 108
3.2.1.1. Mục tiêu tổng quát. .................................................................................... 108
3.2.1.2. Mục tiêu cụ thể. .......................................................................................... 108
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. ........................................................................ 109
3.3.1. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đào tạo nghề............ 109
3.3.2. Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị .......................................................... 113
3.3.3. Tiếp tục củng cố, sắp xếp quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa
bàn tỉnh ........................................................................................................... 116
3.3.4. Đổi mới nội dung và hình thức đào tạo ....................................................... 120
3.3.5. Lựa chọn nghề, thời gian và địa điểm đào tạo phù hợp với người học...... 122
3.3.6. Áp dụng linh hoạt và có hiệu quả các hình thức và phương pháp đào tạo
nghề cho nông thôn, tăng cường quan hệ hợp tác với doanh nghiệp, người sử
dụng lao động. ................................................................................................. 123
3.3.7. Thực hiện quyền tự chi tài chính cho các cơ sở đào tạo, tăng cường đầu tư xây
dựng và hiện đại hoá cơ sở đào tạo nghề. ......................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 127
Kết luận. ......................................................................................................... 127
Kiền nghị ........................................................................................................ 129
vii
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 135
Phụ lục 1 ......................................................................................................... 135
Phụ lục 2 ......................................................................................................... 136
Phụ lục 3 ......................................................................................................... 140
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ
Cao Đẳng
CĐN
Cao đẳng nghề
CN
Công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DD
Dân dụng
DN
Doanh nghiệp
ĐH
Đại học
ĐTN
Đào tạo nghề
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
GDTX – DN
Giáo dục Thường xuyên, Dạy nghề
LĐNT
Lao động nông thôn
PTTH
Phổ thông trung học
QT KD
Quản trị Kinh doanh
SC
Sửa chữa
LĐTB & XH
Lao động thương binh và xã hội
THCN
Trung học chuyên nghiệp
TK
Thiết kế
UBND
Uỷ ban nhân dân
VH
Vận hành
VP
Văn phòng
XKLĐ
Xuất khẩu, lao động
ix
2.1
2.2
2.3
2.4
3.1
3.2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Bảng: Các tiêu chí và điểm đánh giá các điều kiện đảm bảo chất
lượng (ILO/ADB)
Bảng Các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm dạy
nghề
Bảng: Tình hình biến động dân số – lao động của tỉnh Lâm Đồng
Bảng: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Lâm Đồng
Bảng: Tình hình biến động diện tích đất, phân theo loại đất
Bảng: Cơ cấu kinh tế tỉnh Lâm Đồng trong năm 2010 và 2012
Bảng: Dân số và lao động tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2010-2012
Bảng: Hiện trạng cơ sở vật chất, biên chế các TTDN công lập
3.3
Bảng: Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dậy nghề
TT
1.1
1.2
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
Bảng: Tổng hợp kết quả dậy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2010-2012
Bảng: Tổng hợp số học viên tốt nghiệp có việc làm giai đoạn 20102012
Bảng : Việc làm của người lao động đã được đào tạo
Bảng : Kết quả xếp loại của học sinh được đào tạo nghề giai đoạn
2010- 2012
Bảng : Kết quả xếp loại đào tạo nghề của 3 huyện năm 2012
Bảng: Kết quả dậy nghề cho LĐNT tỉnh Lâm Đồng năm 2013
Bảng: Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của LĐNT qua đào tạo năm
2012
Bảng: Cung – Cầu LĐ năm 2013 của LĐ qua đào tạo chia theo ngành
nghề
Bảng: Mức độ phù hợp về địa điểm, thời gian, nội dung đào tạo và
phương pháp đào tạo của giáo viên.
