UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LÊ THỊ KIM PHỤNG
1683401020038
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH, CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH, HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ CÁC
QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH – DỊCH VỤ HỘI AN
Môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102
Lớp: CH16QT01
TS. NGUYỄN TRẦN PHÚC
Bình Dương, tháng 07 năm 2017
1
MỤC LỤC
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH – DỊCH VỤ
HỘI AN
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ
Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Du lịch - Dịch vụ Hội An theo quyết định số 51/QĐTU ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Tỉnh ủy Quảng Nam. Công ty hoạt động theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3303030234 ngày 01 tháng 10 năm 2006 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã 7 lần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh sửa đổi do thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh, bổ sung các Chi nhánh,
thay đổi mã số thuế và thay đổi Tổng Giám đốc của Công ty. Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh và đăng ký thuế sửa đổi lần thứ 7 số 4000102418 ngày 23/09/2014 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sửa đổi
lần thứ 07 (ngày 06 tháng 4 năm 2011) là 80 tỷ đồng Việt Nam.
Thông tin chính về Công ty như sau:
Tên gọi
: Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Hội An
Tên tiếng Anh
: Hoi An Tourist Holding Copany
Tên viết tắt (mã chứng khoán)
: HOT
Vốn Điều lệ hiện tại
: 80,000,000,000 VND
Vốn đầu tư chủ sở hữu
: 110.391.790.934 VND
Địa chỉ
: Số 10 Trần Hưng Đạo, Tp. Hội An, Quảng Nam
Điện thoại
: (84-0510) 3 861 373
Fax
: (84-0510) 3 861 636
Website
Email
: www.hoiantourist.com
: info@ hoiantourist.com
Cổ phiếu niêm yết và lưu hành
Ngày niêm yết
: 21/07/2011
Giá ngày GD đầu tiên
: 14,100 VND
KL Niêm yết lần đầu
: 8,000,000 cổ phiếu
KL Niêm yết hiện tại
: 8,000,000 cổ phiếu
KL Cổ phiếu đang lưu hành
:7,999,937 cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ
: 63 cổ phiếu
1.1.2 Quá trình tăng vốn
Cho đến nay, Công ty có tăng vốn 01 lần từ 50 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng, cụ thể:
3
Thời gian
Nội dung
Phát hành cổ
phiếu thưởng cho
cổ đông hiện hữu
để tăng VĐL
23/09/2010 trong năm 2010
1.1.3 Các đơn vị trực thuộc
VĐL
Số
CP Loạisau
phân phối CP
tăng
Căn cứ thực hiện
Thông báo nhận
đầy đủ tài liệu
đăng ký phát hành
của
UBCKNN
đăng trên website
Phổ
80 tỷ
ngày 23/09/2010 3,000,000 thông đồng 177
Tên đơn vị
Chi nhánh Công ty CP Du lịch - Dịch
Hội An - Khách sạn Hội An
Chi nhánh Công ty CP Du lịch - Dịch
Hội An - Khu du lịch Biển Hội An
Chi nhánh Công ty CP Du lịch - Dịch
Hội An - Trung tâm Lữ hành Hội An
Chi nhánh Công ty CP Du lịch - Dịch
Hội An - Xí nghiệp giặt Hội An
1.1.4
Số
Số
CĐ CĐ
trước sau
178
Địa chỉ
vụ
10 Trần Hưng Đạo - Hội An - Quảng Nam
vụ
01 Cửa Đại - Hội An - Quảng Nam
vụ
10 Trần Hưng Đạo - Hội An - Quảng Nam
vụ
99A Cửa Đại - Hội An - Quảng Nam
Tầng 8 - phòng 803 Tòa nhà Smart View, số
Văn phòng đại diện Công ty CP Du lịch - 161A-163-165 Trần Hưng Đạo - phường Cô
Dịch vụ Hội An tại Tp. Hồ Chí Minh
Giang - Quận 1 - Tp. Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện Công ty CP Du lịch - Tầng 5, số 559 Kim Mã - Quận Ba Đình Dịch vụ Hội An tại Hà Nội
Tp. Hà Nội
Phạm vi và lĩnh vực hoạt động
- Khách sạn
- Hoạt động các cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao
- Điều hành tua du lịch
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
- Vận tải hành khách nội địa bằng phương tiện cơ giới
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
- Kinh doanh bất động sản, quyền sở hữu đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Hoạt động vui chơi, giải trí khác
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
4
1.2
Cơ cấu cổ đông (Tính hết ngày 31/12/2016)
Cổ đông
Cổ phần
Tỷ lệ %
• CĐ Nhà nước
4,520,238
56.5
• Cổ phiếu quỹ
63
0
• Cá nhân trong nước
912,526
11.41
• Tổ chức trong nước
2,564,963
32.06
• Cá nhân nước ngoài
2,210
0.03
Tổng cộng
8,000,000
100
Cổ đông lớn
Cổ đông
Cổ phần
Tỷ lệ %
• Văn phòng Tỉnh Ủy Quảng Nam
4,520,238
56.50
• CTCP Tập đoàn đầu tư IPA
1,359,475
16.99
• CTCP Chứng khoán VNDirect
964,481
12.06
1.3
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch
NGUYỄN VĂN BAN
Ban Kiểm soát
Tổng giám đốc điều hành
LÊ TIẾN DŨNG
Phòng hành chính - Nhân sự - Tổng hợp
Khách sạn Hội An
Khu du lịch biển Hội An
TT Lữ hành Hội AnXN Giặt ủi HộiKhu
An nghĩ dưỡng Tam Thanh
VP đại diện Hà Nội
VP An
đại diện TP.HCM
Phòng tài chính – kế toán
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng thị trường
Phòng đầu tư
5
1.4
Chiến lược phát triển trong tương lai
Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Với mục tiêu không ngừng phát triển để xứng đáng với “Vị thế người dẫn dầu”
về dịch vụ du lịch tại miền trung Việt Nam, công ty còn hướng tới là người dẫn đầu về
dịch vụ du lịch Việt Nam trong thời điểm đang hội nhập với thế giới. Để làm được
điều đó Công ty CP Du lịch – Dịch vụ Hội An sẽ đầu tư và phát triển nhiều sản phẩm
về du lịch trên khắp Việt Nam trong tương lai gần. Trong đó sẽ tập trung nhân lực và
tài chính để phát triển tổng lực từ nhiều hướng kinh doanh như kinh doanh tài chính
ngân hàng, đầu tư các khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái, sân golf tiêu chuẩn
quốc tế và khu nghỉ dưỡng cao cấp,…
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Công ty phấn đấu trở thành một trong năm Công ty du lịch có quy mô lớn, hiệu
quả cao tại miền Trung, chiếm thị phần từ 15 – 20% tại thị trường du lịch Quảng Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Về doanh thu bình quân mỗi năm tăng từ 15 – 18%, chuyển biến mạnh cơ cấu
dịch vụ theo tỷ trọng lưu trú/ ăn uống/ lữ hành/ dịch vụ khách lần lượt là 52/28/13/07.
