Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

de thi mon hoa hoc 11 hoc ky i nam hoc 2014 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.95 KB, 3 trang )

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DAKLAK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
Tổ Hóa

KIỂM TRA HỌC KÌ I
Hóa học 11 ( CƠ BẢN )– NH 2014 – 2015
(Thời gian làm bài: 45 phút)

Họ, tên học sinh :.......................................... ..Mã số học sinh: ............................Lớp…………….
ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (3,0 điểm): Viết phương trình phản ứng (dạng phân tử và ion rút gọn) xảy ra khi:
a) HCl + NaOH
b) CaCO3 + HCl
c) SiO2 + HF
d) AgNO3 + Na3PO4
Câu 2 (2,0 điểm): a) Viết phương trình chứng minh nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
b) Ca dao Việt Nam có câu: “Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Mang ý nghĩa hóa học gì? Vì sao?
Câu 3 (1,5 điểm): Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 250 ml dung dịch NaOH 1 M thu được
dung dịch X. Tính khối lượng muối trong X.
Câu 4 (1,5 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam hợp chất hữu cơ A sinh ra 0,896 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O
a) Lập công thức đơn giản nhất của A
b) Biết tỉ khối hơi của A đối với oxi là 2,75. Hãy xác định công thức phân tử chất A.
Câu 5 (1,0 điểm): Những chất nào sau đây là đồng đẳng, đồng phân của nhau? Vì sao?
a) CH3-CH=CH-CH3
b) CH2=CH-CH2-CH3
c) CH3-CH2-CH2-CH3
d) CH2=CH-CH3
e) CH3-CH(CH3)-CH3


g) CH2=CH-CH2-CH2-CH3
Câu 6 (1,0 điểm): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3
thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi Y thu được 46 gam muối khan. Xác định X?
…………………….Hết………………
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
( Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12; H=1; O =16; Na=23; Mg=24; Cu =64; K = 39; Ca = 40)


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO DAKLAK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
Tổ Hóa
TT

KIỂM TRA HỌC KÌ I
Hóa học 11 ( CƠ BẢN )– NH 2014 – 2015
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐÁP ÁN

Đáp án

Điểm

Câu 1 (3,0 điểm): Viết phương trình phản ứng (dạng phân tử và ion rút gọn) xảy ra khi:
a) HCl + NaOH
b) CaCO3 + HCl
c) SiO2 + HF
d) AgNO3 + Na3PO4
Mỗi ptpt 0,25đ, phương trình ion thu gọn 0,25đ, cân bằng phản ứng 0,25đ
HCl + NaOH → NaCl + H2O
H+ + OH- → H2O

b
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O
c
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + 4HF → Si4+ + 4F- + 2H2O
d
Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3
PO43- + 3Ag+ → Ag3PO4 ↓
Câu 2 (2,0 điểm): a) Viết phương trình chứng minh nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
b) Ca dao Việt Nam có câu: “Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Mang ý nghĩa hóa học gì? Vì sao?
-3
0
a
t0
Tính Oxi hóa: 3Mg + N2 
→ Mg3 N2
a

0

0,75 đ
0,75 đ
0,75 đ
0,75 đ

0,5 đ


+2

Tính khử: ở nhiệt độ 30000C N2 + O2  2 N O
b
Câu ca dao có nghĩa là: Khi vụ lúa chiêm đang trổ đồng mà có trận mưa rào kèm
0,5 đ
theo sấm chớp thì rất tốt cho năng suất cao.
Vì: Do trong không khí có khoảng 80% khí N2 ; và 20% khí O2. Khi có sấm chớp
30000 C
(tia lửa điện) thì xảy ra các phản ứng :
N2 + O2 
1,0 đ
→ 2NO
Sau đó:
2NO + O2 → 2NO2
Khí NO2 sinh ra hòa tan trong nước: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Dung dịch HNO3 hòa tan trong đất được trung hòa bởi một số muối nitrat
cung cấp Nitơ (đạm) cho cây trồng.
Câu 3 (1,5 điểm): Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 250 ml dung dịch NaOH 1 M thu
được dung dịch X. Tính khối lượng muối trong X.
nCO2 = 3,36/22,4=0,15 mol
0,25 đ
nOH- = nNaOH = 0,25*1 = 0,25 mol
nOH-/nCO2 = 0,25:0,15 = 1,7 → Tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

0,25 đ

Ptpu: CO2 + NaOH → NaHCO3

0,25 đ


CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Gọi x,y lần lượt là số mol của NaHCO3 và Na2CO3
Từ đề bài và pthh ta có hệ pt :

0,5

x + y = 0,15
x + 2y = 0,25

Giải hệ pt được x= 0,05 ; y= 0,1
m NaHCO3 = 84*0,05 = 4,2 gam, m Na2CO3 = 106*0,1 = 10,6 gam,
0,25 đ
Câu 4 (1,5 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam hợp chất hữu cơ A sinh ra 0,896 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam
H2O
a) Lập công thức đơn giản nhất của A
b) Biết tỉ khối hơi của A đối với oxi là 2,75. Hãy xác định công thức phân tử chất A.


a

mC = (0,896 : 22,4)*12 = 0,48 gam

0,5 đ

mH = (0,72 : 18)*2 = 0,08 gam

→ mO = 0,88 – ( 0,48 + 0,88) = 0,32 gam
Đặt CTTQ CxHyOzNt với x, y, z, t là số nguyên và dương


0,25 đ

x:y:z = mC/12 : mH/1 : mO/16 = 2 : 4 : 1

b

→ CT ĐGN là C2H4O

0,25 đ

Đặt CTPT (C2H4O)n có M = 44n

0,25 đ

Theo đề ta có M = 2,75* 32 = 88 ⇔ 44n = 88 ⇒ n = 2

0,25 đ

Vậy CTPT là C4H8O2
Câu 5 (1,0 điểm): Những chất nào sau đây là đồng đẳng, đồng phân của nhau? Vì sao?
a) CH3-CH=CH-CH3
b) CH2=CH-CH2-CH3
c) CH3-CH2-CH2-CH3
d) CH2=CH-CH3
e) CH3-CH(CH3)-CH3
g) CH2=CH-CH2-CH2-CH3
Đồng đẳng: b, d và g ( vì cùng dạng cấu tạo, hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
0,5 đ
Đồng phân: a và b; c và e (vì cùng CTPT nhưng khác công thức cấu tạo )
0,5 đ

Câu 6 (1,0 điểm): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch
HNO3 thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi Y thu được 46 gam muối khan. Xác
định X?
nMg = 0,28 mol ; nMgO = 0,02 mol; nX = 0,04 mol
→ nMg(NO3)2 = 0,3 mol → nNH4NO3 = [46 – (0,3*148)] / 80 = 0,02 mol
Sử dụng phương pháp bảo toàn electron tìm được X là N2



×