Mục Lục:
I.
TÁC GIẢ WALT WHITMAN ROSTOW
II.
HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA THUYẾT CẤT CÁNH
III.
NỘI DUNG, QUAN ĐIỂM CHÍNH CỦA MÔ HÌNH
IV.
ƯU ĐIỂM, SỰ TIẾN BỘ CỦA MÔ HÌNH
V.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH
VI.
Ý NGHĨA CỦA MÔ HÌNH VÀ LIÊN HỆ VIỆT NAM
I. TÁC GIẢ WALT WHITMAN ROSTOW
Walt.Witman.Rostow (1916-2003) - Là nhà lịch sử kinh tế người
Mĩ - - Trong cuốn "Các giai đoạn phát triển kinh tế" (1960), ông
đã phân tích theo tiến trình lịch sử phát triển từ những bước
khởi đầu của các nền kinh tế.
II. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA THUYẾT CẤT CÁNH
Thu nhập thực tế theo đầu của các nước đang phát triển thấp
hơn nhiều so với các nước phát triển
-> Tăng trưởng và phát triển kinh tế hiện đang là vấn đề cấp
bách của các nước đang phát triển
-> Ra đời nhiều lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối
với các nước đang phát triển, trong đó có lý thuyết cất cánh của
W.W. Rostow.
P.A. Samuelson cho biết:
+ Khoảng 50% dân số thế giới ở Châu Á và Châu Phi- những
nước nghèo nhất thế giới chia nhau 5% thu nhập thế giới
+6% dân số thế giới (số dân nước Mỹ) chiếm 25% thu nhập toàn
thế giới
III. NỘI DUNG, QUAN ĐIỂM CỦA THUYẾT CẤT CÁNH
Theo lý thuyết Rostow , quá trình phát triển kinh tế của mỗi
nước trải qua năm giai đoạn là:
1.
Giai đoạn xã hội truyền thống
Xã hội với năng suất lao động thấp. Nông nghiệp giữ vai trò
thống trị trong nền kinh tế, tích lũy kém, ảnh hưởng đến môi
trường xã hội kém linh hoạt. Ông đưa ra một số nội dung cụ
thể:
- Sản xuất nông nghiêp giữ vai trò chủ đạo, chiếm 80 –
90%
- Năng suất lao động thấp, công cụ thủ công lạc hậu, tích lũy
gần
như
bằng
0.
- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào mở rông diên tích đất
canh
tác.
- Hoạt động xã hội kém linh hoạt, sản xuất nông nghiệp mang
nặng tính tự cung tự cấp
-Áp dụng KH-CN còn hạn chế.
=> Cơ cấu ngành : nông nghiêp thuần tuy , chậm thay đổi, kém
linh hoạt và người dân sử dụng phần lớn các thu nhập cho hoạt
động phi sản xuất.
2. Giai đoạn chuẩn bị cất cánh
•
Trong xã hội tồn tại song song 2 khu vực:
- Đối với phân công lao động xã hội, nó đã có sự chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hướng lao động nông nghiệp chuyển dần
sang khu vực công nghiệp và gắn liền với nó là quá trình đô thị
hóa. Khoa học kỹ thuật được áp dụng vào nông nghiệp và công
nghiệp
- Đối với việc tích lũy vốn trong xã hội đã có sự chuyển dịch từ
vai trò của tầng lớp địa chủ sang vai trò của chủ doanh nghiệp.
Và việc này tăng lên rất nhiều lần.
•
•
•
Trong nền kinh tế, thị trường trong nước ngày càng mở
rộng để có sự phát triển về mặt ngoại thương và trong nền
kinh tế đã có một số lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
hướng ngoại.
Giáo dục bắt đầu được mở rông và phát triển
Ngân hàng và tổ chức huy động vốn xuất hi ên, đáp ứng
nhu
cầu
về
vốn
sản
xuất
Tuy nhiên các hoạt động này chưa vượt qua được phạm vi
giới hạn của nền kinh tế truyền thống, năng suất thấp.
-> Cơ cấu ngành : nông- công nghiệp.
Trong xã hội bắt đầu xuất hiện các giai cấp khác nhau. Theo ông
những giai cấp đó là:
+ Những người chịu đổi mới, chủ doanh nghiệp, lực lượng công
nhân. Ông cho rằng những người này đã kích hoạt những hệ
thống kinh tế nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và tuân thủ
các nguyên tắc về phân công lao động.
+ Ông cho rằng đây là giai đoạn tích lũy tiền đề để cất cánh và
có thể kéo dài cả 100 năm.
+ Trong giai đoạn này tồn tại sự mất bình đẳng trong phân phối
và thu nhập. Quá trình tích lũy của nền kinh tế không ngừng
tăng lên và trong nền kinh tế các quốc gia đã có thể lựa chọn
được các khu vực kinh tế mũi nhọn. Thị trường ngoại thương
được mở rộng và công nghiệp phát triển
3. Giai đoạn cất cánh (kéo dài 20-30 năm)
- Nền kinh tế bước vào giai đoạn phát triển hi ên đại và ổn
định
- Những cản trở đối với sự tăng trưởng bền vững từ xã hội
truyền
thống
đã
bị
đẩy
lùi
- 3 điều kiên để đạt tới giai đoạn này :
+
Ty
lê đầu
tư
tăng
lên
5-10%
NNP
+ Phải xây dựng những lĩnh vực công nghiệp có khả năng phát
triển nhanh, có hiệu quả, đóng vai trò như “ lĩnh vực đầu tàu”
+ Xây dựng được bộ máy chính trị- xã hội, tạo điều kiện phát
huy năng lực của các khu vực hiện đại, tăng cường quan hệ kinh
tế
đối
ngoại
-> Cơ cấu ngành : công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ
4. Giai đoạn trưởng thành(kéo dài khoảng 60 năm)
- Ty lệ đầu tư tăng liên tục, chiếm khoảng 10-20% NNP
- Khoa học công nghệ được sáng tạo, du nhập, áp dụng vào tất
cả lĩnh vực
- Nhiều ngành công nghiệp mới, hiện đại phát triển như luyện
kim,
hóa
chất,
điện.....