Lợi nhuận tăng mỗi năm bình quân tăng từ 5 – 10% các thị trường: thị trường
nguồn khách truyền thống, nguồn khách khai thác thị trường mới, tiềm năng, thị
trường khách qua mạng, nguồn khác MICE, corporate, khách nội địa,… đạt tỷ lệ công
suất buồng phòng bình quân 70% hàng năm, giá phòng tăng bình quân hàng năm từ 5
– 10%.
1.5 Tổng số tiền thưởng/thù lao trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban
điều hành công ty
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
(VNĐ)
(VNĐ)
(VNĐ)
3.886.275.000
3.686.097.764
2.963.086.000
- Không có các khoản thù lao cao bất thường so với các chức vụ tương tự ở các công
ty khác
- Ban điều hành làm việc vì lợi ích chung của cổ đông: Hội đồng quản trị đã kết hợp
chặt chẽ với ban kiểm soát để kiểm tra, nắm bắt tình hình kinh doanh thực tế của Công
ty và đóng góp ý kiến với Tổng Giám đốc và Ban điều hành để hoàn thành các chỉ tiêu
kinh doanh đã đề ra. Các thành viên của Ban kiểm soát được mời tham dự các cuộc
họp của Hội đồng quản trị trao đổi, đưa ý kiến về các vấn đề liên quan với tư cách là
giám sát viên và đại diện của cổ đông.
Theo tôi, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và phần lớn Ban điều hành đã tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy trình và quy định trong hoạt động điều hành doanh nghiệp theo
Điều lệ, Quy chế Quản trị Công ty và các quy định pháp lý hiện hành.
6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích các tỷ số tài chính
2.1.1 Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán
“Vị thế thanh khoản” của công ty giúp ta xác định được việc công ty có khả năng chi
trả các khoản nợ tới hạn trong năm tới hay không. Phân tích tỷ số này là thước đo
nhanh chóng để đo tính thanh khoản của một công ty.
Công ty CP Du lịch - dịch vụ Ngành du lịch - dịch
Hội An
vụ
Các tỷ số thanh
khoản
Đơn vị 2014
2015
2016
2014
2015 2016
Tỷ số thanh toán
Lần
0.48
0.64
0.71
1.41
1.87 1.77
hiện hành
Tỷ số thanh toán
Lần
0.39
0.54
0.59
1.03
1.42 1.34
nhanh
Tỷ số thanh toán
Lần
0.08
0.1
0.2
bằng tiền mặt
Khả năng thanh
Lần
32.64
11.37
22.19
toán lãi vay
Nhận xét:
Nhìn chung tỷ số thanh khoản hiện hành của HOT từ 2014 – 2016 trung bình
khoảng 0.61 thấp hơn nhiều so với tỷ số trung bình của ngành du lịch – dịch vụ (1,68).
Chỉ tiêu này phản ánh công ty có khả năng thanh toán hiện hành trung bình 61% điều
này chứng tỏ doanh nghiệp có nguồn tài sản ngắn hạn ít, có khả năng không trả được
các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên chỉ tiêu này đã tăng dần trong các năm sau, lên
0,64 (năm 2015) và 0,71 (năm 2016). Điều này cho thấy DN có khả năng thanh
toán các khoản nợ vay và ngày một đảm bảo khả năng chi trả, tình hình tài chính có
thể được đánh giá là tốt dần lên.
Tương tự tỷ số thanh khoản nhanh qua các năm của HOT đều ở mức thấp, trung
bình khoảng 0,5 so với mức trung bình ngành là 1,26. Chỉ tiêu này phản ánh công ty
có khả năng thanh toán ngay 50% các khoản nợ ngắn hạn căn cứ vào các tài sản ngắn
hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất. Qua đó có thể thấy dòng vốn lưu
động của công ty tương đối thấp. Điểm nổi bật trong khả năng thanh toán của công ty
hơn hẳn các doanh nghiệp khác là khả năng thanh toán bằng tiền 0,2 lần, một đồng nợ
ngắn hạn cuối năm 2016 sẽ có 0,2 đồng tiền mặt, có tính thanh khoản cao nhất đảm
bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Đặc biệt, HOT còn có khả năng thanh toán
lãi vay tương đối cao, trung bình là 22,1 lần; một đồng chi phí lãi vay năm 2016 được
bù đắp 22,19 đồng lợi nhuận trước thuế. Doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay
tốt và ổn định qua các kì.
Các tỷ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh thấp hơn trung bình ngành.
Nguyên nhân: là do trong giai đoạn 2014 – 2016, công ty đã hoàn tất việc sửa chữa,
nâng cấp các công trình xây dựng, dự án, đồng thời mua sắm mới tài sản cố định, vì
vậy các tài sản ngắn hạn được ghi nhận vào tài sản dài hạn. Ngược lại, tiền vay ngắn
7
hạn ngân hàng giải ngân cho các hạng mục đầu tư theo kế hoạch nên làm cho nợ ngắn
hạn của công ty cao.
2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động
Ngành Du lịch - dịch vụ
Nhóm chỉ số Hiệu Đơn HOT
quả hoạt động
vị
2014 2015 2016 2014
2015
2016
Vòng quay phải thu
Vòng 16.68 16.08 17.37
khách hàng
Thời gian thu tiền
Ngày 21.88 22.7 21.02
khách hàng bình quân
Vòng quay hàng tồn
Vòng 50.24 37.43 38.65
kho
Thời gian tồn kho
Ngày 7.27 9.75 9.44
bình quân
Vòng quay phải trả
Vòng 12.78 15.79 15.87
nhà cung cấp
Thời gian trả tiền
Ngày 28.56 23.11 23
khách hàng bình quân
Vòng quay tài sản cố
Vòng 1.53 1.69 1.83
định
Vòng quay tổng tài
Vòng 1.11 1.1
1.2
0.83
0.9
0.87
sản
Vòng quay vốn chủ sở
Vòng 1.49 1.5
1.59 1.45
1.53
1.44
hữu
- Kỳ thu tiền bình quân của công ty có sự giảm nhẹ từ năm 2014 đến năm 2016
(năm 2016, kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm 3,9% so với năm 2014),
điều này cho thấy công ty đã thực hiện chính sách khoản phải thu một cách
hợp lý, tạo nên hiệu quả.
- Vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ từ năm 2014 đến năm 2016 (năm 2016, vòng
quay tài sản của công ty tăng 8,1% so với năm 2014), do công ty đã biết sử
dụng hợp lý các nguồn lực hiện có, tăng nhanh doanh thu ròng.
- Vòng quay tồn kho giảm mạnh từ năm 2014 đến năm 2016, chứng tỏ hiệu quả
quản lý hàng tồn kho khá tốt, do đó, tài sản của công ty sẽ không bị ứ đọng
nhiều ở hàng tồn kho, giúp hiệu quả sử dụng vốn cao hơn.
- Vòng quay vốn chủ sở hữu tăng đều từ năm 2014 đến năm 2016 (năm 2016
tăng 1.07 lần so với năm 2014), chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Vòng quay tổng tài sản của HOT cao hơn so với trung bình của ngành, cho
thấy việc khai thác sử dụng tài sản trong thời gian 2014 đến 2016 đã thực hiện
tốt.
