Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV sản xuất gạch men king minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.24 KB, 36 trang )

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

LỜI MỞ ĐẦU
..….……
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn
đề rất quan trọng vì nó chính là khoản thù lao cho công nhân lao động của người lao
động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động và
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật có ích đáp ứng nhu cầu của con người. Trong
doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động
hay phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất
kinh doanh. Và đối với nền kinh tế đất nước, tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân
phối của cải vật chất chính do người lao động trong xã hội sáng tạo ra. Để tiền lương thật
sự là đòn bẫy, tăng hiệu quả lao động thì vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là, nên xây
dựng chế độ tiền lương như thế nào cho phù hợp tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh
của đơn vị mình. Nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiền lương đối với người lao
động và đảm bảo tốt mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp nhà nước và người lao động
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Gạch Men King Minh,
em đã có cơ hội tiếp cận công việc kế toán thực tế, đặc biệt là kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương. Đồng thời bằng cách tiếp cận hệ thống sách giáo khoa, sách tham
khảo của thư viện, đề tài đã tổng hợp và phân tích những vấn đề cơ bản về kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương. Điều này đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và
mở mang những kiến thức em đã học tại trường mà em chưa có điều kiện để áp dụng thực
hành.

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG



1


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TNHH MTV SẢN XUẤT GẠCH MEN KING MINH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
Tên goi: Công Ty TNHH Sản Xuất Gạch Men King Minh.
Điện thoại:: 0613 859995 – 859384 – 849364
Fax: 0613 850482
Địa chỉ: Ấp Đồng Nai, Xã Hóa An, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Hình thức đầu tư: Đầu tư trong nước
Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Đồng Nai
Văn phòng đại diện: 60 Ngô Quyền, P7, Q5
Điện thoại (Fax): 08 8552297
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất gạch men
Công Ty TNHH Sản Xuất Gạch Men King Minh được thành lập vào 10/1995.
Là một tổ chức kinh tế tự chủ, tự quản lý về tài chính với tổng số vốn đầu tư là 16 tỷ
đồng và vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, chuyên sản xuất gạch men, và có gần 300 công nhân.
Công ty có tư cách pháp nhân và được phép hạch toán kinh tế độc lập. Công ty đã mở tài
khoản tiền đồng và ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thương Đồng Nai và hoạt động theo luật
công ty và đã được Quốc Hội thông qua ngày 21/12/1990, theo nghị định 222/HĐBT
tháng 7/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng qui định cụ thể một số điều trong luật công ty.
1.1.2 Sau khi hình thành và phát triển

Công ty xây dựng và đầu tư nhà máy sản xuất gạch men với công suất ban đầu
khoảng 0,6m2 trong năm đầu tiên và càng ngày càng phát triển, bao gồm các mẫu mã kích
thước đa dạng rất phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng như 5x23cm, 15x20cm,
20x20cm, 40x40cm.
Đến nay sau 17 năm sản xuất và kinh doanh, công ty đã mở rộng thêm các đại lý độc
quyền trong cả nước và đang có xu hướng xuất khẩu ra nước ngoài. Các thị trường xuất
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

2


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

khẩu của công ty sản xuất gạch men King Minh như: Đông Nam Á, Châu Á và Trung
Đông.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính được công ty sử dụng là:
-Đất sét (khoáng chất có thành phần chính là Aluminum Silicate Hydroxide), tràng
thạch (khoáng chất có tên chuyên môn là Feldspars, nhóm khoáng vô cơ gốc silicate, đại
diện với 4 thành phần chính là Orthoclase KALSI3O8, Albite NaAlSi3O8, Anorthite
CaAlSi3O8 và celsian BaAl2Si2O8), cao lanh (khoáng chất

thuộc nhóm alumino

silicate). Nguyên liệu đất sét, cao lanh, tràng thạch được đưa vào nghiền, sấy, pha trộn, ép
thành hình, tráng men, nung để tạo ra sản phẩm.
-Men màu: là hợp chất gồm màu (có nguồn gốc chế biến từ khoáng chất của các

