Giáo án sinh học 9
Năm học: 2013 - 2014
Ngày soạn: 25/11/2013
Ngày dạy: 27/11/2013
Tuần 16
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
TIẾT 30 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI.
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính
trạng hay đột biến ở người.
- Phân tích được hai trường hợp : sinh đôi cùng trứng và khác trứng
- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di
truyền.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu phương pháp nghiên cứu di truyền
học ở người.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN
1. GV: Hình 28.1 & 28.2 sgk
2. HS: Nghiên cứu sgk.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
9B :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt thường biến và đột biến
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương I. Nghiên cứu phả hệ.
pháp nghiên cứu phả hệ
- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk trả
lời:
+ Giải thích các kí hiệu: ; ; ;
( 1 hs lên bảng giải thích kí hiệu)
? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu
thị sự kết hôn giữa hai người khác nhau
về 1 tính trạng.( 1 tính trạng 2 trạng thái
đối lập 4 kiểu kết hợp)
+ Cùng trạng thái:
+ 2 trạng thái đối lập:
- GV y/c hs ng/cứu VD1 thảo luận
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
1
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
theo câu hỏi lệnh sgk ( T 79)
- GV giải thích: Với 2 phả hệ trên thì
chưa thể trả lời được màu mắt người do
bao nhiêu gen
qui định. Vì vậy không thể viết sơ đồ
lai.
- GV y/c hs tìm hiểu VD2 yêu cầu:
? Lập phả hệ từ P F1 ( hs: lên bảng lập
phả hệ.
- GV chốt lại kiến thức:
? Phương pháp ng/cứu phả hệ là gì.
? Tại sao người ta dùng phương pháp
đó để ng/cứu sự di truyền 1 số tính
trạng ở người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp
nghiên cứu trẻ đồng sinh
- GV y/c hs qs sơ đồ hình 28.2 thảo
luận theo câu hỏi sgk ( T80):
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- GV y/c các nhóm phát biểu.
- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk ?
Nêu ý nghĩa của trẻ đồng sinh.
b. GV gọi hs đọc mục “ Em có biết” để
minh hoạ.
Năm học: 2013 - 2014
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
phương pháp theo dõi sự di truyền của
một tính trạng nhất định trên những người
thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để
xác định đặc điểm di truyền của tính trạng
đó.
II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
a. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cùng 1 lần
sinh.
+ Có 2 trường hợp: cùng trứng và khác
trứng.
+ Sự khác nhau: * Đồng sinh cùng trứng
có cùng kiểu gen cùng giới.
* Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu
gen cùng giới hoặc khác giới.
b. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ
vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối
với sự hình thành tính trạng.
- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của
môi trường đối với tính trạng số lượng và
chất lượng.
4. Kiểm tra, đánh giá:
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì. cho VD về ứng dụng của phương pháp trên
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk, tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người
- Đọc mục “ Em có biết”
Rút kinh nghiệm
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn: 26/11/2013
Ngày dạy: 28/11/2013
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
2
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
Tuần 16
Năm học: 2013 - 2014
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
TIẾT 31 : BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Nhận biết được bệnh nhân Đao & bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật
6 ngón tay.
- Trình bày được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện
pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người.
- Phát triển cho hs kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác học tập, ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ.
II. PHƯƠNG TIỆN
1. GV: Hình 29.1& 29.2 SGK
2. HS: Nghiên cứu sgk.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
9B :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt thường biến và đột biến
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu I. Một vài bệnh di truyền ở người.
một vài bệnh di truyền ở Tên bệnh
Đ2 di truyền
Biểu hiện bên ngoài
người
1.Bệnh Đao - Cặp NST số
- Bé, lùn, cổ rụt, má
- GV y/c hs đọc thông tin
21 có 3 NST
phệ, miệng hơi há,
sgk, qs hình 29.1 & 29.2
lưỡi hơi thè ra, mắt
hơi sâu và 1 mí,
hoàn thành bảng
khoảng cách giữa 2
- GV gọi đại diện nhóm
mắt xa nhau, ngón
trình bày nhóm khác bổ
tay ngắn.
sung.
- Cặp NST số
- lùn, cổ ngắn,là nữ.
- GV chốt lại kiến thức 2. Bệnh
Tơcnơ
23 chỉ có 1
- Tuyến vú không
chuẩn.
NST
phát triển, thường
mất trí và không có
con.
3. Bệnh
- Đột biến gen - Da và tóc màu
bạch tạng
lặn
trắng.
- Mắt màu hồng.
4. Bệnh câm - Đột biến gen - Câm điếc bẩm sinh
điếc bẩm
lặn
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
3
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
một số tật di truyền ở
người
- GV y/c hs quan sát hình
29.3 SGK ( T84)
? Trình bày các đặc điểm
của một số dị tật ở người.
- GV y/c 1 hs trình bày.
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu
các biện pháp hạn chế
phát sinh tật, bệnh di
truyền
- GV y/c hs nghiên cứu
thông tin sgk
thảo luận và trả lời:
? Các bệnh và tật di truyền
phát sinh do những nguyên
nhân nào.(hs: tự nhiên và
con người)
? Đề xuất các biện pháp han
chế sự phát sinh các bệnh,
tật di truyền.
- GV y/c đại diện các nhóm
trình bày.
Năm học: 2013 - 2014
sinh
II. Một số tật di truyền ở người.
- Đột biến NST & đột biến gen gây ra các dị tật bẩm
sinh ở người:
+ Tật khe hở môi - hàm.
+ Tật bàn tay, bàn chân mất 1 số ngón.
+ Tật bàn chân tay nhiều ngón.
III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di
truyền
- Nguyên nhân:
+ Do các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường.
+ Do rối loạn trao đổi chất nội bào.
- Biện pháp hạn chế:
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vủ khí hoá học,
vủ khí hạt nhân.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang
gen gây bệnh di truyền.
4. Kiểm tra, đánh giá
- Có thể nhận biết bệnh Đao qua các đặc điểm hình thái nào ?
- Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và 1 số biện pháp hạn
chế phát sinh các tật, bệnh đó?
5. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Đọc trước bài: Di truyền học với con người.
Rút kinh nghiệm
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
4
Trường THCS An Thịnh