Bảng: Khả năng tiếp thu kiến thức và kỹ năng của học viên
Bảng: Hệ thống cơ sở tham gia đào tạo nghề và đội ngũ cán bộ giáo
viên của các cơ sở dậy nghề trên địa bàn tỉnh
Bảng: Hiện trạng cơ sở vật chất, biên chế các đơn vị DN
Bảng : Kinh phí thực hiện công tác đào tạo nghề giai đoạn 2014-2020
Trang
22
23
59
60
61
62
73
76
77
78
80
82
82
82
85
87
91
95
97
100
103
109
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
3.01
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của trung tâm dạy nghề công lập
74
3.02
Sơ đồ: Mối quan hệ của hệ thống dậy nghề trên địa bàn tỉnh
75
3.001
Biểu đồ: Nguồn cung lao động chia theo ngành nghề đào tạo năm 2012,
2013
3.002 Biểu đồ: Nhu cầu tuyển dụng LĐ của các DN
3.003
Biểu đồ : Nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo của các doanh
nghiệp trong tỉnh chia theo ngành nghề năm 2012, 2013
3.004 Biểu đồ : Cung, cầu lao động theo trình độ đào tạo năm 2013
3.005
Biểu đồ: Đánh giá chất lượng thông qua mức độ ưu thích của người
học với địa điểm mở lớp
3.006 Biểu đồ : Mức độ yêu thích của người học đối với hình thức học
88
89
89
90
96
98
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đảng ta xác định phải "Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ
bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" với mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài". Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
của Đảng đã xác định mục tiêu của đất nước ta là: “ Đưa nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại..”; ngày 28/10/2008 Chính phủ đã ra Nghị quyết
số 24/2008/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết của Đảng, trong đó xác định mục tiêu tập trung đào tạo nguồn nhân lực
ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so
với hiện nay. Cụ thể hoá chương trình hành động, ngày 27/11/2009, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án “đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đến năm 2020” Quyết định nêu rõ quan điểm của Đảng và
Nhà nước ta là đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà
nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông
thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định mục tiêu nhiệm vụ
phát triển đất nước trong giai đoạn 2011-2015 khẳng định “ Đẩy mạnh đào tạo nghề
theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết
chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các
chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời
chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất..”.
Cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng và Quyết định của Chính phủ, ngày 25
tháng 8 năm 2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định số
1946/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lâm
Đồng đến năm 2020”.
2
Lâm Đồng là một tỉnh nông nghiệp nên đa số dân cư sống dựa vào nông
nghiệp là chủ yếu, kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đều kém
phát triển, chưa đồng bộ, thị trường lao động còn hạn hẹp, vấn đề giải quyết việc
làm còn nhiều khó khăn, công tác đào tạo nghề còn nhiều bất cập như: dạy nghề chủ
yếu vẫn theo hướng cung, chất lượng đào tạo nghề nhìn chung chưa cao, chưa sát
nhu cầu thực tế của người học.
Hệ thống các Trung tâm dạy nghề đã được hình thành đi vào hoạt động
nhưng chưa đồng bộ, đội ngũ giáo viên cơ hữu tại các Trung tâm vừa thiếu lại vừa
yếu vì vậy hiệu quả công tác giảng dạy chưa cao. Đào tạo nghề ở một số Trung tâm
còn mang tính cấp thời, chạy theo số lượng mà chưa thật sự chú trọng chất lượng.
Ngành nghề đào tạo còn ít (16 nghề) so với nhu cầu của nông dân (52 nghề), máy
móc thiết bị phục vụ giảng dạy còn nhiều thiếu thốn.
Công tác quản lý đào tạo nghề chưa chặt chẽ, chưa ngang tầm với quy mô
nhiệm vụ phát triển lĩnh vực đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề đạt thấp khoảng 20% tổng số lao động trong độ tuổi. Tuy nhiên,
vấn đề đáng qua tâm nhất hiện nay vẫn là chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh trước mắt cũng như lâu dài. Vì vậy,
một yêu cầu cấp thiết đã và đang đặt ra hiện nay đối với Ngành lao động TBXH
Lâm Đồng là phải tăng cường công tác quản lý đào tạo nghề tại địa phương, đặc
biệt là đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng hiện nay và trong thời gian
tới.
Có thể nói, chưa bao giờ vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn lại
được Đảng và Nhà nước quan tâm như hiện nay và đã có những cơ chế chính sách
cùng các giải pháp đồng bộ để thực hiện.
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, việc chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lâm Đồng” là vấn đề có ý
nghĩa và quan trọng.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá được thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất được giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu các hoạt động
và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
với đối tượng khảo sát là lực lượng lao động nông thôn; các cơ sở đào tạo nghề
cho lao động nông thôn các chủ sử dụng lao động nông thôn.
*Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó tập trung
vào các vấn đề về chất lượng cơ sở đào tạo; kiến thức, kỹ năng nghề; số lượng,
ngành nghề đào tạo trong thực tế đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi về thời gian:Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trong 3 năm gần đây (từ 2010-2012), đưa ra định hướng đào
tạo và một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trong thời gian tới.
4
4. Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề và chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông của tỉnh Lâm Đồng.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề
1.1.1. Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là một hoạt động có mối quan hệ giữa người học và người dạy, “Đào
tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm
vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định,
góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh
của loài người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập ở nhà trường gắn liền
việc giáo dục đạo đức và nhân cách” .( trích theo Từ điển Bách khoa).