quặng mỏ) Frit (loại hỗn hợp các chất vô cơ gốc silicate được đem nấu chảy và làm nguội
nhanh) và dung môi… Men màu được đưa và nghiền trộn, và pha chế để sử dụng tráng lót
và tráng bề mặt viên gạch.
-Các loại phụ gia và các loại hợp chất hóa học điện giải
-Các loại phụ gia khác như: bao bì giấy, dây niềng, đá cuội, bi cao nhôm…
Quy trình sản xuất của công ty
Sơ đồ sản xuất công nghệ và các công đoạn trong quá trình tạo ra sản phẩm
Xưởng nguyên
liệu, phối liệu

Nguyên liệu sấy
phun

Máy ép

Xuất kho
Tráng men in lụa
Sấy phôi
Công nghệ
nghiền
Giai đoạn 1: Sau khi nhập nguyên
liệumen
thô được đưa vào công ty sẽ được đưa vào
xưởng nguyên liệu phối liệu để xử lý thành chất bùn, đất, đá, keo sau khi cho vào nghiền
thì được tính bằng công thức: Tỉ lệ công thức tính bồn chứa 29 tấn, thời gian nghiền 6500
loạiđó
đóng
Lò nung
TPthử
nhập

kho sót sàn là
vòng, lượng
đá nghiền khoản 30 tấnPhân
đá sau
kiểm nghiệm hồ coi
tỉ trọng
gói

chất cặn bã còn lại khoản 5% và độ nhớt chảy khoảng 10- 30 giây.
Giai đoạn 2: Khi sấy phun nhiệt độ từ 470 đến 480, áp lực và hàm lượng nước bột
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

3


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

thì khoảng 5.4 đến 5.8, hạt bột phân bổ rồi đến lưu trữ bột tồn chứa qua sàn để không ảnh
hưởng đến máy ép.
Giai đoạn 3: Máy ép chịu áp lực từ 200 đến 300, lượng nhịp ép nhiệt độ dầu khoảng
30 độ và ngoại quan là quan sát phôi gạch. Sau đó đưa vào kiểm nghiệm xương ép thì có
trọng lượng xương, độ bền uốn xương, độ dày xương.
Sấy khô nhiệt độ cao nhất ở lò sấy. Khi đã tạo được hình dáng cho sản phẩm rồi sẽ
được đưa vào công đoạn làm cho hoạ tiết của hoa văn ở sản phẩm được nhẵn sau khi tạo
hình.
Giai đoạn 4: Công nghệ nghiền men thì có nguyên liệu men phối liệu có tỉ lệ công
thức đàn hồi, thời gian nghiền 15 giờ đồng hồ, lượng nghiền bi khoản 3 tấn. Sau đó đến
kiểm nghiệm men gồm có tỉ trọng, sót sàn và độ nhớt.

Gian đoạn 5: Tráng men in lụa gồm có nhiệt độ xương từ 100 độ đến 110 độ, trọng
lượng nước phun 5- 6 gam, tỉ trọng men, độ nhớt, trọng lượng men tráng có (40x40,
25x25, 30 x30, 25x40...)
Tiếp theo in bông màu bông gạch đường viềng, đến ngoại quan tầm nhắm hoàn hảo
đến đâu.
Khi đã tạo hình và in bông màu men xong thì được đưa vào công đoạn ngoại quan
thành những sản phẩm hoàn chỉnh. Sản phẩm được hoàn chỉnh thì sẽ được cho vào công
đoạn tiếp theo làm cho đẹp hơn
Giai đoạn 6: Lò nung thành phẩm có nhiệt độ nung 1005 độ, chu kỳ nung khoảng
29 đến 30 phút.
Sau khi sản phẩm được nung xong là đã hoàn chỉnh, sản phẩm có nhiều loại màu sắc
tên sản phẩm làm ra đặt theo đơn vị mua hàng ví dụ như: Đại lý Xuân Đào có mã số gạch
là TQH 2511M5, M6, L4,l5, L6.., đại lý Long Bình mã (TP 327, 327, S 2555, TP2432,
TP2404….) đại lý Tường Mỹ mã(NB25001m5, NB25002, NBV25002….)….tiếp theo là
phân loại đóng gói cho sản phẩm.
Giai đoạn 7: Phân loại đóng gói coi sản phẩm có cong vênh hay kích thước màu
sắc, phân loại thành 1,2,3,4,5 đến kiểm nghiệm thành phẩm theo tiêu chuần kiểm tra phân
loại, đóng gói xong cho vào giai đoạn thành phẩm nhập kho.
Giai đoạn 8: Khi sản phẩm hoàn thành thi đưa vào nhập kho thành phẩm để chuẩn
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

