BÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
NỘI DUNG: ĐÁNH GIÁ VÀ BÌNH LUẬN CHỦ ĐỀ “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ”
GVHD : TS. Hồ Ngọc Ninh
Nhóm thực hiện : 7, 8, 9
KẾT CẤU BÁO CÁO
Phần 1. Nội dung nghiên cứu
Phần 2. các yếu tố ảnh hưởng
Phần 3. Đối tượng nghiên cứu
Phần 4. Phương pháp nghiên cứu
Phần 5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
PHẦN 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Cây ngắn ngày
Cây lâu năm
.- Tình hình sx rau vụ hè thu
- Tình hình tiêu thụ rau vụ hè thu
Chăn nuôi lợn
- Tình hình sản xuất: (số hộ trồng,
quy mô)
-
Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn
+ Các hình thức chăn nuôi
+ Quy mô và cơ cấu đàn lợn
- Đánh giá hiệu quả mô hình chăn
nuôi lợn
- Đánh gia hiệu quả kinh tế sản
xuất:
- Tình hình đầu tư chi phí sản xuất
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Thực trạng hiệu quả kinh tế sản
xuất của hộ
- Kết quả sản xuất rau vụ hè thu
- . Hiệu quả sản xuất rau vụ hè thu
Nhóm
nhân tố
thuộc về
kỹ thuật
và tổ
chức sản
Nhóm
nhân tố
kinh tế
xã hội
Nhóm
nhân tố
tự nhiên
xuất
TỔNG QUÁT
PHẦN II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
PHẦN II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
CỤ THỂ
CHĂN NUÔI LỢN
- Điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, dịch
CÂY DÀI NGÀY
CÂY DÀI NGẮN
bệnh, đất đai, nguồn nước.
- Ảnh hưởng quy mô sản xuất
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Trình độ học vấn của chủ hộ
- Vốn sản xuất
- Trình độ kỹ thuật của chủ h
- Lao động
- Kinh nghiêm sản xuất của chủ hộ
thuốc BVTV
- Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
- Tuổi cây dài ngày qua các năm
- Các dự án phát triển sx rau tại địa
- Trình độ năng lực kỹ thuật của
- Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Con giống
người sx.
- Nguồn gốc mua giống, phân bón,
phương
- Hoạt động khuyến nông của địa
phương
- Thức ăn
- Hợp đồng liên kết trong tiêu thụ
- Chăm sóc và nuôi dưỡng
- Thương hiệu nhãn mác sản phẩm
- Nhân tố tổ chức sản xuất
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CHĂN NUÔI LỢN
•
•
Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn
Đối tượng khảo sát:chủ và lao động trong các trang
trại, cán bộ địa phương, người dân địa phương
CÂY DÀI NGÀY
•
•
Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất cây dài ngày
Đối tượng khảo sát: hộ nông dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý chính quyền địa phương.
