PHẦN MỞ ĐẦU
Trong lịch sử dân tộc, Đà Nẵng được biết đến không chỉ là một thành
phố cảng lớn nhất miền Trung Việt Nam mà còn là một địa danh gắn liền với
công cuộc mở mang bờ cõi Đại Việt từ nhiều thế kỉ trước. Dấu vết của một
cửa ngõ giao lưu quốc tế gắn liền với xứ Đàng Trong vẫn còn, và trong dư ba
của lịch sử, đây là một tiền đồn quan trọng trong công cuộc chống ngoại xâm
của hai cuộc kháng chiến thần thánh vừa qua.
Từ năm 1997, khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương, Đà Nẵng
đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực. Trong hơn 10 năm qua, Đà Nẵng
đã liên tục thay đổi gương mặt của mình. Chưa bao giờ trong quá trình phát
triển, Đà Nẵng quyết liệt như thế trong nhu cầu tự làm mới mình. Sự phát
triển Đà Nẵng vừa là nhu cầu tự thân, vừa là để đáp ứng yêu cầu của một
thành phố đầu tàu có sứ mệnh liên đới trách nhiệm đối với miền Trung trong
giai đoạn mới của đất nước.
Chỉ trong mấy năm trở lại đây, Đà Nẵng đã khác trước nhiều. Những
vận động nội lực đã khiến Đà Nẵng ngày càng mở rộng tầm vóc của mình.
Bắt đầu từ kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở về hạ tầng giao
thông, tiến hành chỉnh trang đô thị, xây dựng một môi trường mới hiểu theo
nghĩa rộng, tạo điều kiện cho công cuộc phát triển mới. Khai thác tốt những
lợi thế sẵn có, trong những năm qua Đà Nẵng đã có những biến đổi rõ rệt về
nhịp độ và khí thế phát triển. Tốc độ GDP bình quân tăng cao hơn mức bình
quân chung của cả nước, giá trị sản xuất các mặt hàng công nghiệp, nông
nghiệp, thủy sản phát triển toàn diện … kim ngạch xuất khẩu tăng, các ngành
du lịch thương mại, dịch vụ chuyển biến tích cực.
Trước đây nhiều người từng than phiền cho sự manh mún già cỗi của
công nghiệp Đà Nẵng, bây giờ mọi chuyện đã khác. Chủ trương lấy công
nghiệp làm đòn bẩy phát triển, cơ cấu kinh tế Đà Nẵng có chuyển dịch đáng
kể theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ phù hợp với
xu thế chung của cả nước và những đô thị lớn. Để chuẩn bị cho một cuộc bức
phá của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với vai trò đầu tàu của mình,
những năm qua, Đà Nẵng đã nỗ lực cải thiện hình ảnh và vị thế của mình để
đáp ứng yêu cầu chung của khu vực.
Với vị thế là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung – Tây Nguyên,
Đà Nẵng là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, sản xuất hàng
tiêu dùng, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất
vật liệu xây dựng…Ngành công nghiệp của thành phố Đà Nẵng đạt tốc độ
tăng trưởng bình quân 20% /năm. Thành phố đang đề ra mục tiêu trở thành
một trong những địa phương đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện
đại hóa của Việt Nam, trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.
Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới và thách thức mới khi
gia nhập WTO, Việt Nam đang đứng trước cơ hội vươn ra biển lớn. Đà Nẵng
từ xưa đến nay là một cửa biển lớn, cửa biển hiểu theo nhiều nghĩa, là cảng
thị và cũng là vùng đất mở, vùng đất của hội nhập, phát triển. Đà Nẵng sẽ có
nhiều thời cơ và cũng đòi hỏi nhiều nỗ lực … Lịch sử hình thành và phát
triển của Đà Nẵng bảo đảm một sự tin cậy. Những tín hiệu mới của thành
phố này trong giai đoạn hiện tại càng bảo đảm cho sự tin cậy ấy. Con đường
phía trước đòi hỏi phải nhiều phấn đấu nhưng Đà Nẵng sẽ phát triển vì sự
sống còn của mình, và cũng để xứng đáng với vị thế của mình là thành phố
động lực cho cả miền Trung và Tây Nguyên, xứng đáng với vai trò mà cả
nước giao phó.
MỤC LỤC
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÀ NẴNG:....................................................................................................................... 3
1.VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC, CỬA NGÕ QUỐC TẾ THỨ 3 CỦA VIỆT NAM:
3
2.CƠ SỞ HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN:
7
3.NỀN KINH TẾ TĂNG TRƯỞNG NHANH:
9
4.TIỀM NĂNG DU LỊCH PHONG PHÚ:
13
5.LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ, CẦN CÙ, CÓ TAY NGHỀ CAO:
15
6.MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ THUẬN LỢI, 3 NĂM LIỀN DẪN ĐẦU CẢ NƯỚC VỀ CHỈ SỐ CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI):
15
II. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở ĐÀ NẴNG............................................17
1.TÌNH HÌNH CHUNG VỀ SỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở ĐÀ NẴNG TỪ 2010 ĐẾN 2012
17
1.1Năm 2010........................................................................................................................................................17
1.2Năm 2011........................................................................................................................................................17
1.3Năm 2012........................................................................................................................................................18
2.TÌNH HÌNH CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở ĐÀ NẴNG TRONG 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
19
3.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
20
III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHÊ CAO ĐÀ NẴNG.......................................................................................... 22
1.HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
23
1.4Ngôn vôn thưc hiên.........................................................................................................................................23
1.5 Quy mô dư án: 1010 ha..................................................................................................................................23
1.6Địa điểm xây dưng: xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phô Đà Nẵng........................................................24
1.7KCNC Đà Nẵng được quy hoạch bao gôm các phân khu chức năng chính như sau:.......................................24
1.8Các ngành nghề, lĩnh vưc khuyến khích đầu tư vào KCNC Đà Nẵng bao gôm:...............................................25
1.9Quá trinh thưc hiên:........................................................................................................................................25
7.CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
26
1.10 Chính sách ưu đãi đầu tư:.............................................................................................................................26
1.11Chính sách hỗ trợ đầu tư...............................................................................................................................26
8.ĐÁNH GIÁ
27
1.12Tích cưc..........................................................................................................................................................27
1.13Các tác động tiêu cưc tiềm tàng....................................................................................................................28
I.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÀ NẴNG:
1.