Suy ra, đào tạo bao gồm 2 quá trình có quan hệ mật thiết với nhau, đó là quá
trình dạy và quá trình học. Mục tiêu của quá trình này là cung cấp cho người học
những kiến thức, những kỹ năng cần thiết để họ có thể đảm đương một công việc
nhất định.
Trong việc đào tạo có đào tạo cơ bản (đào tạo phổ thông), đào tạo chuyên
nghiệp (đào tạo các cán bộ làm quản lý…) hoạt động trong nhiều lĩnh vực như:
nghiên cứu, quản lý…; đào tạo nghề: đào tạo những người trực tiếp hoạt động trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục nói chung, có mục tiêu
đem lại cơ hội nghề nghiệp và việc làm cho người lao động trên cơ sở rèn luyện và
phát triển những kỹ năng kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu công việc.
Đào tạo nghề được xem như quá trình thu nhận những kiến thức và kỹ năng mới
nhằm đảm nhận một công việc cụ thể, đó là bất cứ một loại hình đào tạo nào được
thiết kế định hướng cho người lao động trong một vị trí nghề nhất định.
Trong quá trình phát triển sản xuất và công nghệ hiện nay, đào tạo nghề có
những nét riêng biệt. Đào tạo nghề cho người lao động không những chuẩn bị thành
thạo về tay nghề mà còn phải biết về lý thuyết. Người lao động hiện nay không chỉ
6
biết hoạt động mà còn phải tham gia quản lý. Do đặc điểm đào tạo nghề cho nông
dân, nông thôn không chỉ là người lao động đơn thuần mà còn là người chủ gia
đình, vì vậy khái niệm đào tạo nghề cho nông dân, nông thôn sẽ phong phú hơn.
- Đào tạo nghề là một hoạt động nhằm tạo lập và phát triển những kỹ năng của
con người, phục vụ cho quá trình làm việc vì mục tiêu năng suất và hiệu quả lao
động. Chính vì lẽ đó, những người tham gia vào quá trình đào tạo nghề cần thấu
hiểu và có thể tác động tới điều kiện làm việc và môi trường xã hội.
- Đào tạo nghề khác với đào tạo lý thuyết, đào tạo nghề cũng còn có những
nhân tố sư phạm như các thiết chế giáo dục khác, nhưng nhấn mạnh nhiều hơn về
khía cạnh kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng, kỹ xảo và nghề nghiệp. So với các thiết
chế giáo dục khác, đào tạo nghề thể hiện rõ hơn sự cần thiết của việc kết hợp giữa
lý thuyết và thực hành cũng như thể hiện rõ sự liên quan mật thiết giữa nội dung,
phương pháp đào tạo với những thay đổi diễn ra trong thế giới lao động.
Từ những nhận định trên có thể khẳng định đào tạo nghề:
- Là "Hoạt động dạy và học nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo
việc làm sau khi hoàn thành khóa học" (Luật Dạy nghề ).
- Là một hoạt động giáo dục được định hướng để cung cấp những kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho việc đảm nhận một vị trí hay một chuyên môn nghề
nghiệp nhất định của người lao động.
- Đào tạo nghề bao hàm cả đào tạo lý thuyết, thực hành và quản lý nhưng nhấn
mạnh thực hành về kỹ năng, kỹ xảo.
- Đào tạo nghề là phải thường xuyên, liên tục giữa đào tạo với bồi dưỡng.
Cụ thể hơn, với khái niệm hoạt động đào tạo nghề, chúng ta xem đào tạo nghề
là một thiết chế gồm nhiều bộ phận cấu thành, vận hành dựa trên sự phối hợp của
các bộ phận ấy với một mục tiêu đào tạo chung.
1.1.2.1 Các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các
hình thức đào tạo thích hợp. Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào
7
tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo. Tùy theo yêu
cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo
khác. Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:
+ Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ
yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức. Kèm cặp trong
sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo
tổ chức, đội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một công
nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn. Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến
hành dạy nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học
nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát
ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định.
Quá trình đào tạo được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng
dẫn thợ học nghề. Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa phải giảng
cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui trình công
nghệ, phương pháp làm việc. Người học theo dõi những thao tác, phương pháp làm
việc của người hướng dẫn. Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ chức dạy lý
thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận.
Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra
uốn nắn của người hướng dẫn.
Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể
tiến hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo
dõi giúp đỡ.
+ Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào
tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực. Chủ yếu
đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay
nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới. Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có
đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào
các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý
8
thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán
bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ
sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
+ Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên
cơ sở kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập
trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ
công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao. Thời gian đào tạo từ hai đến bốn
năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề. Khi tổ chức các trường
dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật
chất riêng cho đào tạo. Để nâng cao chất lượng đào tạo các trường cần phải đảm bảo
các điều kiện sau đây:
Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng
dạy.
Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các
phòng thí nghiệm, xưởng trường. Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất
vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội. Nếu không có
điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn của ngành,
tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học. Các tài liệu và sách giáo khoa phải được
biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường.
+ Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới
một năm. Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động.
1.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề
- Xác định mục tiêu đào tạo đúng đắn và phù hợp: Mục tiêu nghề nghiệp thể
hiện sản phẩm đào tạo. Vì vậy, xác định đúng và phù hợp mục tiêu là điều kiện
tiên quyết cho việc nâng cao chất lượng đào tạo. Mục tiêu đào tạo phải rất cụ thể,
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và đáp ứng được
nhu cầu của các nhà tuyển dụng, sử dụng lao động, người lao động phải có khả
năng thực hiện, khả năng hoàn thiện tốt công việc và thích ứng với điều kiện làm
việc.
9
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo phù hợp và khoa học: Nội dung
đào tạo bao gồm các bước tác động một cách tuần tự vào đối tượng đào tạo để
nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo đã định. Chương trình đào tạo phù hợp đã định là
chương trình được xây dựng trên nhu cầu của xã hội, của ngành học, người sử
dụng lao động về những ngành nghề và trình độ tương ứng (đào tạo những nghề và
trình độ nghề mà xã hội cần). Một chương trình đào tạo có chất lượng sẽ đảm bảo
cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết, có khả năng thích
ứng với yêu cầu công việc, đáp ứng được nhu cầu người học, thỏa mãn yêu cầu
của người sử dụng lao động và hoàn thành tốt công việc được giao, tăng năng suất,
tăng thu nhập cho người lao động.
- Đào tạo nghề là một nội dung rất quan trọng trong công tác đào tạo. Đội ngũ
lao động là nhân tố trực tiếp và chủ yếu nhất trong hoạt động lao động. Các công
việc có hoàn thành tốt hay không, có hiệu quả hay không là do đội ngũ này quyết
định. Do vậy, đào tạo nghề cần phải thực sự chu đáo, nghiêm túc, cẩn thận, tỷ mỉ
đồng thời phải linh hoạt.
- Trong hoạt động dạy nghề có mối liên quan mật thiết gồm người dạy, người
học và các điều kiện hỗ trợ cho nó với những điều kiện nhất định. Để nâng cao
hiệu quả của chất lượng đào tạo nghề thường chịu ảnh hưởng tới các nhân tố sau:
+ Phương pháp đào tạo là cách thức hoạt động của thầy tới trò. Vì vậy
phương pháp đào tạo phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: thông qua quá
trình tự học, thông qua sự truyền thụ của giáo viên, thông qua thực hành, hoặc kết
hợp giữa các phương pháp trên. Việc thực hiện phương pháp nào tùy thuộc vào
đặc điểm của từng môn học, từng ngành nghề, từng bậc đào tạo. Phương pháp đào
tạo nghề phù hợp, mang lại hiệu quả cao là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và
thực hành (học đi đôi với hành). Đặc biệt với từng người lao động …
+ Các điều kiện vật chất phù trợ: Các điều kiện vật chất bao gồm: phòng học
cùng các phương tiện hỗ trợ (bảng, đèn chiếu, các giáo cụ phù trợ…), hệ thống tài
liệu (sách báo, cơ sở dữ liệu…), phòng thí nghiệm, phòng thực hành, cơ sở thực
nghiệm, phòng máy tính. Nếu các điều kiện cơ sở vật chất không đảm bảo điều
10
kiện tối thiểu, cần thiết thì rất khó cho việc chuyển tải chương trình đào tạo. Mỗi
loại hình đào tạo, mỗi ngành nghề có yêu cầu về trang bị khách nhau, song yêu cầu
chung phải sát với điều kiện thực tế, bám sát những mục tiêu, chương trình đào tạo
và xu hướng phát triển của khoa học, công nghệ. Đối với các cơ sở đào tạo nghề
cho nông dân, điều kiện vật chất phải gắn với những nghề đào tạo mà từng vùng
nông thôn có nhu cầu tại các vùng nông thôn (các cơ sở sản xuất nông, lâm, thủy
sản, các làng nghề, các doanh nghiệp). Điều kiện vật chất có thể được xây dựng
trong các cơ sở đào tạo, hoặc có thể liên kết với các cơ sở sử dụng lao động. Trong
điều kiện không có khả năng đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị trong nhà trường,
cần phải phối hợp với các cơ sở sản xuất để người học có thể thực hành nhằm
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của họ.