2.1.3 Tỷ số quản lý nợ
Năm
Đơn
Nhóm chỉ số Đòn bẩy tài chính
vị
2014
2015
2016
8
Tỷ số Nợ ngắn hạn trên Tổng nợ
%
phải trả
99.86
94.69
80.83
Tỷ số Nợ vay trên Tổng tài sản
%
10.7
7.49
5.61
Tỷ số Nợ trên Tổng tài sản
%
28.36
24.98
24.87
71.64
75.02
75.13
99.86
94.69
80.83
Tỷ số Vốn chủ sở hữu trên Tổng tài
%
sản
Tỷ số Nợ ngắn hạn trên Vốn chủ sở
%
hữu
Tỷ số Nợ vay trên Vốn chủ sở hữu
%
14.94
9.98
7.46
Tỷ số Nợ trên Vốn chủ sở hữu
%
39.59
33.3
33.1
Tỷ số Nợ dài hạn trên Vốn chủ sở
%
hữu
0.057
1.768
6.345
Tỷ sổ Nợ dài hạn trên Tổng tài sản %
0.041
1.326
4.767
Cơ cấu nợ phải trả của HOT hoàn toàn là nợ ngắn hạn. Tổng nợ phải trả của HOT
giảm mạnh từ năm 2014 đến năm 2015 (giảm 19,2% so với năm 2014) và sau đó tăng
nhẹ từ năm 2015 đến năm 2016 ( tăng 0,43% so với năm 2015), trong đó vay nợ ngắn
hạn trung bình chiếm 92% nợ phải trả. Toàn bộ nợ vay ngắn hạn của HOT là khoản
vay với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương để thanh toán các chi phí Dự
án đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng.
Nợ/tổng tài sản của công ty trong 3 năm trung bình chiếm 26.07% tổng tài sản và
nợ/vốn chủ sở hữu trong 5 năm dao động từ 7,46 % đến 14,94%, điều này thể hiện
công ty ít sử dụng đòn bẩy tài chính, mà sử dụng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
2.1.4 Các tỷ số đánh giá khả năng sinh lợi
Năm
Đơn
Nhóm chỉ số Sinh lợi
vị
2014
2015
2016
Tỷ suất lợi nhuận gộp biên
%
23.11
21.82
23.82
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
%
11.48
5.74
6.06
thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
%
17.07
8.64
9.66
hữu bình quân (ROEA)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn
%
22.85
12.27
12.31
bình quân (ROCE)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
%
12.71
6.33
7.26
bình quân (ROAA)
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty năm 2015 giảm mạnh so với năm
2014, sau đó sang năm 2016 có sự tăng lên nhưng không đáng kể. Mặc dù doanh thu
trong năm 2015 tăng so với năm 2014 nhưng do các chi phí như chi phí lãi vay, chi phí
khấu hao, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ phát sinh trong năm tăng do quá trình hoàn
tất việc đầu tư mua sắm mới nhằm nâng cao chất lượng cơ sở vật chất tại hai khách sạn
trong khi giá bán bình quân không tăng như kỳ vọng nên dẫn đến lợi nhuận năm giảm
chỉ còn một nửa so với năm 2014, kéo theo các hệ số về khả năng sinh lời cũng giảm
9
-
mạnh. Năm 2016, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời có sự tăng lên, công ty hoạt động
kinh doanh có hiệu quả hơn.
2.2. Phân tích cơ cấu tài chính
2.2.1 Phân tích cơ cấu theo bảng cân đối kế toán
Đvt: triệu đồng
Năm
CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2015 Năm 2016
2014
Tài sản ngắn hạn
20,600
21,897
21,025
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,555
3,357
5,943
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
12,903
13,988
10,706
Hàng tồn kho
3,496
3,379
3,525
Tài sản ngắn hạn khác
645
1,172
851
Tài sản dài hạn
132,333 123,751
125,909
Tài sản cố định
103,502 91,172
100,694
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng cộng tài sản
152,933 145,648
146,935
Nợ phải trả
43,372
36,386
36,543
Nợ ngắn hạn
43,310
34,453
29,539
Nợ dài hạn
62
1,932
7,004
Vốn chủ sở hữu
109,561 109,262
110,392
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
80,000
80,000
80,000
Thặng dư vốn cổ phần
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
10,605
9,545
10,708
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Tổng cộng nguồn vốn
152,933 145,648
146,935
Về mặt cơ cấu tài sản hầu như không có nhiều biến đổi qua các năm, tài sản dài hạn
vẫn chiếm phần lớn tỷ trọng (trung bình chiếm 85% trên tổng tài sản của năm). Về giá
trị tài sản, trong năm 2015, tổng tài sản giảm còn 145,6 tỷ đồng, bằng 96,31% so với
năm 2014. Nguyên nhân là do giá trị của tài sản cố định trong năm giảm; mặc dù tài
sản ngắn hạn năm 2015 tăng, đạt 114,28% so với năm 2014 nhưng do tỷ trọng thấp
nên không thực sự gây ảnh hưởng đến giá trị của tổng tài sản của năm. Tương tự, năm
2016, tổng tài sản đạt 146,9 tỷ đồng, tăng 0,88% so với năm 2015. Các khoản tăng tài
sản dài hạn trong năm chủ yếu là do các khoản tăng thêm của tài sản cố định, trong đó
việc hoàn thành các công trình xây dựng dở dang trong năm góp phần tăng giá trị nhà
cửa, vật kiến trúc thêm 19,5 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn giảm khoảng 4% so với năm
2015, chủ yếu là do giảm các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản trả trước cho
người bán.
10
-
Cơ cấu nợ phải trả có sự biến đổi không đáng kể trong giai đoạn 2014 – 2016. Phần
lớn nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn (trung bình chiếm 92% tổng nợ phải
trả). Trong năm 2015, nợ ngắn hạn giảm 20,45% so với năm 2014,; ngược lại nợ dài
hạn lại tăng đột biến (từ 62 triệu đồng năm 2014 lên đến hơn 1,9 tỷ năm 2015).
Nguyên nhân là do phát sinh khoản vay gần 1,9 tỷ đồng với Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương để phục vụ cho dự án đầu tư khu du lịch nghỉ mát Tam Thanh –
Thành phố Tam Kỳ. Tương tự, năm 2016, nợ ngắn hạn giảm so với năm 2015. Nợ vay
tài chính ngắn hạn chủ yếu là khoản vay với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
thương để thanh toán các chi phí Dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng. Nợ
dài hạn năm 2016 vẫn tăng cao, nguyên do vẫn là khoản vay Ngân hàng để đầu tư cho
dự án khu du lịch nghỉ mát Tam Thanh- Tam Kỳ.