4


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

bị đưa đi tiêu thụ.
Giai đoạn 9: Xuất kho bán cho tất cả các đại lý theo yêu cầu đơn đặt hàng hợp đồng

mua bán nhà phân phối đại lý.
• Khách hàng chủ yếu của công ty là các đại lý: vd: Đại lý Thành Phát, đại lýTường
Mỹ, đại lý Ngọc Bích, đại lý Xuân Đào…
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Gạch men King Minh được tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng.
Hiện nay công ty có: 1 Giám đốc, 4 trưởng phòng và 266 công nhân viên.
Ban giám đốc gồm có:
- Ông Huỳnh Văn Tịnh:

Giám đốc

- Bà Cao Kim Oanh:

Phó giám đốc

- Ông Nguyễn Hiếu Minh: Trưởng
phòng
Giám
đốchành chính nhân sự
Huỳnh
Văn
- Bà Nguyễn Thị Oanh:
Trưởng
phòng
tài chính kế toán
Tịnh
- Ông Trần Văn Cơ:
Trưởng phòng quản lý thiêt bị

- Ông Đinh Minh Nghị:

Trưởng phòng kế hoạch

Sơ đồ cơ cấu bộ máy của công ty:

Phó giám đốc
Cao Kim
Oanh

Kế hoạch vật


Kế toán tài
chính

Phòng
Phòng
thu
kế
mua
hoạch
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG
sx

Hành chính
nhân sự

Quản lý thiết
bị


Bộ
phân
quản


Bộ
phận
bảo
trì

Phòng
thu
mua

Phòng
thu
mua
5


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Giám đốc: Ông Huỳnh Văn Tịnh
Có nhiệm vụ trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động của công ty, theo đúng pháp
luật, chính sách của Nhà Nước, có quyền giải quyết mọi tình huống xảy ra. Chịu trách
nhiệm trước Nhà Nước và tập thể lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế và tổ chức thực hiện các

hợp đồng kinh tế. Tổ chức bộ máy quản lý các bộ phận sản xuất, bổ nhiệm, miển nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật, tăng lương, ký kết hợp đồng lao động, theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ cộng ty
+ Quyết định tổ chức và giải thể công ty
+ Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên hội đồng quản trị.
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo của ban kiểm sát mà
quyết định phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư của năm tài
chính mới.
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

6


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Phó giám đốc: Bà Cao Kim Oanh
Giúp đỡ giám đốc trong quản lý như điều hành sản xuất, phụ trách tổ chức, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về các mặt công tác được giám đốc phân công ủy quyền. Phó
giám đốc phụ trách kỷ thuật, nghiên cứu sản xuất các mặt hàng mới, có thể do yêu cầu
của khách hàng hoặc do sáng kiến có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất theo đơn đặt
hàng và theo dõi tình hình thực hiện. Phụ trách kinh doanh: định giá sản phẩm xuất bán
cho khách hàng. Là người cung cấp chính, phòng kế toán trợ giúp cho giám đốc về mọi
hoạt động sản xuất, lãnh đạo trực tiếp các phòng, theo dõi quá trình sản xuất của các
phân xưởng dưới nhà máy.
Phòng hành chính nhân sự: Ông Nguyễn Hiếu Minh
Bố trí sắp xếp công nhân viên cho phù hợp với trình độ, năng lực và đào tạo tay
nghề bậc thợ theo nhu cầu của doanh nghiệp: Soạn thảo và triển khai thực hiện quy chế
làm việc nghiên cứu các văn bản pháp quy, quy định, chính sách của Nhà Nước để tham