Vị trí chiến lược, cửa ngõ quốc tế thứ 3 của Việt Nam:
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông. Vùng
đất liền nằm ở 15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh độ Đông,
Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp
Biển Đông. Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15045’ đến 17015’ vĩ độ
Bắc, 1110 đến 1130 kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi,
Việt Nam) khoảng 120 hải lý về phía Nam.
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ,
đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về
phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 3
còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ
Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa
ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan,
Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây
với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến
đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa
lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội
thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích
1.041,91 km2.
Tài nguyên khoáng sản
* Cát trắng: tập trung ở Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m3
* Đá hoa cương: ở Non Nước, nhưng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành
Sơn, loại đá này đã được cấm khai thác.
* Đá xây dựng: đây là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố, tập trung ở khu
vực phía Tây, Bắc và Tây Nam thành phố.
* Đá phiến lợp: tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc. Đây là loại đá filit màu
xám đen, có thể tách thành từng tấm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m. Trữ
lượng khoảng 500.000m3.
* Cát, cuội sỏi xây dựng: cát lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu Đỏ,
Cẩm Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên.
* Laterir: đến nay đã có 03 mỏ được nghiên cứu sơ lược: La Châu, Hòa Cầm,
Phước Ninh là sản phẩm phong hóa của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek.
* Vật liệu san lấp: chủ yếu là lớp trên mặt của các đá phiến hệ tầng Bol-Atek bị
phong hóa, có nơi lớp này dày đến 40-50m. Tập trung chủ yếu ở Hòa Phong,
Hòa Sơn, Đa Phước.
* Đất sét: trữ lượng khoảng 38 triệu m3.
* Nước khoáng: ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày.
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 4
* Đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí.
Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 67.148 ha, tập trung chủ yếu ở
phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: Rừng đặc dụng: 22.745 ha,
trong đó đất có rừng là 15.933 ha; Rừng phòng hộ: 20.895 ha, trong đó đất có
rừng là 17.468 ha; Rừng sản xuất: 23.508 ha, trong đó, đất có rừng là 18.176 ha.
Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở
quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Tỷ lệ che phủ là 49,6%, trữ lượng gỗ
khoảng 3 triệu m3. Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp.
Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu
khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch. Thiên nhiên đã ưu
đãi ban cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn
thiên nhiên Bà Nà, Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi
trường Nam Hải Vân.
Tài nguyên nước
* Biển, bờ biển:
Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi
Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một
số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất
thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ. Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú
đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn.
Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km 2, có các động vật biển
phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài
(11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển)...với tổng trữ lượng là 1.136.000
tấn hải sản các loại (theo dự báo của Bộ Thuỷ sản) và được phân bố tập trung ở
vùng nước có độ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%),
vùng nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%). Hàng năm có khả năng khai thác trên
150.000 -200.000 tấn hải sản các loại.
Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê,
Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 5
bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại
hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển.
Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt...
* Sông ngòi, ao hồ:
Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố
và tỉnh Quảng Nam. Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc. Có 2 sông
chính là Sông Hàn (chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng
5.180km2) và sông Cu Đê (chiều dài khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426km 2).
Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông
Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc...Thành phố còn có hơn 546 ha mặt
nước có khả năng nuôi trồng thủy sản. Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo
điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá
mú, cá hồi, cá cam, tôm sú và tôm hùm.
Tài nguyên đất
Với diện tích 1.255,53 km2 (chủ yếu là đất đồi núi và đảo, trong đó có huyện đảo
Hoàng Sa với diện tích 305 km2); thành phố có các loại đất khác nhau: cồn cát và
đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất
đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng... Trong đó, quan trọng là nhóm đất phù sa ở
vùng đồng bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven
đô; đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày,
cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho
việc bố trí các cơ sở công trình hạ tầng kỹ thuật.
Trong 1.255,53 km2 diện tích, chia theo loại đất có:
- Đất lâm nghiệp: 514,21 km2;
- Đất nông nghiệp: 117,22 km2;
- Đất chuyên dùng (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, kho
bãi, quân sự...): 385,69 km2;
- Đất ở: 30,79 km2;
- Đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km2.
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 6
2.
Cơ sở hạ tầng phát triển:
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng
là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Tổng số km đường
trên địa bàn thành phố (không kể các hẻm, kiệt và đường đất) là 382,583 km.
Trong đó: quốc lộ 70,865 km; tỉnh lộ 99,716 km; đường huyện 67 km; đường nội
thị 181,672 km. Chiều rộng trung bình của mặt đường là 8m. Mật độ đường bộ
phân bố không đều, ở trung tâm là 3 km/km2, ngoại thành là 0,33 km/km2.
Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài
khoảng 30 km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam. Trong
đó, ga Đà Nẵng là một trong những ga lớn của Việt Nam.
Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận
lợi. Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam
và trên thế giới. Với 02 cảng hiện có là cảng Tiên Sa và cảng Sông Hàn nằm ở vị
trí khá thuận lợi, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ công nhân lành nghề,
Cảng Đà Nẵng đảm bảo thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa đến các nơi khác
trên thế giới. Với một vị trí đặc biệt thuận lợi về giao thông đường biển, Đà
Nẵng chỉ cách cảng Hải Phòng 310 hải lý, cảng Sài Gòn 520 hải lý, cảng Macao
480 hải lý, cảng Hồng Kông 550 hải lý, cảng Manila 720 hải lý, cảng Malaysia
720 hải lý, cảng Singapore 960 hải lý, cảng Đài Loan 1030 hải lý, cảng Thái Lan
1060 hải lý…nên rất thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển. Chỉ cần khoảng hai
ngày đêm là các loại hàng hóa từ các nước trong khu vực Phillippines, Malaysia,
Singapore, Thái Lan…đã có thể đến Đà Nẵng và ngược lại.
cảng Hải Phòng
310 hải lý
cảng Sài Gòn
520 hải lý
cảng Macao
480 hải lý
cảng Hồng Kông
550 hải lý
cảng Manila
720 hải lý
cảng Malaysia
720 hải lý
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 7
cảng Singapore
960 hải lý
cảng Đài Loan
1030 hải lý
cảng Thái Lan
1060 hải lý
Là thương cảng lớn thứ 3 của Việt Nam, cảng Đà Nẵng có độ sâu trung bình từ
15-20m, có khả năng tiếp nhận các tàu lớn có trọng tải đến 28.000 tấn và có
chiều dài 220m. Vịnh Đà Nẵng rộng và kín gió, là nơi neo đậu tàu thuyền rất an
toàn trong mùa mưa bão. Vào những năm đầu thế kỉ 21, khi cảng Liên Chiểu với
công suất 20 triệu tấn/năm được xây dựng xong thì hệ thống cảng Đà Nẵng được
nối liền với cảng Kỳ Hà, Dung Quất ở phía Nam sẽ trở thành một cụm cảng liên
hoàn lớn nhất nước, giữ vị trí quan trọng trên tuyến hàng hải Đông Nam Á và
Đông Bắc Á.
Trước năm 1975, sân bay quốc tế Đà Nẵng là một trong những sân bay nhộn
nhịp nhất và hiện là một trong những sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam (sau Nội
Bài và Tân Sơn Nhất), sân bay này được tổ chức hàng không quốc tế xác định là
điểm trung chuyển của đường bay Đông Tây. Sân bay hàng không quốc tế Đà
Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực là 842 ha), với 2 đường băng,
mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m; có khả năng cho hạ cách các loại máy bay
hiện đại như B747, B767, A320. Hàng tuần, tại sân bay Đà Nẵng đó khoảng 84
chuyến bay nội địa, 6 chuyến bay quốc tế đến Hồng Kông và Thái Lan. Đường
hàng không Đà Nẵng có thể nối trực tiếp với Singapore, Bangkok, Seoul là một
điều rất thuận lợi trong giao lưu quốc tế. Sân bay quốc tế Đà Nẵng đang được
đầu tư nâng cấp với tổng số vốn 84 triệu USD, đến năm 2012 công suất đón 4
triệu lượt khách/năm. Hiện nay sân bay Quốc tế Đà Nẵng vẫn là cảng hàng
không quan trọng nhất cho cả miền Trung và Tây Nguyên.
Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được
nâng cấp, xây dựng mới để phục vụ ngày càng tốt hơn cho đời sống của người
dân cũng như cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đà Nẵng hiện được xem là một trong ba trung tâm bưu chính lớn nhất nước
với tất cả các loại hình phục vụ hiện đại và tiện lợi, như điện thoại cố định, điện
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 8
thoại di động, điện thoại thẻ, máy nhắn tin, Internet…, chuyển tiền nhanh,
chuyển phát nhanh, điện hoa…Mạng lưới viễn thông của thành phố hiện nay
gồm 2 tổng đài chính và 12 tổng đài vệ tinh với dung lượng hơn 40.000 số. Chất
lượng và số lượng các dịch vụ viễn thông ngày càng được nâng cao nhờ vào khai
thác, sử dụng những công nghệ hàng đầu thế giới như mạng Viba số PDH –
140Mb/s, mạng cáp quang SDH – 2,5bb/s tổng đài Toll AXE-10… các tuyến cáp
quang biển quốc tế, khu vực và quốc gia, đặc biệt là tuyến cáp quang biển
SMW3 đã và sẽ đưa vào khai thác sử dụng cho phép Bưu điện Đà Nẵng nâng
cao hiệu quả kinh doanh, phục vụ lên ngang tầm các nước trong khu vực.
3.
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh:
Đà Nẵng là một trong những địa phương thu hút được nhiều vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài nhất trên cả nước.