2.2.2 Phân tích cơ cấu theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
Đvt: triệu đồng
Năm
KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2015 Năm 2016
2014
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
161,331 164,592
175,171
dịch vụ
Giá vốn hàng bán
124,055 128,679
133,444
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
37,277
35,913
41,727
vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
119
202
78
Chi phí tài chính
777
1,248
704
Chi phí bán hàng
4,251
8,628
10,225
Chi phí quản lý doanh nghiệp
8,709
14,667
17,689
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
23,658
11,572
13,186
Lợi nhuận khác
378
783
252
Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
24,036
12,355
13,438
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18,516
9,453
10,614
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ
18,516
9,453
10,614
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ)
2,315
1,099
1,167
- Trong báo cáo kinh doanh tổng hợp thì các chỉ số tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế có sự biến động đáng kể qua các năm. Cụ thể, năm 2015, chỉ
tiêu lợi nhuận giảm mạnh so với năm trước. Nguyên nhân khách quan là
do lượng khách quốc tế thấp cộng thêm hiện tượng xâm thực ở bãi biển
Cửa Đại. Bên cạnh đó còn có nguyên nhân chủ quan, là do: Việc tiếp cận
và triển khai ký hợp đồng bán dịch vụ cho Khu du lịch Biển Hội An hầu
như không được triển khai. Thông tin trên các trang mạng và hệ thống
bán hàng của tập đoàn AHS về việc tiếp quản Khu du lịch Biển Hội An
bởi thương hiệu U kể từ năm 2015 đều được khách hàng cập nhật. Đây
là một yếu tố bất lợi lớn khi Đại hội đồng cổ đông quyết định không thuê
11
tập đoàn quản lý. Bên cạnh đó, công tác triển khai ký hợp đồng bán dịch
vụ cho năm 2015 bị chậm trễ nên đã để mất cơ hội hợp tác với một số
hãng lữ hành lớn, truyền thống, việc này đã gây ảnh hưởng không nhỏ
đến doanh thu của Khu du lịch Biển Hội An. Không chỉ vậy, tuy quá
trình cải tạo và nâng cấp tại Khu du lịch Biển Hội An đã hoàn thiện
nhưng chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ chưa được chú trọng
đúng mức nên thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu của du khách dẫn tới
thứ hạng của Khu du lịch Biển Hội An trên các trang mạng đều bị tụt
giảm. Ngoài ra, công tác tiếp cận và khai thác khách hàng của Công ty
còn chưa đáp ứng được yêu cầu, mặt khác, các chính sách bán phòng
chưa được linh hoạt, hệ thống bán hàng toàn Công ty còn nhiều bất cập,
ít phối hợp nên chưa thực sự hỗ trợ hai khách sạn là Khách sạn Hội An
và Khu du lịch Biển Hội An khai thác doanh thu trong giai đoạn thị
trường gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
- Năm 2016, tình hình kinh doanh của công ty có khả quan hơn, các chỉ
tiêu lợi nhuận đều đạt cao hơn so với năm trước đó. Theo nguyên
nhân khách quan thì trong năm 2016 Việt Nam lượng khách quốc tế đến
Việt Nam đạt 2 mốc kỷ lục từ trước đến nay: tổng số khách nhiều nhất
trong một năm (10 triệu lượt khách) và mức tăng tuyệt đối trong một
năm nhiều nhất so với cùng kỳ năm trước (trên 2 triệu lượt khách so với
năm 2015). Ngành du lịch cũng đã phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa,
đây là kết quả ấn tượng trong lịch sử phát triển của ngành.
2.3 Phân tích Dupont
Năm
Thông số
2014
2015
2016
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1)
0.11
0.06
0.06
Vòng quay tài sản (2)
1.11
1.1
1.2
ROA (3) = (1)*(2)
0.127
0.063
0.073
Số nhân VCSH(4)
1.396
1.333
1.331
ROE (5) = (3)*(4)
0.18
0.08
0.10
Nhìn chung, ROE của doanh nghiệp từ năm 2014 đến năm 2016 có biến động
mạnh, chủ yếu là do tỷ suất lợi nhuận sau thế.
Năm 2016, ROE của HOT đạt mức 0,10, giảm 0,08 (tương đương với tốc độ
giảm 45,5%) so với năm 2014; trong đó lợi nhuận sau thuế giảm mạnh 0,05 (tương
đương với tốc độ giảm 47%), đòn bẩy tài chính giảm nhẹ từ 1,34 (năm 2014) giảm
còn 1,331 (năm 2015).
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế giảm trong giai đoạn 2014- 2016, đặc biệt là năm
2015, chủ yếu là do chi phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, cụ thể như sau
12
Chỉ tiêu
Đv 2014
HOT
2015
Giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần
%
76.89
78.18
76.18
Chi phí bán hàng/Doanh thu thuần
%
2.63
5.24
5.84
Chi phí quản lý doanh nghiệp/Doanh thu thuần
%
5.4
8.91
10.1
Chi phí lãi vay/Doanh thu thuần
%
0.47
0.72
0.36
2016
Chi phí lãi vay, chi phí khấu hao, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ phát sinh
tăng do quá trình hoàn tất việc đầu tư mua sắm mới nhằm nâng cao chât lượng cơ sở
vật chất tại các dự án đầu tư mới trong khi giá bán bình quân không tăng như kỳ vọng
là nguyên nhân lớn nhất làm suy giảm lợi nhuận.
Cấu trúc chi phí bán hàng và chi phí quản lý so với doanh thu thuần năm 2016
chiếm 5,84%, tăng 122% so với năm 2014. Mức tăng này là do tăng chi phí chi phí
hoa hồng, chi phí thanh toán thẻ, các chương trình khuyến mãi, các dịch vụ miễn phí…
nhằm đẩy mạnh doanh số, mở rộng thị phần; do thị phần khách đến từ các hãng lữ
hành giảm mạnh, công ty phải tập trung khai thác thị trường khách du lịch qua mạng.
Bên cạnh đó, Trung tâm lữ hành và Xí nghiệp Giặt đều không đạt kế hoạch, và hoạt
động kém hiệu quả hơn so cùng kỳ do mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt nên việc
nâng giá bán dịch vụ hoàn toàn không thực hiện được trong khi chi phí đầu vào tăng.
Mặt khác, cùng với chủ trương của HĐQT về cổ phần hoá Trung tâm lữ hành và điều
chuyển ngành nghề kinh doanh tại Xí nghiệp Giặt nên HĐQT đã không đầu tư lớn cho
hai Chi nhánh này trong năm 2016 càng làm cho chi nhánh khó khăn hơn trong việc
triển khai kế hoạch kinh doanh.
Bên cạnh đó, mặc dù lợi nhuận biên của HOT giảm nhưng so với các doanh
nghiệp cùng ngành vẫn ở mức cao,chỉ số ROE vẫn cao hơn công ty cùng ngành SGH
(công ty CP khách sạn Sài Gòn),hoặc chỉ tương đương với công ty cùng ngành du lịch
– dịch vụ trong năm 2016.