+ Số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên: Giáo viên chính là những
người trực tiếp cung cấp kiến thức và kinh nghiệm của mình, sử dụng các phương
pháp và phương tiện kỹ thuật khác nhau để tác động trực tiếp đến đối tượng đào
tạo, làm thay đổi nhận thức và tư duy của họ. Đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng
hoặc có trình độ thấp thì khó có thể có sản phẩm đào tạo chất lượng cao.
Việc chăm lo tuyển chọn, đào tạo và nâng cao trình độ mọi mặt của đội ngũ
giáo viên là vấn đề mà mọi cơ sở đào tạo (từ đào tạo nghề đến đào tạo đại học và
sau đại học) ở Việt Nam, nhất là các cơ sở đào tạo nghề cho nông dân phải hết sức
quan tâm. Đội ngũ giáo viên dạy nghề phải thực sự quản lý hoạt động đào tạo, giỏi
về lý thuyết, thành thạo thực hành mới đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo.
Công tác quản lý bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố của quá trình đào
tạo cả về thời gian và không gian, đó là người dạy, người học và các phương tiện
vật chất. Mặt khác, hệ thống quản lý cũng tạo ra động lực với người dạy và người
học, thông qua đó nâng cao chất lượng đào tạo. Quản lý hoạt động đào tạo là việc
của các trường, các cơ sở đào tạo, vì vậy nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các trường, nhất là các trường đào tạo nghề sẽ có ảnh hưởng tích cực đối với
nâng cao chất lượng đào tạo.
11
Môi trường đào tạo gồm: Môi trường tự nhiên và xã hội, môi trường đào tạo
không tốt sẽ gây khó khăn rất lớn cho quá trình đào tạo.
- Môi trường xã hội là điều kiện ngoại cảnh bên ngoài như chính sách, ảnh
hưởng bên ngoài xã hội và môi trường xã hội bên trong là mối quan hệ thầy trò,
người học - Người phục vụ, học viên với nhau. Môi trường phải đảm bảo thân thiện,
tin yêu, chia sẻ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau. Môi trường không bị tác động xấu
ảnh hưởng tới người dạy, người học.
- Môi trường tự nhiên là môi trường ngoại cảnh, phải xây dựng cơ sở đào tạo
xanh, sạch, đẹp để gây sự hứng thú, thiện cảm cho học sinh.
- Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, cơ quan, chính quyền quản lý
đào tạo.
Đường lối, chính sách của Nhà nước liên quan đến đào tạo lao động nói chung
và đào tạo nghề cho nông dân, có tác động trực tiếp tới tất cả các yếu tố kể trên, vì
vậy, sẽ có tác động rất lớn đến chất lượng đào tạo. Các chính sách liên quan đến đào
tạo nghề như chính sách đầu tư cho các cơ sở đào tạo, chính sách hỗ trợ cho người
học (học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi cho người học, chính sách đào tạo, học
bổng, đãi ngộ đối với giáo viên…).
Điều đó có tác dụng kích thích, tạo tiền đề để tuyển dụng được nhiều giáo viên
giỏi. Đây là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến nâng cao chất lượng người dạy và
người học.
1.1.2.3 Sự cần thiết của công tác đào tạo nghề
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực trong thời
kỳ đổi mới đó là: nâng cao nguồn vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế kết hợp
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sức khoẻ và dinh dưỡng. Giáo dục có vai trò đáng
kể khuyến khích sự phân bổ hợp lý các nguồn lực, giảm chi phí và tăng lợi nhuận
cận biên đối với các thông tin về sản xuất (đặc biệt trong khu vực sản xuất của nhà
nước). Nâng cao trình độ giáo dục và giảm nghèo, bất bình đẳng và ổn định kinh tế
vĩ mô như phát triển giáo dục đào tạo và tiến bộ công nghệ.