Ở lĩnh vực tài chính ngân hàng, Đà Nẵng hiện là trung tâm lớn nhất của khu vực
miền Trung – Tây Nguyên, với hơn 40 ngân hàng thương mại nhà nước, thương
mại cổ phần, liên doanh, và công ty tài chính đang hoạt động, cùng với hàng
chục trung tâm giao dịch chứng khoán quy mô lớn…
GDP bình quân đầu người tại thành phố Đà Nẵng
Sau 15 năm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng đã đạt được
nhiều thành tựu khả quan trong phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao
chất lượng cuộc sống cho người dân, khẳng định được vai trò thành phố phát
triển động lực của miền Trung.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người (đvt: USD) tăng cao qua từng giai
đoạn và luôn cao hơn bình quân chung của cả nước. Năm 2011 GDP bình quân
đầu người của thành phố đạt 2283 USD.
ĐVT: USD
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 9
Cổng TTĐT thành phố
Kim ngạch xuất nhập khẩu thành phố Đà Nẵng
Trong giai đoạn 2005-2011, kim ngạch xuất khẩu của Đà Nẵng đạt tốc độ tăng
trưởng đều đặn, năm sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2011 kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 1436 triệu USD, cao gần gấp 3 lần so với thời điểm
năm 2005 (500 triệu USD).
Đối với kim ngạch nhập khẩu, có sự giảm sút vào các năm 2007-2009 và năm
2010 bắt đầu đà tăng trở lại. Năm 2011, kim ngạch nhập khẩu của thành phố đạt
860 triệu USD .
ĐVT: Triệu USD
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 10
Cổng TTĐT thành phố
Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố Đà Nẵng
Sau khi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng luôn đạt tốc độ
tăng trưởng GDP cao hơn bình quân chung cả nước. Cùng với đà giảm sút của cả
nước, năm 2000 tốc độ tăng trưởng GDP thành phố giảm còn 9.88%, nhưng đã
nhanh chóng phục hồi và tăng cao đạt mốc 13.81% vào năm 2005.
Năm 2011, trong khi tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước giảm còn 5.89%, Đà
Nẵng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng GDP ở 2 con số 13%. Điều này phản
ánh sự phát triển năng động và bền vững của thành phố trẻ Đà Nẵng, xứng đáng
là thành phố phát triển động lực của khu vực miền Trung- Tây Nguyên.
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 11
Cổng TTĐT thành phố
Cơ cấu GDP thành phố Đà Nẵng theo ngành kinh tế
Trong hơn 10 năm qua (2000-2011), công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, thuế
nhập khẩu là 2 nhóm ngành chiếm tỷ trọng cao trong tổng GDP kinh tế của thành
phố. Năm 2005, nhóm ngành công nghiệp- xây dựng chiếm hơn 50 % cơ cấu
GDP, đến năm 2011 nhóm ngành dịch vụ, thuế, nhập khẩu lại chiếm hơn 50% cơ
cấu GDP thành phố.
Đối với nhóm ngành nông lâm thủy sản có sự chuyển dịch cơ cấu GDP sang các
nhóm ngành khác. Từ chỗ chiếm 7.86% tổng số GDP thành phố vào năm 2000,
đến năm 2010 nhóm ngành nông lâm thủy sản còn chiếm 3% GDP thành phố.
Điều này thể hiện xu hướng phát triển theo hướng dịch vụ, du lịch đưa Đà Nẵng
trở thành thành phố dịch vụ, du lịch, sự kiện.
ĐVT: %
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 12
Cổng TTĐT thành phố
4.
Tiềm năng du lịch phong phú:
Nằm trên “Con đường Di sản thế giới”, gần kề với bốn di sản văn hóa và thiên
nhiên thế giới, gắn liền với “Đường Trường Sơn huyền thoại”, thành phố Đà
Nẵng được du khách biết đến như là một trong những điểm nhấn của du lịch
miền Trung.
Thiên nhiên đã ban tặng cho thành phố gần 70km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp,
quanh năm chan hòa ánh nắng như biển Nam Ô, Xuân Thiều, Thanh Bình, Bắc
Mỹ An, Non nước... Chính vì lẽ đó biển Đà Nẵng đã được tạp chí uy tín Forbes
của Mỹ bình chọn là một trong những bãi biển quyến rũ nhất hành tinh.
Một trong những điểm du lịch của thành phố hiện đang hấp dẫn du khách là
bán đảo Sơn Trà. Đây không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên mà còn là khu du lịch
sinh thái có thể phát triển các loại hình du lịch biển, du lịch thể thao hấp dẫn như
leo núi, lặn biển, tắm suối, câu cá...
Nói đến Đà Nẵng không thể không nói đến Ngũ Hành Sơn – một trong những
biểu tượng của thành phố với một quần thể hang động kỳ ảo và những ngôi chùa
cổ kính. Ngay dưới chân núi là ngôi làng điêu khắc đá với hàng trăm nghệ nhân
nổi tiếng tài hoa.
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 13
Đà Nẵng còn nổi tiếng bởi Khu Du lịch Bà Nà - “Đà Lạt của miền Trung”.
Nơi đây có khí hậu mát mẻ quanh năm, cảnh vật nên thơ và nhiều khu rừng có hệ
động thực vật đa dạng, phong phú.
Bên cạnh đó, đến Đà Nẵng du khách còn có dịp đến với một vùng đất lưu giữ
nhiều di tích lịch sử như Bảo tàng Chăm - bảo tàng duy nhất ở Đông Nam Á lưu
giữ di sản văn hóa Chămpa độc đáo với hơn 400 tác phẩm điêu khắc nguyên bản
được sáng tạo trong giai đoạn từ thế kỷ thứ VI đến thế kỷ XIII và các chứng tích
mang đậm truyền thống anh hùng của nhân dân thành phố trong cuộc kháng
chiến vĩ đại của dân tộc như Bảo tàng Đà Nẵng..