Thông số
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế (1)
Vòng quay tài sản (2)
ROA (3) = (1)*(2)
Số nhân VCSH (4)
ROE (5) = (3)*(4)
HOT
SGH
2014
2015
2016
2014
2015
2016
0.11
0.06
0.06
0.121
0.116
0.183
1.11
0.127
1.396
0.18
1.1
0.063
1.333
0.08
1.2
0.073
1.331
0.10
0.38
0.046
0.983
0.045
0.44
0.051
0.434
0.022
0.36
0.066
0.277
0.018
Ngành Du lịch dịch vụ
2014 2015 2016
-0.03
0.83
-0.03
1.667
-0.05
0.06
0.07
0.9
0.07
1.571
0.11
0.87
0.05
1.800
0.09
13
•
•
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy mặc dù lợi nhuận biên (lợi nhuận/DTT) của
HOT thấp hơn so với SGH (Năm 2014: thấp hơn 5,3%, năm 2015: thấp hơn 103%,
năm 2016: thấp hơn 200%) nhưng do HOT sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn, gấp 4,7
lần so với SGH trong năm 2016. Kết quả ROE của HOT đạt mức cao.
2.4 Ước tính hệ số beta của cổ phiếu HOT
Hệ số β của một doanh nghiệp là một biến số đặc trưng cho mức độ rủi ro của
một doanh nghiệp so với thị trường. Trong các mô hình định giá, hệ số β là một biến
số đầu vào hết sức quan trọng của mô hình. Để ước lượng hệ số β chúng ta có thể sử
dụng phương pháp lịch sử bằng cách hồi quy tuyến tính tỷ suất lợi nhuận của chứng
khoán so với tỷ suất lợi nhuận của thị trường. Đối với trường hợp HOT, chúng ta hồi
quy tuyến tính tỷ suất lợi nhuận của HOT so với tỷ suất lợi nhuận của chỉ số Vn-Index
như đã trình bày ở trên.
Số liệu được lấy theo thứ tư hàng tuần từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2016, gồm 148
quan sát.
Mô hình có dạng sau:
Ri = c + β*Rm
Trong đó:
Ri là lợi suất tính theo tuần của cổ phiếu HOT
Rm là lợi suất tính theo tuần của chỉ số VN-Index
Kết quả hồi quy như sau:
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R
0.121648
R Square
0.014798
Adjusted
R
Square
0.008004
Standard
Error
0.075282
Observations
147
ANOVA
Significanc
df
Regression
1
SS
0.012344
MS
F
0.01234
2.17797
4
3
eF
0.142167
0.00566
Residual
145
0.82178
Total
146
0.834123
Coefficient
Standard
s
Error
7
t Stat
P-value
Lower 95%
Upper
Lower
Upper
95%
95.0%
95.0%
14
Intercept
0.006337
0.006235
1.01625
0.311203
-0.00599
0.14216
X Variable 1
-0.39357
0.266683
-1.4758
7
0.018661 -0.00599
0.018661
0.13351
-0.92066
9
-0.92066
0.133519
Từ kết quả trên ta có mô hình sau: Ri = 0,0064- 0,39*Rm
Hệ số beta của cổ phiếu HOT trong giai đoạn 2014-2016 là -0,39 cho thấy lượng rủi ro
hệ thống hiện diện trong cổ phiếu bằng -0,39 lần rủi ro hệ thống của toàn thị trường
VN-Index.
Vậy, hệ số beta được ghi nhận từ kết quả chạy mô hình này là -0,39
Các chỉ số lợi nhuận và độ lệch chuẩn của cổ phiếu HOT trong 3 năm.
Chỉ tiêu
Lợi suất bình quân (theo tuần)
Độ lệch chuẩn
Lợi suất bình quân (theo năm)
VN- index
0.21%
2.34%
10.44%
HOT
0.55%
7.56%
11.79%
Chúng ta có thể thấy được rằng cổ phiếu HOT có mức lợi suất bình quân cao
hơn và cũng có mức độ biến động giá (độ lệch chuẩn) cao hơn so lợi suất của chỉ số
VN-index cho thấy mức độ biến động giá cổ phiếu HOT so với mức trung bình của nó
cao mức biến động bình quân tổng giá trị của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên HOSE.
2.5 Ước tính hệ số Alpha Jensen
Hệ số Jensen alpha bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh lời thực tế và mức sinh lời kỳ
vọng của nhà đầu tư. Trong điều kiện cân bằng, tất cả các chứng khoán phải nằm trên
đường SML. Khi đó, để phân tích xem một chứng khoán nào đó có phải là một khoản
đầu tư tốt (bị định giá quá thấp) hay không, ta phải xác định được chứng khoán đó
đem lại một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hơn mức lợi nhuận cân bằng được xác định
theo mô hình CAPM, nghĩa là hệ số alpha > 0.
Alpha Jensen α = Ri –(Rf + β*(Rm – Rf))
Trong đó: Ri là lợi suất bình quân nhân đại diện cho tỷ suất sinh lời thực tế
hàng năm của cổ phiếu HOT giai đoạn 2014 - 2016.
Rf + β*(Rm – Rf) là Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư tính theo mô hình
CAPM dựa vào mức độ rủi ro hệ thống của cổ phiếu HOT, mức lãi suất phi rủi ro và
phần bù rủi ro thị trường là 5,38 %.
Lãi suất tín phiếu kho bạc
Suất sinh lời thị trường Việt Nam
Hệ số đo lường rủi ro của cổ phiếu HOT
Chi
phí
vốn
cổ
đông:
Re = Rf + β*(Rm-Rf)
Rf
Rm
Β
6,5%
10,44%
- 0,39
5,38%
15
Trong đó, Rf là lãi suất phi rủi ro, được xác định bằng cách lấy lãi suất trung
bình của lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam thời hạn 1 năm từ tháng 01/2014 đến
tháng 12/2016. Theo đó, Rf được xác định là 6,5%.
Do đó: Alpha Jensen = 10,86% - 5,38% = 5,48% > 0
Ý nghĩa: Với cổ phiếu HOT, hệ số Jensen alpha = 5,48% chứng tỏ cổ phiếu hoạt
động tốt hơn kỳ vọng trong giai đoạn từ năm 2014 -2016. Cổ phiếu đang được định giá
thấp trên thị trường, nhà đầu tư sẽ cân nhắc việc mua HOT.
2.6 Quyết định đầu tư
Ước lượng chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Ước lượng chi phí vốn cổ phần: Theo mô hình CAPM
Lãi suất tín phiếu kho bạc
Rf
6,5%
Suất sinh lời thị trường Việt Nam
Rm
10,44%
Hệ số đo lường rủi ro của cổ phiếu HOT
Β
- 0,4
Chi
phí
vốn
cổ
đông:
5,38%
Re = Rf + β*(Rm-Rf)
Mô hình CAPM là mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro,
được áp dụng để ước tính lợi suất kỳ vọng mà nhà đầu tư đang kỳ vọng vào một cổ
phiếu cụ thể. Theo số liệu, Re = 5,38% chứng tỏ thu nhập kỳ vọng cho dự án của nhà
đầu tư là 5,38% trong đó lãi suất phi rủi ro là lãi suất của trái phiếu chính phủ niêm yết
trong 10 năm và mức bù rủi ro là phần chênh lệch giữa lãi suất phi rủi ro và suất sinh
lời thị trường tính theo chỉ số VNIndex từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2016.
