Giáo án sinh học 9
Ngày soạn: 17/11/2013
Ngày dạy: 19/11/2013
Tuần 15
Năm học: 2013 - 2014
TIẾT 28 : THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai
khác về hình thái của thân, lá, hoá, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh
ảnh.
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn và chuyển đoạn... nhiễm sắc thể trên tranh ảnh.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng hợp tác trong nhóm
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. PHƯƠNG TIỆN
GV: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài
HS: Ôn lại kiến thức đã học:
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
7A:
7B:
7C:
7D:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường có những tác động như thế nào đối với kiểu hình ?
- Mức phản ứng là gì ? Mức phản ứng có ý nghĩa gì trong chăn nuôi và chọn giống ?
3. Bài mới:
Các hoạt động thực hành
Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
I. Mục tiêu:
-Thảo luận mục tiêu:
SGK
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
II. Chuẩn bị:
HS nêu được mục tiêu bài học: biết được một SGK
số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân
biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá,
hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội
III. Cách tiến hành
trên tranh ảnh.
GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài thực
hành.
-Hướng dẫn học sinh cách tiến hành
GV yêu cầu HS:
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối
chiếu dạng gốc và dạng đột biến nhận biết
các dạng đột biến gen.
- Điền bảng
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
1
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
Năm học: 2013 - 2014
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát dụng cụ IV: Thu hoạch
GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí + Hoàn chỉnh bảng 26.
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của HS
- HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp so sánh
các đặc điểm hình thái và dạng gốc và dạng đột
biến ghi nhận xét đúng vào bảng.
HS quan sát, thảo luận nhóm ghi nhận xét vào
bảng theo mẫu.
Đối tượng
quan sát
Đột biến
hình thái
Đột biến
NST
Bảng 26: Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc
Kết quả
Mẫu quan sát
Dạng gốc
Dạng đột biến
Lông chuột .................................... ....................................
(màu sắc)
.................................... ....................................
Da vàng, trắng hồng, ....................................
Người
tóc đen, mắt đen, nâu ....................................
(màu sắc)
Lá lúa
.................................... ....................................
(màu sắc)
.................................... ....................................
Thân, bông, .................................... ....................................
hạt lúa
.................................... ....................................
(hình thái)
Dâu tằm
.................................... ....................................
Hành tây
.................................... ....................................
Hành ta
.................................... ....................................
Dưa hấu
.................................... ....................................
4. Kiểm tra – đánh giá
- GV nhận xét tinh thần thái độ thực hành của các nhóm.
- Nhận xét chung kết quả thực hành.
5. Dặn dò
+ Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26.
+ Sưu tầm:Tranh ảnh minh hoạ thường biến.
Rút kinh nghiệm
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn:19/11/2013
Ngày dạy: 21/11/2013
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
2
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
Tuần 15
Năm học: 2013 - 2014
TIẾT 29: THỰC HÀNH
QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thường biến từ đó rút ra được tính trạng chất lượng phụ thuộc
chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường.
- Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến qua tranh ảnh
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích thông qua tranh và mẫu vật.
- Rèn kĩ năng thực hành.
- Hợp tác, ứng xử giao tiếp trong nhóm, thu thập và xử lí thông tin
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác khi thực hành.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh ( ảnh) minh hoạ thường biến:
HS: Mẫu vật: Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài ánh sáng( nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
9B:
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu
I. Mục tiêu:
-Thảo luện mục tiêu:
SGK
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
II. Chuẩn bị:
HS nêu được mục tiêu bài học: Nhận
SGK
biết được một số thường biến. + Phân
biệt được sự khác nhau giữa thường
biến và đột biến qua tranh ảnh
III.Cách tiến hành
GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài
thực hành.
-Hướng dẫn cách tiến hành.
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
- Quan sát và nhận biết một số thường
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát biến trên các tranh ảnh minh họa
dụng cụ
- Quan sát và phân tích thường biến
GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, không di truyền được.
thư kí
- Quan sát đặc điểm biến đổi đồng loạt
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
theo cùng một hướng của thường biến.
của HS
- Đo đường kính của các củ su hào, cân
nặng.
- Nhận xét về ảnh hưởng khác nhau của
cùng một điều kiện môi trường đối với
tính trạng chất lượng và số lượng.
- Các nhóm thảo luận ghi vào bảng IV: Thu hoạch
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
3
Trường THCS An Thịnh
Giáo án sinh học 9
Năm học: 2013 - 2014
báo cáo thu hoạch.
- GV y/c đại diện các nhóm trình bày.
- GV chốt lại đáp án đúng:
-Thảo luận nhóm, ghi vào bảng báo cáo
thu hoạch.
Đối tượng
1. Mầm khoai
2. Cây rau dừa
nước
+ Hoàn chỉnh bảng : Cho nhận xét về:
1. Ảnh hưởng của môi trường đối với tính
trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
2. Sự khác nhau giữa thường biến và đột
biến.
Điều kiện
môi trường
- Có ánh sáng.
- Trong tối
- Trên cạn.
- Ven bờ
- Trên mặt nước
Kiểu hình tương ứng
- Mầm có màu xanh.
- Mầm lá có màu vàng
- Thân lá nhỏ
- Thân lá lớn
- Thân lá lớn hơn, rễ
biến thành phao
Nhân tố tác
động
- Ánh sáng
Độ ẩm
4. Kiểm tra – đánh giá
- GV căn cứ vào bảng thu hoạch để đánh giá.
- GV cho điểm một số nhóm chuẩn bị chu đáo và bản thu hoạch có chất lượng.
- GV cho HS thu dọn vệ sinh cuối buổi thực hành.
5. Dặn dò
- Về quan sát thêm trong thực tế nhận diện một số thường biến.
Rút kinh nghiệm
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Giáo viên: Lương Thị Thúy Quyên
4
Trường THCS An Thịnh