Song có thể nói, tạo nên phần hồn cho thành phố Đà Nẵng chính là những
sinh hoạt lễ hội dân gian truyền thống như lễ hội Quán Thế Âm, lễ hội Cầu Ngư,
hát bài chòi, hò chèo thuyền, hò khoan, đua thuyền... phản ánh đời sống tinh thần
phong phú và mang đậm bản sắc dân tộc của người dân nơi đây. Đặc biệt, Hát
Tuồng là một loại hình nghệ thuật độc đáo ở Đà Nẵng có sự kết hợp hài hòa giữa
sân khấu, âm nhạc, vũ đạo đến mức thành thục cổ điển.
Với những lợi thế về vị trí và tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng cũng như cơ
sở hạ tầng du lịch khá đồng bộ, Đà Nẵng được xác định là một mắt xích quan
trọng trong vùng du lịch trọng điểm của Việt Nam. Lượng khách du lịch trong và
ngoài nước đến Đà Nẵng ngày càng tăng, trung bình khoảng 10,87%/năm (20012005), trong đó lượng khách quốc tế tăng bình quân 19,05%/năm, năm 2008 tăng
24%. Doanh thu chuyên ngành du lịch tăng bình quân 7,98%/năm (2001-2005)
năm 2008 tăng 36%. Hệ thống cơ sở lưu trú không ngừng được xây dựng mới
hoặc nâng cấp, mở rộng với chất lượng ngày càng cao; các dịch vụ du lịch ngày
càng được cải thiện đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách.
Trong những năm gần đây, để tập trung thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch,
thành phố đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch dọc tuyến đường
ven biển Sơn Trà – Điện Ngọc (đặc biệt từ khu nghỉ dưỡng Furama đến Ngũ
Hành Sơn – khu vực có cảnh quan thiên nhiên và môi trường ven biển được đánh
giá là tốt nhất tại Việt Nam). Nơi đây sẽ hình thành một tổ hợp du lịch, dịch vụ
ven biển tầm cỡ châu lục và thế giới. Các dự án lớn đã được cấp phép và được
quản lý bởi các tên tuổi như Hyatt, Raffle...quản lý các khách sạn, khu du lịch,
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 14
nghỉ mát đạt tiêu chuẩn quốc tế 5 sao, tạo bước đột phá trong phát triển du lịch
Đà Nẵng.
Tính đến nay, trên địa bàn Đà Nẵng nhiều dự án du lịch được cho phép đầu tư
với tổng vốn đầu tư hàng tỷ USD. Trong đó, nhiều dự án thu hút nhiều tập đoàn
lớn như Vina Capital, Indochina Capital…đầu tư vào các sân golf, khách sạn,
resort cao cấp …
5.
Lực lượng lao động trẻ, cần cù, có tay nghề cao:
Là một trung tâm giáo dục đào tạo lớn nhất của khu vực miền Trung – Tây
Nguyên và thứ 3 cả nước (sau Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh), hiện nay, Đà Nẵng
có 15 trường Đại học, học viện, 17 trường cao đẳng; nhiều trường trung cấp
chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề và hơn 200 trường học từ bậc học phổ thông
tới ngành học mầm non.
Đại học Đà Nẵng hiện có 1890 cán bộ, công chức, trong số đó có 130 cán bộ
giảng dạy. Chất lượng đội ngũ không ngừng được nâng cao. Hiện nay, 20% cán
bộ giảng dạy của trường có trình độ tiến sĩ và 70% có trình độ thạc sĩ.
Để tăng cường đội ngũ cán bộ giảng dạy đủ sức đảm đương nhiệm vụ dạy học
nghiên cứu ứng dụng trong tương lai, những năm gần đây Đại học Đà Nẵng đã
tuyển dụng thêm nhiều giảng viên mới và gửi ra nước ngoài đào tạo sau đại học
bằng các nguồn kinh phí khác nhau.
Chú trọng đến việc đào tạo nhân lực lâu dài vì sự phát triển thành phố, hệ thống
trường phổ thông các cấp ở Đà Nẵng được đầu tư đáng kể. Trong đó các trường
phổ thông chuyên như Nguyễn Khuyến, Lê Quý Đôn được xem như là mũi nhọn
chủ lực cho việc cung cấp đầu vào cho các trường Đại học. Những năm qua, từ
những ngôi trường này, các thế hệ trí thức trẻ Đà Nẵng được ươm mầm và
trưởng thành bước đầu có những đóng góp tích cực cho thành phố.
6.
Môi trường đầu tư thuận lợi, 3 năm liền dẫn đầu cả nước về chỉ số cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI):
Môi trường đầu tư thuận lợi, cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, nhiều ưu đãi đối
với nhà đầu tư, chính sách đầu tư công khai, minh bạch... là những yếu tố giúp
Đà Nẵng trở thành một trong những địa phương thu hút được nhiều vốn đầu tư
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 15
trực tiếp nước ngoài trong những năm qua trên cả nước. Trong đó, vốn đầu tư
FDI chủ yếu rót vào các lĩnh vực bất động sản- du lịch; công nghiệp chế biến...
Tính đến tháng 12/2011, bất động sản- du lịch là ngành thu hút được nguồn vốn
FDI cao nhất đạt 68% tổng số vốn đầu tư trực tiếp FDI vào thành phố; tiếp theo
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 14%; giáo dục 5%; đồ uống 3%; dệt may
da giày 3%; công nghệ thông tin 2%; dịch vụ ăn uống 2% và các ngành nghề
khác chiếm 3%.