- Nông nghiệp được cơ giới hóa, năng suất lao động cao
- Nhu cầu xuất nhập khẩu tăng mạnh, sự phát triển kinh tế
trong nước hòa đồng vào thị trường quốc tế
-> Cơ cấu ngành : công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp
5. Giai đoạn tiêu dùng cao (kéo dài khoảng 100 năm)
•
•
•
- Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh => gia tăng
nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao
Cơ
cấu
lao
động
thay
đổi:
+ Tăng ty lệ dân cư đô thị và lao động có tay nghề, trình độ
chuyên
môn
cao
+ Chính phủ có những chính sách phân phối lại thu nh âp,
tạo điều kiên cho người dân có thu nhâp đồng đều.
+ Đa dạng hóa nền kinh tế.
-> Cơ cấu ngành: dịch vụ - công nghiệp
. Quan điểm
•
•
Rostow cho rằng để trở thành một nước công nghiệp tiên
tiến, cần phải trải qua năm giai đoạn như đã nêu trên. Các
nước đang phát triển ở vào các giai đoạn thứ nhất và thứ
hai. Muốn cất cánh, các nước đang phát triển cần phải thỏa
mãn
điều
kiện,
đó
là:
- Tăng ty lệ đầu tư lên không dưới 10% thu nhập quốc
dân thông qua tăng ty lệ tiết kiệm hoặc nhận viện trợ của
nước ngoài,
- Có một hoặc một số ngành chế tạo tăng trưởng nhanh
chóng, và có một khung chính trị, xã hội, thể chế cho phép
ngành kinh tế hiện đại phát triển.
•
•
•
- Phải xây dựng một cơ cấu xã hội và một thể chế chính trị
phù hợp để khai thác tiềm lực của đất nước.
- Các nước đang phát triển còn trong giai đoạn truyền
thống hoặc Gđ xã hội tiền cất cánh vì vậy phải theo những
con đường nhất định mà các nước phát triển đã qua để cất
cánh và một trong những chiến lược quan trọng để cất
cánh là phải huy động nguồn tiết kiệm bên trong lẫn bên
ngoài để đầu tư đủ nhằm đạt sự tăng trưởng.
Rostow nhấn mạnh tốc độ phát triển mà không đề cập đến
thay đổi cơ cấu ngành. Do đó, lý luận của Rostow hàm ý
phát triển kinh tế chính là thuc đẩy tăng trưởng kinh tế
IV. ƯU ĐIỂM, SỰ TIẾN BỘ CỦA MÔ HÌNH
•
•
Chỉ ra sự lựa chọn hợp lý đa dạng cơ cấu ngành tương ứng
với mỗi giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia
Xét trên góc độ mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với
quá trình phát triển.
V. NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH
•
•
•
•
- Tăng trưởng là một quá trình liên tục chứ không phải đứt
đoạn nên khó có thể phân chia thành những giai đoạn với
những khoảng thời gian khá chính xác như vậy
- Sự tăng trưởng và phát triển ở một số nước không nhất
thiết phải giống như trên phân chia thành 5 giai đoạn.
- Cách tiếp cận không lấy tính đặc thù của mỗi nước làm
điểm xuất phát
- Lý thuyết của Rostow chỉ nghiên cứu sự tăng trưởng chứ
chưa đi sâu phân tích phát triển kinh tế, chưa chu ý đến
quan hệ chính trị- xã hội giữa các nước phát triển chậm
VI. Ý NGHĨA VÀ LIÊN HỆ VIỆT NAM
1.
Ý nghĩa:
- Có ý nghĩa trong việc xác định trình độ phát triển của
mỗi
quốc
gia
trong
mỗi
giai
đoạn
- Gợi ý về sự thuc đẩy hoàn thành những tiền đề cần thiết
nào đó cho sự phát triển của mỗi nước trong từng giai đoạn
2. Liên hê Viêt Nam
- Có thể tạm gọi giai đoạn chuẩn bị cất cánh là giai đoạn 20012005, khi việt Nam giai nhập AFTA. Và bắt đầu vào năm 2006 thì
Việt Nam gia nhập WTO
- Giai đoạn 2006 – 2010 là giai đoạn nền tảng cho công nghi êp
hóa, áp dụng tiến bô công ngh ê vào sản xuất nông nghi êp và
công nghiêp, cải thiên giao thông vân tải và thông tin liên lạc để
mở rông thương mại, đổi mới cơ sở hạ tầng sản xuất.
-Từ năm 2010-2020 Việt Nam cố gắng công nghiệp hóa- hiện đại
hóa, xây dựng thành một nước công nghiệp.
-> chung ta đang chuẩn bị nguồn lực cần thiết để bước vào giai
đoạn cất cánh.
- Tuy nhiên thì lý thuyết tăng trưởng của Rostow chỉ nhấn mạnh
tăng truingwr mà không chu ý tới quan hệ chính trị-kinh tế giữa
những nước phát triển chậm, thể chế vad quan hệ quốc tế vượt
khỏi kiểm soát của nước đang phát triển. Vì vậy Việt Nam cần
thận trọng khi áp dụng mô hình của Rostow.