CÂY NGẮN NGÀY
•
•
Đối tượng nghiên cứu : Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất rau vụ hè thu các hộ sản xuất
Đối tượng khảo sát:Hộ gia đình
PHẦN IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHĂN NUÔI LỢN
•
Chọn điểm nghiên cứu và chọn
mẫu điều tra
•
•
CÂY DÀI NGÀY
•
•
Phương pháp thu thập số liệu ( thu thập
•
•
số liệu thứ cấp, sơ cấp)
Thu thập thông tin
Xử lí và phân tích thông tin
Phương pháp chọn điểm khảo sát
CÂY NGẮN NGÀY
•
Phương pháp phân tích số liệu ( pp
Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp chọn điểm nghiên
cứu
•
thống kê mô tả, pp thống kê so sánh)
•
Phương pháp tiếp cận
Phương pháp thu thập thông tin,
số liệu
•
•
Chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp phân tích và sử lý
số liệu
PHẦN V. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiệu quả môi trường: +
Kết quả:
Yếu tố sản xuất: Diện
tích đất đai bình quân
Tổng giá trị sản
(HQKT):
một trang trại
phẩm Go
Hiệu quả (HQKT)
+ Vốn sản xuất bình quân
+ Chi phí trung gian
+ GO, Pr / Tổng
một trang trại
IC
chi phí
+ Giá trị tăng thêm
+ GO, Pr/ Lao
VA
Động
+ Lao động bình quân
một trang trại
+ Cơ cấu lao động: thuê,
gia đình
+ Thu nhập hỗn hợp
MI
Diện tích đất sử dụng chăn
1. CHỈ TIÊU
nuôi
ĐÁNH GIÁ
hội :
+ Tổng diện tích trang trại
HIỆU KINH
+ Mức tăng
+ Tỷ lệ đất được thuê để
thu thập của
xây dựng trang trại
Hiệu quả
+ GO, Pr/ Diện
Hiệu quả xã
trang trại
+ Tỉ lệ giải
quyết việc
làm
+ Mức ô nhiễm môi trường
so với chăn nuôi nhỏ lẻ
+ Tỉ lệ chất thải được xử lý
so với chăn nuôi nhỏ lẻ
tích
+ Khả năng xử lý chất thải
chăn nuôi
TẾ CỦA
CHĂN NUÔI
LỢN
PHẦN V. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CÂY DÀI NGÀY
Chỉ tiêu đánh giá thực trạng của các hộ được điều tra
Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:
Giá trị sản xuất (GO)
Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị trung gian (IC)
Thu nhập phối hợp (MI)
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất (GO/IC, VA/IC, MI/IC)
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi tiêu (T GO)
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí
Tỷ suất giá trị theo công lao động (T GOLĐ)
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động ( T MILĐ)
PHẦN V. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU KINH TẾ CỦA CÂY NGẮN NGÀY
Chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất
- Địa bàn quy hoạch vùng sx rau
- Chủng loại rau sản xuất
- Giống rau được sx
- Phương pháp, quy trình sx mà hộ đang áp dụng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật mà hộ đã sử dụng vào quá trình sx
Chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ
Nguồn tiêu thụ
- Lượng sản phẩm mà hộ tiêu thụ được
- Sự liên kết trong tiêu thụ
- Các phương thức tiêu thụ, thanh toán và hình thức vận chuyển mà hộ sử dụng trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm.
3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU KINH TẾ CỦA CÂY NGẮN NGÀY
Các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất rau vụ hè thu
- Diện tích gieo trồng(S)
- Sản lượng rau (Q)
- Giá bán sản phẩm
- Chi phí trực tiếp
Doanh thu của hộ
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất.
- Năng suất rau: NS= Q/S
- Giá thành sản phẩm rau
Thu nhập của hộ
Các chỉ tiêu đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố khác
- Trình độ năng lực kỹ thuật của người sản xuất
- Nguồn gốc mua giống, phân bón, thuốc BVTV
- Quy trình sản xuất được áp dụng
- Tham gia các dự án phát triển sản xuất rau
- Tình hình hoạt động khuyến nông tại địa phương
- Hợp đồng liên kết tiêu thụ
- Thương hiệu nhãn mác sản phẩm
PHẦN VI: HOẠCH TOÁN
-
Chăn nuôi lợn
Cố định
Dụng cụ chăn nuôi, máy móc, trang thiết bị
Lãi vay ngân hàng
Thuế
Bảo hiểm,…
Trực tiếp
-
Biến đổi
CHI
PHÍ
Gián tiếp
-
Thức ăn chăn nuôi,
Nhân công
Con giống
Thuốc thú y
Điện nước
Khâu vận chuyển
Chi khác (vật rẻ tiền, mau hỏng)…
Chi phí văn phòng
Lương cán bộ quản lí
Khấu hao…
PHẦN VI: HOẠCH TOÁN
Chăn nuôi lợn
Giá trị vật tư từ tài sản còn lại cuối năm
Thu
nhập
- Tiền bán heo thịt cả năm
– Tiền thu khác: tiền bán phân, thu từ nuôi cá, phân bón ruộng
Cảm ơn thầy và các bạn
đã lắng nghe !