Cổng TTĐT thành phố
Đầu tư cho y tế, giáo dục bảo đảm cuộc sống có chất lượng cao cho người dân là
một mục tiêu quan trọng trong những nỗ lực của thành phố này. Trong thời điểm
hiện tại, Đà Nẵng hiện có 18 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, 11 bệnh viện và
trung tâm y tế quận huyện, 47 trạm y tế xã phường với hơn 900 phòng khám
chữa bệnh tư. Đặc biệt, trong một quyết tâm rất cao, Đà Nẵng đã xây dựng và
đưa vào hoạt động Bệnh viện Phụ nữ, kêu gọi sự đóng góp của nhiều thành phần
xã hội đầu tư cho bệnh viện Ung thư, từng bước tạo điều kiện cho người dân
thành phố và khu vực lân cận giảm nhẹ những gánh nặng về chi phí chữa bệnh
khi đối đầu với những căn bệnh hiểm nghèo vốn lâu nay chỉ trông đợi vào những
trung tâm y tế lớn ở hai đầu đất nước. Cùng với sự hình thành của trường đại học
Y Dược và trường Đại học Kỹ thuật Y tế trên địa bàn thành phố, Đà Nẵng đang
hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm y tế của khu vực miền Trung – Tây
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 16
Nguyên và cả nước, cung cấp nguồn nhân lực và dịch vụ y tế chất lượng cao,
phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
II. Tình hình chung về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
ở Đà Nẵng
1. Tình hình chung về sự án đầu tư ở Đà Nẵng từ 2010 đến
2012
1.1 Năm 2010
Thành phố đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho
1.925 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký đạt 10.924 tỷ đồng và làm thủ tục đăng ký
thay đổi, bổ sung nội dung chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 3.173 doanh
nghiệp.
Trong năm có 19 dự án FDI mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn
đầu tư 60,6 triệu USD và 07 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng số vốn tăng
thêm là 60,58 triệu USD. Nâng tổng số vốn đầu tư cấp mới và tăng vốn lên
121,18 triệu USD.
Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư hỗ trợ chính thức (ODA), thành phố có 8 dự
án đã và đang triển khai hoạt động, tổng vốn đầu tư trên 248 triệu USD, trong đó
vốn ODA đạt trên 180 triệu USD, chiếm hơn 70% tổng vốn với 06 dự án đã triển
khai hoạt động và 02 dự án đang chuẩn bị triển khai.
1.2 Năm 2011
Số dự án thực hiện bằng nguồn vốn nhà nước là 25 dự án với tổng số vốn là
14.804 tỷ đồng.
Thành phố đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 2.079 doanh
nghiệp, tổng vốn đăng ký đạt 8.996 tỷ đồng và làm thủ tục đăng ký thay đổi, bổ
sung nội dung chứng nhận đăng ký kinh doanh 3.506 doanh nghiệp.
Trong năm có 35 dự án FDI được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu
tư 304,4 triệu USD và 15 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng số vốn tăng thêm là
215,2 triệu USD, nâng tổng số vốn đầu tư cấp mới và tăng vốn lên 519,6 triệu
USD.
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 17
Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 35 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (tổng
vốn đầu tư 350 triệu USD, tăng 14 dự án và tăng gấp 2,9 lần về vốn đầu tư so với
năm 2010); cấp Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi, bổ sung cho 17 dự án FDI
(tổng vốn FDI tăng thêm đạt 230 triệu USD).
Cơ cấu theo quốc gia
Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư hỗ trợ chính thức (ODA) có 04 dự án do
thành phố quản lý đang được triển khai thực hiện. Tổng vốn của các dự án đạt
340 triệu USD, trong đó vốn ODA đạt 261 triệu USD, chiếm 77% tổng số vốn.
Tính đến tháng 12/2011, bất động sản- du lịch là ngành thu hút được nguồn vốn
FDI cao nhất đạt 68% tổng số vốn đầu tư trực tiếp FDI vào thành phố; tiếp theo
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 14%; giáo dục 5%; đồ uống 3%; dệt may
da giày 3%; công nghệ thông tin 2%; dịch vụ ăn uống 2% và các ngành nghề
khác chiếm 3%.
1.3
Năm 2012
Thành phố đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế cho
1.890 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt 5.234 tỷ đồng; thay đổi, bổ sung
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 18
nội dung đăng ký kinh doanh cho 2.948 doanh nghiệp. Từ đầu năm đến nay, cơ
quan chức năng đã làm thủ tục giải thể cho 141 doanh nghiệp với tổng vốn giảm
289,598 tỷ đồng và 88 đơn vị trực thuộc doanh nghiệp.
Trong năm 2012, thành phố cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 27 dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn 122,07 triệu USD và đã điều chỉnh 17 dự án
tăng vốn với tổng vốn tăng thêm là 134,1 triệu USD, nâng tổng vốn cấp mới và
tăng thêm lên 256,2 triệu USD.
Cơ cấu FDI theo quốc gia
Quốc gia
Tỷ lệ
British Virgin Island
37.38%
Hàn Quốc
21.50%
Hoa Kỳ
11.86%
Nhật Bản
7.68%
Singapore
4.02%
Thành phố hiện có 07 dự án ODA (do thành phố quản lý) đang được triển khai
thực hiện, tổng vốn đầu tư đạt 365,5 triệu USD, trong đó vốn ODA đạt 278,3
triệu USD, chiếm 76% tổng số vốn.