mưu cho giám đốc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp
luật. Lập kế hoạch khen thưởng và chịu trách nhiệm về công tác hành chính khác như bảo
vệ an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, tiếp tân…Sắp xếp, bố trí, điều động, đào tạo và
tuyển dụng quản lý tình hình sử dụng ở các đơn vị lưu giữ hồ sơ của cán bộ công nhân
viên, xây dựng các quy chế, thực hiện chức năng quản lý tài chính - kế toán. Đại diện cho
Công ty làm việc với các cơ quan chức năng, tham gia giải quyết các tranh chấp, kiện
tụng liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Thực hiện công tác hành chính
như tiếp khách hội họp, hội nghị khoa học điều động phương tiện vận chuyển phục vụ cho
công tác chuyên chở hàng hóa và đi công tác cho các cán bộ công nhân viên.
Phòng kế toán: Cô Nguyễn Thị Lượng
Tiến hành công tác kế toán vận dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam theo đúng
quy định của Nhà Nước. Theo dõi giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, tình hình sử dụng vốn trong từng thời kỳ. Tổ chức việc thu hồi, nộp tiền cho ngân sách
Nhà Nước một cách kịp thời, lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định trên cơ sở chuẩn
mực kế toán và kiểm tra sự chính xác của báo cáo do các phòng ban khác lưu trữ, bảo
quản hồ sơ tài liệu, quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê, cung cấp số liệu
cho các bộ phận liên quan của công ty.
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

7


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Phòng quản lý thiết bị: Ông Trần Văn Cơ
Quản lý và bảo quản tất cả các thiết bị của công ty. Nghiệm thu và kiểm tra các thiết
bị mớ nhập về. Đề ra phương án sữa chữa các thiết bị hư hỏng hay thay thế bảo trì tất cả
các thiết bị đã và đang hoạt động.

Phòng kế hoạch – vật tư:
Theo dõi các hợp đồng đã ký với khách hàng, tính toán số lượng, sắp xếp các
container, lập kế hoạch theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh và lên kế hoạch xuất hàng,
lập kế hoạch sử dụng vật tư hàng hóa về công tác xây dựng, phòng kế hoạch tổ chức thực
hiện thường xuyên việc theo dõi bảo quản kho hàng, nguyên vật liệu, hàng hóa cũng như
máy móc thiết bị.
Các bộ phận sản xuất:
Gồm kho hàng, phân xưởng sản xuất, phân xưởng tạo hình sản phẩm. Có nhiệm vụ
sản xuất hoàn thành những sản phẩm từ những bán thành phẩm qua từng công đoạn. Đây
là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phụ
trách việc nghiên cứu và bố trí các dây chuyền sản xuất hợp lý, thực hiện sản xuất theo kế
hoạch đề ra. Quản lý chung về kỹ thuật công nghệ và toàn bộ hồ sơ lưu giữ về công tác kỹ
thuật của các dây chuyền sản xuất của Công ty.
Bảo trì bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc, kiểm tra chất lượng vật tư hàng hóa,
bán thành phẩm nhập kho. Đồng thời giải quyết những thắc mắc, khiếu nại liên quan đến
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của Công ty.
Tuy nhiên mỗi phòng ban có nhiệm vụ riêng, những phòng ban trong công ty có liên
quan mật thiết với nhau, hàng ngày hay theo định kỳ các phòng ban chuyển chứng từ lên
phòng kế toán kiểm tra các tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, sau đó lập thành chứng từ gốc
có liên quan.
1.2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán
tại công ty
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Lượng