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
+
+
+
+
Trong đó:
WACC: chi phí sử dụng vốn bình quân
Re: chi phí sử dụng vốn cổ phần
Rd: Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế
E, D, PS: giá trị thị trường của vốn cổ phần thường, nợ vay
Do cơ cấu vốn hiện tại của HOT được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu, không có
nợ vay dài hạn D = 0 nên WACC = Re = 5,38%.
2.7 So sánh với ROE
Ta có bảng tính:
Chỉ tiêu
Giá trị
ROE
9,66%
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
5.38%
ROA
7,26%
So sánh chi phí sử dụng vốn cổ phần với ROE và ROA
Năm 2016, ROA của HOT đạt được là 7,26% cao hơn nhiều so với chi phí sử
dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
HOT hiệu quả, lợi nhuận tạo ra trên một đồng tài sản, đủ để bù đắp cho chi phí sử
dụng vốn bình quân mà công ty đã bỏ ra.
ROE năm 2016 của HOT đạt được là 9,66%, cao hơn nhiều so với chi phí sử
16
dụng vốn cổ phần là 5,38%. Như vậy, lợi nhuận mà HOT tạo ra đạt hơn mức mà cổ
đông kỳ vọng.
2.8 Lợi ích kinh tế
Ta có bảng tính:
ĐV
T
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
EBIT = LNKT trước thuế + CP lãi vay
24,796
13,546
14,072
Thuế suất
%
23
23.5
21
NOPAT = EBIT(1-Te)
19,101
10,160
10,554
WACC
%
0.073
0.074
0.074
NOC
152,933
145,648
146,935
EVA = NOPAT - WACC*NOC
7,975
-575
-371
Lợi ích kinh tế của HOT từ năm 2014 – 2016.
Thước đo lợi nhuận kinh tế EVA (Economic value add) là một thước đo hữu ích
đối với nhà đầu tư khi muốn xem xét một cách định lượng giá trị mà doanh nghiệp có
thể tạo ra cho nhà đầu tư. Ưu điểm nổi bật nhất của thước đo EVA là có tính tới chi phí
sử dụng vốn chủ sở hữu, đây là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh
vực kinh doanh này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác, qua đó có thể xác định chính
xác giá trị thực sự được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời kỳ nhất định.
Các thước đo khác không tính tới loại chi phí này. EVA trong năm 2014 dương cho
thấy hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả tốt. Nhưng sang năm 2015, EVA có
giá trị âm, điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty không hiệu quả trong
năm này. Sang năm 2016, lợi nhuận kinh tế đạt -371 triệu đồng, tăng 204 triệu đồng so
với năm 2014 (tương ứng với tốc độ tăng trưởng 35.4%). Mặc khác, qua bảng phân
tích số liệu trên cho thấy việc gia tăng vốn chủ sở hữu đã có tác động hiệu quả làm
tăng lợi nhuận kinh tế cho công ty.
2.9 Quyết định tài trợ
Vận dụng mô hình CAPM, ta tính được chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu ứng với
từng tỷ trọng nợ vay 0% đến 90%.
Như đã biết, chi phí vay vốn phụ thuộc vào yếu tố rủi ro của chính doanh
nghiệp đi vay. Chính vì vậy, tại nhiều quốc gia trên thế giới, dựa trên kết quả xếp hạng
đã cân nhắc đến yếu tố sinh lợi và rủi ro mà xác định mức lãi suất cho vay. Tại Việt
Nam hiện nay, trong một thị trường tài chính còn non trẻ, hầu như các ngân hàng chưa
có những quy định phổ biến về mức lãi suất áp dụng với các mức xếp hạng khác nhau.
Do đó, trong phạm vi bài tập này, tác giả sẽ tính toán chi phí vay vốn trên cơ sở tính hệ
số EBIT/lãi vay để phân hạng phù hợp và ứng với mức lãi suất phù hợp cho doanh
nghiệp theo bảng ước tính sau đây.
Market cap > 5 bilion USD
Interest
coverage Rating is
Market cap < 5 bilion USD
Spread
interest Rating is
Spread
17
ratio
is
>
≤ to
8,5
100000
Aaa/AAA
6,5
8,5
5,5
coverage ratio
is
>
≤ to
0,40%
12,5
100000 Aaa/AAA
0,40%
Aa2/AA
0,70%
9,5
12,5
Aa2/AA
0,70%
6,5
A1/A+
0,85%
7,5
9,5
A1/A+
0,85%
4.25
5,5
A2/A
1,00%
6
7,5
A2/A
1,00%
3
4,25
A3/A-
1,30%
4,5
6
A3/A-
1,30%
2,5
3
Baa2/BB
B
2,00%
4
4,5
Baa2/BBB
2,00%
2,25
2,5
Ba1/BB+
3,00%
3,5
4
Ba1/BB+
3,00%
2
2,25
Ba2/BB
4,00%
3
3,5
Ba2/BB
4,00%
1,75
2
B1/B+
5,50%
2,5
3
B1/B+
5,50%
1,5
1.75
B2/B
6,50%
2
2,5
B2/B
6,50%
1,25
1,5
B3/B-
7,25%
1,5
2
B3/B-
7,25%
0,8
1,25
Caa/CCC
8,75%
1,25
1,5
Caa/CCC
8,75%
0,65
0,8
Ca2/CC
9,50%
0,8
1,25
Ca2/CC
9,50%
0,2
0,65
C2/C
10,50% 0,5
0,8
C2/C
10,50%
18
-100000 0,2
D2/D
12,00% 10000 0,5
D2/D
12,00%
0
Source: />Khi công ty gia tăng tỷ lệ D/E, các nhà đầu tư cũng yêu cầu mức sinh lời cao
hơn với mức rủi ro tương ứng.
Ước tính chi phí vốn chủ sở hữu ở các mức nợ vay khác nhau.