2. Tình hình chung về dự án đầu tư ở Đà Nẵng trong 9 tháng
đầu năm 2013
Hoạt động thu hút đầu tư trong nước được chú trọng, trong 9 tháng đầu năm
thành phố đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 9 dự án, tổng vốn đầu tư đạt 5.875
tỷ đồng, trong đó có một số dự án lớn như: Khu Công viên Văn hóa và vui chơi
giải trí phía Đông Nam Đài tưởng niệm (Công ty TNHH Công viên Châu Á, quy
mô 4.391 tỷ đồng), Hệ thống Cáp quang biển quốc tế Asia - Pacific gateway (906
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 19
tỷ đồng), Tổng kho sản phẩm dầu khí Đà Nẵng (Công ty cổ phần kinh doanh khí
hóa lỏng, 402 tỷ đồng), Khách sạn Tourane (Công ty TNHH MTV Quảng Nam Đà Nẵng, 400 tỷ đồng)v.v.. Các dự án tập trung đầu tư phát triển các ngành dịch
vụ, sản xuất công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo đúng
định hướng phát triển của thành phố.
Thành phố đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 1.690 doanh
nghiệp và đơn vị trực thuộc, tổng vốn đăng ký 4.640,4 tỷ đồng, tăng 72 doanh
nghiệp (tăng 4,5%), tổng vốn giảm 14,3 tỷ đồng (giảm 0,3%) so với cùng kỳ
2012.
Trong 9 tháng đầu năm thành phố đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 26 dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn đầu tư cấp mới 33,7 triệu USD, tăng
3 dự án so với cùng kỳ năm 2012 nhưng tổng vốn đầu tư cấp mới giảm 52,3% so
với cùng kỳ (năm 2012 tổng vốn cấp mới là 80,9 triệu USD); cấp giấy phép cho
13 dự án mở rộng với tổng vốn đầu tư tăng thêm là 140,7 triệu USD, tăng 4,9%
so với cùng kỳ.
Đã có 11 dự án ODA đang được triển khai thực hiện, tổng vốn đầu tư đạt 696,8
triệu USD, trong đó vốn ODA đạt 536,6 triệu USD, chiếm 76,3% tổng vốn đầu
tư;
Trong đó, lĩnh vực bất động sản được đánh giá là thu hút được nhiều vốn đầu tư
nhất với số vốn đầu tư đăng ký là 1.827.502.097 USD chiếm 58,41%. Tiếp đến là
lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo với số vốn đầu tư đăng ký là
667.604.999 USD chiếm 21,34%.
Theo đối tác đầu tư, tính đến tháng 9/2013 có hơn 30 đối tác đầu tư vào Đà
Nẵng trong đó 5 quốc gia có vốn đầu tư dẫn đầu là Hàn Quốc đứng đầu với vốn
đầu tư là 705.645.309 USD chiếm 22.55%, Đảo British Virgin đứng thứ 2 với
682.856.356 USD chiếm 21.82%, Singapore, Nhật Bản, Hoa Kỳ lần lượt đứng ở
các vị trí tiếp theo.
3. Tình hình quản lý dự án
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 20
Từ tháng 4/2013 thành phố đã triển khai đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử
nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nâng
cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Đến nay, đã hỗ trợ 303 doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh qua mạng, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
Công tác hậu kiểm được thực hiện tốt, trong 9 tháng đầu năm thành phố đã tổ
chức hậu kiểm việc chấp hành và triển khai thực hiện Luật Doanh nghiệp 2005
đối với 64 doanh nghiệp có nguồn vốn lớn hơn 10 tỷ đồng, qua đó đã phát hiện
và thông báo vi phạm đối với 16 doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đã
đăng ký (khóa trên Hệ thống NBRS). Làm thủ tục giải thể cho 203 doanh nghiệp,
ban hành quyết định thu hồi và xóa tên cho 226 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký
giảm 917,6 tỷ đồng.
Việc thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng (IPC) đã đóng góp tích cực
vào việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố Đà Nẵng theo
hướng thông thoáng, minh bạch, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc thiết lập
và triển khai dự án tại Đà Nẵng với thời gian sớm nhất và chi phí thấp nhất. Tính
đến tháng 12 năm 2011, IPC đã tham gia và tham mưu cho UBND thành phố cấp
giấy Chứng nhận đầu tư cho 205 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đầu tư gần 3,2
tỷ USD và 13 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 798,7 triệu
USD. Trung tâm đã tích cực hỗ trợ nhà đầu tư trong việc cung cấp thông tin liên
quan đến dự án, giới thiệu và khảo sát địa điểm đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư tiếp xúc
với các đối tác, doanh nghiệp tại địa phương hoặc tiếp kiến lãnh đạo thành phố;
hướng dẫn thủ tục đầu tư và hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp
giấy chứng nhận đầu tư (giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng, thủ tục khởi công
xây dựng dự án, ký hợp đồng thuê đất...). Những khó khăn, vướng mắc của các
nhà đầu tư trong quá trình thiết lập dự án cũng như triển khai dự án sau khi được
cấp giấy chứng nhận đầu tư được Trung tâm giải quyết hoặc đề xuất với chính
quyền thành phố/các ban ngành liên quan giải quyết kịp thời và đạt hiệu quả.