Kế toán tổng hợp

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương


8
Thủ quỹ


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Kế toán công
nợ

Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán của công ty, quản lý các
công việc của phòng kế toán, lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán,tổ chức bộ máy
kế toán tại công ty.
Kế toán tổng hợp: Hàng ngày lập các thủ tục, phiếu thu, phiếu chi vào sổ kế toán,
đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với sổ quỹ của thủ quỹ. Tổng hợp toàn bộ báo cáo của kế toán
chi tiết.
Kế toán thanh toán: Hàng ngày phải báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, tính doanh
thu, nộp thuế, theo dõi tiêu thụ sản phẩm, hóa đơn bán hàng, theo dõi các khoản công nợ
để thu kịp thời.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán lương và các khoản trích theo lương, các
khoản phụ cấp cho cán bộ, công nhân
viên
của công ty
Chứng
từ gốc
Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ hàng tháng như khoản phải thu, phải trả....
Bảng tổng hợp
chứng từ


Số quỹ

Sổ chi tiết

Sổ nhật ký chung

Số đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
Tài khoản
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG
Báo cáo kế toán

9


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Ghi chú:
-


Ghi hàng ngày:

-

Ghi định ký:

-

Quan hệ đối chiếu:

- Các loại chứng từ đều tuân thủ theo chế độ sổ kế toán do bộ tài chính ban hành
1.2.3 Các quy định chung trong lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công
nghiệp môi trường của công ty.
1.2.3.1 Trật tự và kỷ luật trong công ty
Toàn thể công nhân viên công ty phải bấm thẻ ghi giờ hàng ngày khi vào và rời khỏi
công ty, ngoại trừ những nhân viên do tính chất công việc được ban giám đốc tạm thời
miễn khỏi trách nhiệm này. Mỗi công nhân được cấp một thẻ bấm giờ, ghi rõ tên và mã số
nhân viên. Phải thực hiện nghiêm túc những quy định sau đây khi sử dụng thẻ bấm giờ.
Bất kể nhân viên nào cũng không được phép bấm giùm người khác.
1.2.3.2Những quy định chung về phòng cháy chữa cháy
Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất gạch men đều phải chấp
hành các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy và phải được cơ quan
cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

10


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP


GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Phải đảm bảo về khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, bậc chịu lửa, các cấu
kiện ngăn cháy, giải pháp chống cháy lan, không sử dụng vật liệu dễ cháy làm trần, vách
ngăn, cách nhiệt trong kho và ở nơi sản xuất.
Phải đảm bảo giao thông, nguồn nước phục vụ phòng cháy chữa cháy và phương
tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ của cơ sở.
Cần bố trí sắp xếp và có biện pháp cách ly hàng hoá vật tư nguy dễ cháy với nguồn
gây cháy và hàng hoá vật tư khác. Nguyên liệu, thành phẩm không được để tồn đọng tại
nơi sản xuất.
Hệ thống điện phải được lắp đặt bảo đảm an toàn và phải phù hợp với đặc điểm nguy
hiểm cháy, nổ của từng bộ phận trong cơ sở. Ở phân xưởng phiền sấy và những nơi phát
sinh nhiều bụi gạch thì hệ thống điện bắt buộc là loại phòng nổ. Ở các vị trí khác thiết bị
điện nên là loại thiết bị phòng nổ.
Thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp, các loại phế liệu phải được dọn dẹp
thường xuyên và phải đưa ra nợi an toàn, cách xa khu vực sản xuất, nhà máy, xưởng, cơ
sở gia công chế biến gỗ phải trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy theo quy định.
1.2.3.3 Đối với hệ thống thiết bị điện
Kiểm tra thường xuyên tình trạng hoạt động của thiết bị điện và hệ thống tải, cáp
điện. Kiểm tra thường xuyên nhiệt độ bề mặt của động cơ điện hoặc bộ phận truyền lực và
phải ngưng hoạt động để xem xét khi nhiệt độ đó trên 1500C.
Trong các công đoạn trộn men, sấy phun các chi tiết, men tráng yêu cầu động cơ
điện phải có hộp bảo vệ chống bụi men, phối liệu sàn lọc, sấy khô men tránh rơi bụi vào.
Thiết bị khởi động máy trong xưởng sản xuất gạch men phải là khởi động từ, không
cho phép sử dụng cầu dao làm thiết bị khởi động.
Phải tách riêng nguồn điện sản xuất, nguồn điện bảo vệ, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn lối
thoát nạn và điện phục vụ hệ thống phòng cháy chữa cháy. Dây điện, cáp điện phải đi
trong máng.
Các thiết bị tiêu thụ điện lặp đặt trong xưởng sản xuất gạch men, khu vực phun men
của phân xưởng men phải là loại thiết bị chống nổ và phải có các thiết bị bảo vệ như:

Áptomat, cầu dao điện được lắp đặt trong các hộp, tủ kín.
Phải trang bị đèn chiếu sáng sự cố trên lối thoát hiểm (EXIT) tại các cửa ra vào và
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

11


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

đèn chỉ dẫn lối thoát nạn.
1.2.3.4 Đối với hệ thống thông gió hút bụi và vận chuyển khí thải
Trong các hệ thống thông gió, hút bụi và khí thải phải dùng các loại quạt an toàn
chống sinh ra tia lửa khi hoạt động cũng như khi có sự cố va chạm. Đường ống thông gió,
bụi, khí thải phải có van khoá đóng mở tự động hoặc bằng tay bố trí ở phần hút của động
cơ, sau bộ phận lọc bụi.
Máy hút bụi, khí thải phải bố trí ở phòng riêng cách biệt nằm ngoài xưởng.
1.2.3.5 Đối với các giải pháp ngăn cháy cho dây chuyền công nghệ
Đối với nhà xưởng có bậc chịu lửa nếu là nhà 1 tầng thì không quy định diện tích
sàn giữa hai tầng ngăn cháy. Nếu là nhà 2 tầng, diện tích sàn tối đa giữa hai tường ngăn
cháy là 7.800m2; còn nếu là nhà nhiều tầng thì diện tích tối đa giữa 2 tường ngăn cháy là
5.200m2.
Trong cùng một phòng, buồng, xưởng có các hảng sản xuất khác nhau thì phải có
các giải pháp phòng nổ và chống cháy lan truyền cục bộ (bọc kín thiết bị, dập cháy cục
bộ, thiết bị che chắn,…).
Sàn của các phòng sản xuất có sử dụng hoặc bảo quản chất lỏng dễ cháy phải làm
bằng vật liệu không cháy.
1.2.3.6 Đối với công đoạn sấy khô gạch đóng gói
Tường, trần lò sấy gạch phải làm bằng vật liệu không cháy và phải có giới hạn chịu

lửa không được nhỏ hơn 2 giờ.
Vật liệu bảo ôn, cách nhiệt của lò sấy phải là loại vật liệu không cháy.
Các ống dẫn nhiệt là loại ống nhẵn làm bằng vật liệu không cháy. trên mặt ống phải
có lưới sắt bảo vệ chống phế liệu bao bì giấy rơi vào.
Thường xuyên kiểm tra ống dẫn nhiệt nhằm phát hiện vết nứt, hở, kiểm tra việc cung
cấp khí từ bên ngoài, thường xuyên kiểm tra nhiệt độ không khí trong buồng sấy để đảm
bảo nhiệt độ sấy quy định không lớn hơn 80oC.
Phải thu dọn buồng sấy, không để phối liệu, men đọng lại trong buồng sấy trước và
sau mỗi lần sấy.
Việc sắp xếp gạch trong lò sấy, thời gian sấy phải thực hiện đúng quy định, yêu cầu
và quy trình kỹ thuật của từng phương pháp sấy.
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

12


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Đối với công đoạn phun: Sàn nơi đặt máy, thiết bị công nghệ có sử dụng chất lỏng
dễ cháy của khu vực phun men phải làm bằng vật liệu không cháy. Dưới bệ máy, tiết bị
nêu trên phải có vách chắn bằng vật liệu không cháy, chắn chống cháy lan hoạc cháy khay
hứng, chiều cao của vách ngăn và diện tích giữa các vách ngăn hoạc chiều cao và diện
tích khay hứng phải được nêu rõ trong phần thiết kế công nghệ.
Tại khu vực sơn phải có hệ thống thông gió cưỡng bức thổi thẳng ra ngoài. Đường
ống của hệ thống này phải làm bằng vật liệu không cháy và các thiết bị sử dụng điện như
quạt, thiết bị điều khiển, thiết bị chiếu sáng phải là thiết bị phòng nổ.
1.2.3.7 Đối với an toàn vệ sinh nơi làm việc
Người lao động tuân thủ an toàn lao đông, phương tiện bảo vệ cá nhân, bảo quản

công cụ dụng cụ làm việc, bí mật công nghệ bảo quản giữ gìn các tài liệu số liệu được
phạm vi trách nhiệm được giao. Không được cung cấp số liệu của công ty khi chưa có sự
đồng ý của giám đốc.