Unlevered Beta = Levered Beta / (1 + (1-0.39
T)*D/E)
Debt ratio
D/E ratio
Levered Beta
Re
5.36%
0%
0%
-0.39
5.25%
10%
11%
-0.4396
5.00%
20%
25%
-0.52752
4.55%
30%
43%
-0.68630352
3.77%
40%
67%
-0.962197535
2.40%
50%
100%
-1.443296303
-0.06%
60%
150%
-2.309274084
-4.64%
70%
233%
-3.923456669
-13.56%
80%
400%
-7.062222004
-31.61%
90%
900%
-13.41822181
Ước tính chi phí vốn chủ sở hữu ở các mức nợ vay khác nhau
Dựa trên từng tỷ lệ D/E khác nhau, tính toán được Re, Rd, WACC cũng như giá trị của
công ty trong những trường hợp khác nhau, cụ thể như sau
Debt
D/E
ratio
ratio
EBIT/I Spreard Rd
Re
WACC ∆v
2.14%
5.36%
0%
0.0%
0.40%
5.97%
2.35%
5.25%
10%
11.1%
14.02
0.40%
5.82%
83,734,436,017
2.82%
5.00%
20%
25.0%
7.20
0.85%
6.02%
79,901,304,589
3.67%
4.55%
30%
42.9%
3.51
1.30%
5.98%
76,045,892,405
5.15%
3.77%
40%
66.7%
1.24
6.50%
6.03%
(90,858,459,948)
7.72%
2.40%
50%
100.0% 0.93
9.50%
6.13%
(92,495,822,581)
12.35% -0.06% 6.38%
60%
150.0% 0.46
10.50%
(106,068,495,077)
20.99% -4.64% 6.42%
70%
233.3% 0.34
12.00%
(162,991,854,506)
37.78% -13.56% 6.45%
80%
400.0% 0.22
12.00%
(265,719,233,271)
71.79% -31.61% 6.83%
90%
900.0% 0.08
12.00%
(354,273,529,788)
Ước tính chi phí sử dụng vốn ở các mức nợ vay khác nhau
19
Như vậy, dựa vào bảng trên có thể thấy chi phí vốn bình quân gia quyền thấp
nhất khoảng 5,82% ở mức cơ cấu vốn có tỷ trọng nợ vay khoảng 10%. Đây chính là cơ
cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp được tính toán trong điều kiện mức lãi suất cho vay
và tỷ suất sinh lời của cổ đông thay đổi theo hệ số khả năng trả lãi, mức độ xếp hạng
tín dụng, cơ cấu D/E của doanh nghiệp.
2.10 Quyết định về chính sách chia cổ tức
PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
1,000,000VND
Lợi nhuận sau thuế
Khấu hao
Thay đổi vốn lưu động
Chi phí đầu tư thuần
Vay nợ ròng
Dòng tiền tạo ra cho công ty (FCFF)
Chi phí lãi vay sau thuế
Dòng tiền tạo ra cho chủ sở hữu (FCFE)
Tỷ lệ Cổ tức/mệnh giá
Số tiền chi trả cổ tức theo BCTC
Số tiền chi trả cổ tức/ FCFE
2014
18,516
14,110
-30,933
-8,793
-2,535
69,817
760
64,319
10%
40
45%
2015
9,453
16,698
-59,354
-18,660
-11,340
92,825
1,191
86,696
11%
33
40%
2016
10,614
16,868
-64,902
-20,196
-11,465
101,115
634
93,018
12%
39
45%
Đây được xem là chính sách cổ tức ổn định, nhất quán. Các năm gần đây cổ tức mà
HOT chia cho các cổ đông là 10% mệnh giá, tỷ lệ số tiền chi trả cổ tức/FCFE giao
động trong tỷ lệ 45%. Với mức cổ tức 10% mệnh giá đủ làm vừa lòng đa số các cổ
đông, cũng như khoảng lợi nhuận giữ lại được tích lũy dần qua các năm để tài trợ các
dự án mà HOT đang theo đuổi. Trong tương lai, doanh nghiệp nên có những tác động
làm tăng ROE nếu muốn tiếp tục duy trì một mức cổ tức như hiện tại.
2.11 Định giá cổ phiếu HOT
2.11.1 Định giá theo chỉ số P/E
P/E ngành
7.46
Chỉ số P/E năm 2016
6.58
EPS năm 2017 dự kiến
1,723.889
LN trước thuế 2017 theo kế hoạch
29,760,000,000
LN sau thuế 2017 theo kế hoạch
13,791,000,000
Số CP 2017
7,999,937
Giá cổ phiếu của dự kiến năm 2017 (P0) 12,860.21
2.11.2 Định giá theo chiết khấu dòng thu nhập
DÒNG CỔ TỨC QUA
Dt
CÁC NĂM
Giá
đ/CP
Tăng
trưởng
20
Cổ tức được chia năm
2014
Cổ tức được chia năm
2015
Cổ tức được chia năm
2016
Tốc độ tăng trưởng
bình quân
DỰ BÁO DÒNG CỔ
TỨC CÁC NĂM SAU
Dự kiến cổ tức được
chia năm 2017
Dự kiến cổ tức được
chia năm 2018
Dự kiến cổ tức được
chia năm 2019
Dự kiến cổ tức được
chia năm 2020
Dự kiến cổ tức được
chia năm 2021
Những năm tiếp theo
Tổng: sum
P5
D2014
2,315
D2015
1,109
-52.10%
D2016
1,769
59.51%
3.71%
t
g
Dt = Dt(1+k)t
1(1+gt)
1
0.01
1,786.69
1.0499 1,701.77
2
0.015
1,822.07
1.1024 1,652.82
3
0.015
1,848.61
1.1574 1,597.20
4
0.02
1,910.52
1.2152 1,572.19
5
0.025
1,990.13
1.2759 1,559.78
Dt/(1+k)t
0.02
8,084
Pn
=
Dn(1+gn+1)/(kgn+1)
54,293
P5/ (1+k)5
Giá trị cổ phiếu HOT P0 = sum +
năm 2017
Pn/(1+k)n
42,553
50,636
2.11.3 Định giá theo giá trị gia tăng kinh tế EVA
Giá
trị
kinh tế gia
tăng EVA
năm 2016
VCSH
2016
ROE 2016
Chi phí sử
dụng vốn
CSH (Lãi
suất chiết
4,722,281 VCSH
,580
2014
109,561,000
,000
110,392,0 VCSH
00,000
2015
VCSH
9.66%
2016
5.38%
Tốc độ
tăng/giả
m
VCSH
109,262,000
,000
110,392,000
,000
ROE 2014
-0.27%
1.03%
0.38%
17.07
%
8.64
-49.4%
%
12.27
ROE 2016
42.0%
%
ROE 2017 14% 13.8%
kế hoạch
ROE 2015
21
khấu)
bình
quân
Giá trị sổ
sách của
13,799
cổ phiếu
năm 2016
ROE
2017 kế 14%
hoạch
Lợi
Số cổ phần
nhuận
thường
7,999,937 trước
2016
thuế
2017
Giá trị sổ
Lợi
sách của 110,392,0 nhuận
HOT năm 00,000
sau thuế
2016
2017
VCSH
2017 kế
hoạch
Dự
báo
EVA
trong
tương lai
Dự
báo
EVA năm
2017
Dự
báo
EVA năm
2018
Dự
báo
EVA năm
2019
Dự
báo
EVA năm
2020
Dự
báo
EVA năm
2021
Dự
báo
EVA năm
Tốc độ tăng
giảm ROE
bình quân
2.15%
19,466,000,
000
15,417,000,
000
110,392,000
,000
t
Dự kiến
ROE - Ki
ROE
VCSH
kiến
dự EVA
báo
dự (1+K
i)t
1
14%
8.58%
110,392,000
,000
9,475,414,3
1.05
80
9,985,40
17
2
14%
8.88%
110,392,000
,000
9,806,816,8
1.11
89
10,890,8
968
3
15%
9.19%
110,392,000
,000
10,145,343,
1.17
199
11,873,2
24
4
15%
9.50%
110,392,000
,000
10,491,146,
1.23
441
12,938,7
179
5
15%
9.82%
110,392,000
,000
10,844,383,
1.30
040
14,094,2
301
6
16%
10.15%
110,392,000
,000
11,205,212, 1.37
782
15,347,0
704
22
Chiết k
EVA
2022
Hiện giá
EVA
Giá trị thị
trường của
CP
Giá trị cổ
phiếu
HOT năm
2017
Nhận xét:
Phương pháp Eva được dựa trên số liệu trung bình, độ tăng giảm qua nhiều năm,
nhưng số liệu chỉ khai thác qua 3 năm, mức biến động cao nên phương pháp này có
thể không đưa ra kết quả dự báo có độ chính xác không cao.