Bên cạnh những chính sách chung của Chính phủ Việt Nam về thu hút đầu tư
nước ngoài, TP Đà Nẵng còn có những ưu đãi cụ thể cho các doanh nghiệp đến
hoạt động tại Đà Nẵng như: giảm 33% phí thuê mặt bằng; được sử dụng miễn
phí hoặc thuê với giá rẻ đường truyền băng thông rộng cùng các dịch vụ của
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 21
Trung tâm Dữ liệu TP Đà Nẵng; truy cập Internet miễn phí qua hệ thống Wi-fi
TP Đà Nẵng với hơn 340 điểm truy cập….
Cải cách hành chính đã giúp cho việc thực hiện thủ tục hành chính ở Đà Nẵng đã
đơn giản hơn, thuận tiện hơn, minh bạch hơn… Công tác kiểm soát thủ tục hành
chính ngày càng được tăng cường và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu hướng
đến một nền hành chính văn minh, hiện đại. Trong hoạt động kiểm soát thủ tục
hành chính có thể thấy Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương thực
hiện rất quyết liệt và đã thu được những thành công bước đầu đối với công tác
này.
Bên cạnh thực hiện những chủ trương của Nhà nước thì TP. Đà Nẵng đã đề ra
những biện pháp, chủ trương riêng của địa phương mình như cuộc vận động “3
hơn” trong công tác cải cách hành chính ở địa phương nhằm làm nhanh hơn
trong thời gian giải quyết thủ tục, hợp lý hơn trong quy trình, phương pháp thực
hiện, thân thiện hơn trong thái độ phục vụ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ
công chức khi tiếp xúc với công dân, tổ chức, doanh nghiệp.
Áp dụng Công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính cũng là một nội
dung được Đà Nẵng rất quan tâm thực hiện và đầu tư, tại bộ phận “một cửa” ở
các đơn vị cũng đã đầu tư các phần mền chuyên dụng để nhập liệu thủ tục hành
chính, tra cứu về thủ tục hành chính cũng như nhận xét về thái độ, trách nhiệm
của cán bộ, công chức trong thực hiện thủ tục hành chính…
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong quản lý dự án thì vẫn còn tồn tại
những mặt hạn chế như: quá trình giải ngân chậm khiến một số dự án đầu tư tiến
hành chậm hơn so với dự kiến, tình trạng “treo” công tình vẫn tồn tại; thủ tục
vẫn còn phức tạp, một bộ phận cán bộ công chức còn làm “khó khăn” doanh
nghiệp khi đăng ký đầu tư; việc giám sát quá trình thực hiện dự án đầu tư còn
yếu cũng như hệ thống đánh giá chất lượng còn kết dẫn đến hệ lụy một số dự án
chất lượng không được đảm bảo theo như thiết kế…
III. Dự án đầu tư khu công nghệ cao Đà Nẵng
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 22
Khu Công nghệ cao (KCNC) Đà Nẵng được thành lập theo Quyết
định của Thủ tương Chính phủ số 1979/QĐ-TTg. Đây là KCNC đa
chức năng thứ ba của ca nươc được thành lập sau KCNC Hòa Lạc
– Hà Nội và KCNC thành phố Hồ Chí Minh. KCNC Đà Nẵng có diện
tích 1010 ha, được xây dưng tại xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang,
nằm trên tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất, nối liên
các Khu kinh tế trọng điểm miên Trung; cách trung tâm thành
phố 22 km, cách Cang Tiên Sa 25 km, cách Sân bay Quốc tế Đà
Nẵng 17 km.
1. Hồ sơ dự án đầu tư
Khu công nghệ cao Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng làm chủ
đầu tư. Quản lý dự án là Ban Quản lý KCNC (BQL KCNC) – cơ quan trực thuộc
UBND thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg
ngày 28/10/2010.
1.4 Ngồn vốn thực hiện.
Ngân sách địa phương và ngân sách trung ương hỗ trợ, kinh phí chi thường
xuyên từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước đối với các dự án thuộc đối tượng vay vốn theo quy định
hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu và huy động nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.5 Quy mô dự án: 1010 ha.
Tổng diện tích quy hoạch được duyệt: 1.129,76 ha, cụ thể như sau:
TT Thành phần sử dụng đất
Diện
(ha)
tích
Tỷ lệ (%)
I
Đất dành cho các khu chức
673,94
năng
100,00
1
Khu san xuất công nghệ cao 208,08
30,88
2
Khu nghiên cứu - phát triển, 94,51
14,02
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 23
đào tạo và ươm tạo doanh
nghiệp
3
Khu quan lý - hành chính
39,29
5,83
4
Khu ở
37,12
5,51
5
Đất cây xanh, mặt nươc,
72,53
công viên, thể dục thể thao
10,76
6
Đất giao thông, sân, bãi đậu
114,10
xe
16,93
7
Khu công trình hạ tâng kỹ
7,07
thuật đâu mối
1,05
8
Khu hậu cân, logistics và
29,76
dịch vụ công nghệ cao
4,42
9
Đất dư trữ phát triển (cho
32,22
khu ở)
4,78
10
Đất khu phụ trợ
5,83
II
Đất đồi núi, hồ Hòa Trung,
mương nươc và vành đai 455,82
cây xanh cách ly
Tổng cộng
39,26
1.129,76
1.6 Địa điểm xây dựng: xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
1.7 KCNC Đà Nẵng được quy hoạch bao gồm các phân khu chức năng chính như sau:
- Khu sản xuất;
- Khu nghiên cứu – phát triển, đào tạo và ươm tạo doanh nghiệp;
Quan ly nha nươc vê dư an đâu tư
Page 24