- Phát triển nguồn nhân lực trải qua bốn thời kỳ cơ bản sau:
12
+ Thời kỳ ổn định và khôi phục phát triển kinh tế (những năm 1970) đây là
thời kỳ tạo nền tảng và phát triển các ngành công nghiệp nhẹ cũng như một số các
ngành khác như: xây dựng, năng lượng nhằm tạo ra tích luỹ ban đầu cho nền kinh tế
và cơ sở hạ tầng cho sự phát triển công nghiệp.
Yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo là mở
rộng cơ hội tiếp nhận giáo dục tiểu học. Đây là mục tiêu cấp thiết để giúp lực lượng
lao động dôi dư trong nông nghiệp chuyển dịch lên khu công nghiệp, khu chế xuất
và các khu vực khác có năng suất lao động cao hơn.
+ Thời kỳ thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tỷ trọng
công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân (những năm cuối 1970 đầu 1980).
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng cách mở rộng giáo dục trung học
bao gồm cả nhánh phổ thông lẫn nhánh giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên mục tiêu
phổ cập giáo dục tiểu học không được lơi lỏng mà phải tiếp tục củng cố và nhấn
mạnh tiêu điểm vào nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học để làm nền tảng cho chất
lượng các cấp học tiếp theo.
+ Thời kỳ những năm 1990: giai đoạn có những bước điều chỉnh quan trọng
trong chiến lược công nghiệp hoá, định hướng phát triển các ngành có giá trị gia
tăng cao và có hàm lượng vốn kỹ thuật lớn.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở tiếp tục mở rộng giáo dục trung
học kể cả giáo dục nghề nghiệp cấp trung học, cao đẳng đồng thời mở rộng giáo dục
nghề sau trung học và giáo dục đại học.
+ Thời kỳ công nghiệp hoá (cuối năm 1990 đến nay): phát triển các ngành
kinh tế có hàm lượng khoa học kỹ thuật, đặc biệt các ngành có hàm lượng tri thức
công nghệ cao. Mặt khác tạo dựng xã hội hậu công nghiệp với mục tiêu phát triển
con người toàn diện thông qua chính sách thiết lập xã hội học tập suốt đời.
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực bằng việc cải cách nền giáo dục đã từng
bước phục vụ thành công cho quá trình công nghiệp hóa chuyển đổi định hướng của
nền giáo dục phổ thông theo yêu cầu phát triển của thời kỳ mới.
13
1.1.2.4 .Vai trò của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai
đoạn hiện nay
Nguồn nhân lực là yếu tố sống còn với sự phát triển của một đất nước. Đảng
và Nhà nước luôn cho rằng, con người là nhân tố quyết định nhất, năng động nhất
trong lực lượng sản xuất và là nhân tố quyết định năng suất lao động. Con người
vừa là chủ thể của những hoạt động xây dựng và sáng tạo, vừa là đối tượng mà
những hoạt động phát triển đó hướng tới. Nước ta vốn có truyền thốn giáo dục - đào
tạo và trọng người hiền tài bao đời nay, như Đại hội Đảng X đã khẳng định: "Nâng
cao dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết
định thắng lợi của CNH, HĐH đất nước". Chính vì vậy, muốn khoa học và công
nghệ thực sự trở thành động lực của sự phát triển thì vấn đề hàng đầu là phải xây
dựng một nền tảng nhân lực vững chắc bởi nhân tố con người là nhân tố quan trọng
nhất, là động lực, là mục tiêu trong mọi quá trình vận động và phát triển của xã hội.
Trên cơ sở đó, đào tạo nhân lực cho công cuộc CNH, HĐH đã trở thành một nhiệm
vụ hết sức quan trọng của nền giáo dục nước ta. Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ
VII của Ban chấp hành TW khóa VII: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản,
toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ
sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát
triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã
hội cao. Từ đó có thể thấy năng suất lao động, sức lao động và sử dụng sức lao động
là vấn đề trọng tâm cốt lõi của quá trình CNH, HĐH. Nói cách khác, vấn đề nguồn
nhân lực, phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có tính quyết
định đối với sự thành công của công cuộc CNH, HĐH đất nước. Nguồn nhân lực là
vốn quý giá nhất trong nguồn vốn CNH, HĐH cần được khai thác, sử dụng có hiệu
quả cao. Trong tác phẩm “Đầu tư cho tương lai”, J. Hallak đã nhấn mạnh: Bài học
thành công của các nước công nghiệp mới phát triển NICs là đã tạo được nguồn
nhân lực nhiều hơn, tốt hơn ở trình độ trung cấp và cao cấp. Chính vì vậy, việc phát
triển kinh tế - xã hội dựa vào giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ đã trở thành