Chương 2:
NỘI DUNG THỰC TẬP
2.1 Quy trình thực tập và công việc thực tế nơi đang thực tập tại công ty gạch men
King Minh.
2.1.1 Quy trình thực tế

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

13


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Chấm công,xác nhận sản
phẩm,công việc hoàn
thành

Lưu hồ sơ

Thanh toán
lương

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM
Kiểm tra và xác nhận

Phiếu chi


Tính Toán

Kiểm tra và
ký duyệt

Quy trình làm việc của em tại doanh nghiệp là thường xuyên theo dõi việc chấm
công và xác nhận sản phẩm, công việc đã hoàn thành để từ đó kiểm tra và xác nhận các
chứng từ các số liệu có liên quan,tính toán lương,trích các khoản theo lương cho công
nhân viên.Sau đó trình lên kế toán trưởng để kiểm tra và kí duyệt,tiến hành lập phiếu chi
và thanh toán lương theo thời gian đã quy định.
Sau khi kết thúc việc thanh toán tiền lương thì những chứng từ có liên quan đều
được lưu trữ cẩn thận
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty gạch men Kinh Minh,em cảm thấy
rằng kiến thức về ngành kế toán của mình được bổ sung thêm rất nhiều vì được cọ sát với
môi trường bên ngoài,từ đó sàn lọc và học thêm được nhiều vấn đề mà trong lý thuyết vẫn
chưa đề cập đến.
Thời gian thực tập tại công ty cho em nhận thấy được kiến thức đã được học và tích
luỹ tại trường Đại Học Lạc Hồng là đủ nền tảng để thực hiện công việc kế toán tiền
lương. Bên cạnh đó việc thu thập và cập nhật thông tin về các quy định mới,luật mới về
kế toán tiền lương,các khoản trích theo lương cũng rất cần thiết và quan trọng để hoàn
thành tốt công việc.
2.2 Công tác tìm hiểu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
gạch men King Minh
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ nhật ký chung và ghi vào sổ chi
tiết tài khoản, các chứng từ gốc sau khi ghi sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ ghi
vào sổ cái.
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG


14


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Cuối tháng dựa vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh, sau khi đối chiếu kiểm tra
đúng tổng số phát sinh nợ và có của bảng tổng hợp chi tiết thì số liệu của bảng cân đối
phát sinh và số liệu của bảng tổng hợp chi tiết được thành lập bảng báo cáo kế toán và các
biểu kế toán khác.
Chính sách kế toán tại công ty
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán công ty là 1năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày
31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
- Phương pháp xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty TNHH Sản Xuất Gạch Men King Minh áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
theo quyết định 15/2006 ngày 20/6/2004
2.2.2 Công tác kế toán tiền lương tại công ty gạch men Kinh Minh
2.2.2.1 Nguyên tắc chung về quản lý hoạt động và thanh toán lạo động tại
công ty.
Cơ cấu thời gian làm việc: Thời gian làm việc ngày 8 giờ. Người sử dụng lao động
và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng không quá 4 giờ trong một
ngày, 200 giờ trong một năm.


Mỗi tuần làm việc 6 ngày: từ thứ Hai đến thứ Bảy.




Mỗi ngày làm việc 8 tiếng: từ 7:30 sáng đến 16:30 chiều



Giờ nghỉ trưa: 11:15 - 12:15 (60 phút)



Giờ nghỉ buổi sáng: 9:00 giờ - 9:15 giờ (15 phút).



Giờ nghỉ buổi chiều: 14:00 giờ đến 14:15 giờ (15 phút).