2.12 Hoạt động M&A
Trong những năm gần đây công ty không có hoạt động M&A
2.13 Rủi ro và các giải pháp ứng phó
2.13.1 Rủi ro kinh tế
Theo Tổng cục thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2016 ước tính tăng 6,21%
so với năm 2015. Mức tăng trưởng này tuy thấp hơn mức tăng 6,68% của năm 2015 và
không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới có
nhiều biến động, kết quả đạt được đã phần nào thể hiện được sự nỗ lực của cả nước để
đứng vững trước tình hình kinh tế bất ổn. Bên cạnh đó, Công ty cũng thường xuyên
theo dõi và cập nhật diễn biến kinh tế vĩ mô, nhằm đảm bảo nhận diện và có những
biện pháp ứng phó kịp thời với các rủi ro do tác động từ nền kinh tế.
2.13.2 Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh phần lớn vì Công
ty không dùng ngoại tệ để hạch toán sổ sách kế toán.Tại thời điểm thanh toán, Công ty
tiến hành thu và quy đổi theo tỷ giá hạch toán USD/VND, cuối ngày kế toán thanh
toán kết sổ và nộp toàn bộ số ngoại tệ vào ngânhàng theo tỷ giá thực tế. Do đó, chênh
lệch tỷ giá được theo dõi và điều chỉnh hàng ngày giúp Công ty hạn chế rủi ro phát
sinh. Vì vậy, Công ty nên theo dõi chênh lệch tỷ giá và điều chỉnh hàng ngày giúp
công ty hạn chế rủi ro phát sinh.
2.13.3 Rủi ro thị trường
Với môi trường hòa nhập hiện nay thì Công ty phải chịu sự canh tranh trực tiếp
từ các đối thủ có vốn nước ngoài rất mạnh các khu vực lân cận. Hiện nay với sự xuất
hiện nhiều loại hình du lịch ở Đà Nẵng, khách có xu hướng tham quan Hội An
ngày ít hơn, điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Do vậy
Công ty cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp, đẩy mạnh tiếp
thị và mở rộng những thị trường tiềm năng.
23
75,129,6
993
185,521,
,993
23,190
2.13.4 Rủi ro pháp luật
Là doanh nghiệp cổ phần nên Công ty chịu sự ảnh hưởng từ Luật Doanh nghiệp.
Ngoài ra khi đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán, Công ty phải tuân theo
Luật Chứng khoán, các văn bản pháp lý liên quan. Công ty nên theo dõi các thay đổi
trong quy định của pháp luật liên quan để định hướng kinh doanh sao cho phù hợp.
2.13.5 Rủi ro khác
Ngoài những nhân tố rủi ro trên, còn có một số nhân tố rủi ro mang tính bất
khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh… trên quy mô lớn. Những rủi ro này
hiếm xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng tác động
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của công ty.
2.13.6 Rủi ro lãi suất
Phần lớn rủi ro lãi suất của Công ty liên quan đến các khoản tiền gửi, các khoản
vay có kỳ hạn với lãi suất thả nổi. Để quản lý rủi ro này, Công ty cân nhắc kỹ lưỡng để
đưa ra các quyết định hợp lý đối với việc chọn thời điểm và kỳ hạn vay thích hợp,
phù hợp cơ cấu ngành để đạt các lãi suất thả nổi và cố định tối ưu nhất.
24
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Qua phân tích trên, tác giả nhận thấy công ty cần cải thiện các vấn đề sau:
Giá vốn hàng bán khá cao do giá nguyên liệu đầu vào tăng nhanh, làm tăng chi
phí của doanh nghiệp, giảm doanh thu thuần, từ đó giảm lợi nhuận của công ty. Cấu
trúc vốn của công ty khá an toàn do tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu thấp, điều này sẽ giúp
doanh nghiệp hạn chế được rủi ro cho các khoản vay nợ khi lãi suất biến động mạnh
nhưng lại làm tăng chi phí của doanh nghiệp, lãng phí nguồn lực.
Công ty cổ phần du lịch – dịch vụ Hội An hiện đang sử dụng đòn bẩy tài chính
khá thấp vì vậy nên công ty đã không tận dụng được nguồn vay vốn giá rẻ, không lợi
dụng được lá chắn thuế để giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Để tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty, tác giả nghiên cứu đề xuất các
kiến nghị như sau:
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường về giá, về chiết
khấu, nếu không tham gia vào “cuộc chơi” thì sẽ gặp nguy cơ bị cạnh tranh về thị
phần, giảm sút doanh thu. Tuy nhiên, nếu chạy đua cạnh tranh bằng mọi giá sẽ ảnh
hưởng đáng kể đến lợi nhuận biên và không những ảnh hưởng ảnh hưởng đến quyền
lợi cổ đông mà còn ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty trong dài hạn. Do
đó, công ty cần phải đưa ra phương hướng và chiến lược phát triển phù hợp với tiềm
lực kinh tế thật sự của công ty trong từng thời kỳ.
Để duy trì vị thế dẫn đầu, công ty cần đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, đa
dạng hóa chủng loại sản phẩm, mạnh dạn hơn trong hoạt động đầu tư (cả đầu tư mở
rộng và đâu tư chiều sâu). Sự phát triển ổn định của công ty trong nhiều năm thể hiện
một chiến lược đầu tư thận trọng là một chiến lược đúng đắn song cũng cần những
quyết định chấp nhận “mạo hiểm có thế chấp nhận được” để không đánh mất cơ hội
của thị trường.
Công ty cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính trong hoạt
động kinh doanh, công tác quản lý, công tác đầu tư, mua sắm TSCĐ; cắt giảm các chi
phí chưa thật sự cần thiết; công khai, minh bạch tài chính theo đúng quy định, nhằm
tăng hiệu quả quản lý tài chính của Công ty.
Duy trì chính sách chi trả cổ tức ổn định, hợp lý (10% mệnh giá) đủ làm vừa
lòng đa số các cổ đông, cũng như khoảng lợi nhuận giữ lại được tích lũy dần qua các
năm để tài trợ các dự án mà HOT đang theo đuổi.
Dựa trên những kết quả phân tích cơ bản ở trên, tác giả cho rằng vào thời điểm
cuối năm 2017 giá cổ phiếu của HOT đang bị đánh giá thấp trên thị trường. Do đó, tác
giả khuyến cáo nên đầu tư vào cổ phiếu HOT trong dài hạn. Tuy nhiên, nhà đầu tư nên
kết hợp với tình hình thị trường, cũng như phân tích đồ thị kỹ thuật để lựa chọn thời
điểm mua vào cho hợp lý.
25