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau:
- Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).
- Tết âm lịch: bốn ngày (ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
- Ngày chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
- Ngày quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
- Ngày quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM


Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động
được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Về chế độ nghỉ phép:
- Hàng năm Công ty giải quyết cho nhân viên nghỉ phép, công nhân bán hàng thì
được
nghỉ 14 ngày, còn công nhân kỹ thuật được nghỉ 12 ngày cụ thể (khối văn phòng,
thợ bảo trì sửa chữa)
- Nghỉ phép hàng năm theo việc riêng:
+ Bản thân kết hôn (03 ngày).
+ Con kết hôn (01 ngày).
+ Bố mẹ, vợ chồng, con mất (03 ngày).
2.2.2.2 Nguồn hình thành BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
BHXH: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến
hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công
nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động.
Cách tính BHXH trợ cấp cho CBCNV là:
Số BHXH

Số ngày nghỉ
=

phải trả

Lương cấp bậc
*

tính BHXH


Tỷ lệ % tính
*

bình quân / ngày

BHXH

BHYT: Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích 4.5%

trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp,
1.5% người lao động trực tiếp đóng góp(trừ vào thu nhập của người lao động). Quỹ
BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua
mạng lưới y tế. Vì vậy,khi tính được mức trích BHYT,doanh nghiệp phải nộp toàn bộ
cho cơ quan BHYT
BHTN:Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và nhằm trợ giúp người lao
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

16


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

động khi bị mất việc làm …
Theo quy định hiện hành thì hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng quỹ
lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản

xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao
động.
KPCĐ: Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức
công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ
quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động.Quỹ này được hình thành bằng
cách trích 2% trên tổng số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của đơn vị.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
2.2.2.3 Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
* Phương pháp hạch toán tiền lương:
Chứng từ sử dụng: Để hoạch toán tiền lương, công ty sử dụng các chứng từ sau
-Bảng chấm công: là căn cứ để tính lương thưởng và tổng hợp thời gian lao động
sử dụng trong doanh nghiệp ở mọi bộ phận, Thông thường, để thuận tiện trong việc
tính và trả lương cho công nhân viên, bảng chấm công sẽ được bộ phận chấm công
hoàn thành vào ngày mồng 2 mỗi tháng. Bảng chấm công sau khi được tổng hợp hoàn
thành sẽ trình ban giám đốc duyệt để giao cho phòng kế toán tiến hành tính lương.
-Bảng lương công nhân viên: Làm căn cứ để nhân viên tiến hành việc kiểm tra
tính lương của chính mình
-Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân viên: Làm căn cứ để thanh toán tiền
lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc tính toán tiền lương cho người lao
động trong công ty đồng thời là căn cứ thống kê về lao động tiền lương.
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
-Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
-Phiếu chi
Tất cả những chứng từ trên đều được lưu trữ và chuyển lên phòng kế toán để làm
cơ sở tính toán tiền lương cho công nhân viên
Hình Thức Trả Lương

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

17



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc,cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.Tiền lương tính
theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng,ngày hoặc giờ làmviệc của người lao
động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Công ty thanh toán lương cho toàn bộ công nhân viên được chia làm 2 kỳ:
+ Lương kỳ I: Tạm ứng, thời gian thanh toán là ngày 18 hàng tháng, ở kỳ này Công ty
sẽ tạm ứng cho CBCNV 30% trên tổng quỹ lương của mỗi người.
+ Lương kỳ II: Thanh toán số tiền còn lại, thời gian trả lương là ngày 04 của tháng toàn
bộ số tiền còn lại dựa trên số ngày làm việc thực tế của từng cán bộ công nhân trong công
ty.
Cuối tháng dựa vào bảng chấm công nhân viên kế toán nhập số liệu vào máy để lên
bảng thanh toán tiền lương cho CBCNV. Từ bảng thanh toán tiền lương kế toán khấu trừ
vào các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp và được tính vào chi phí.
Cách tính như sau:

Thu nhập = LCBTT + Lương tăng ca + Phụ cấp – Các khoản phải trừ
+ Lương CBTT = Lương ngày * 26 (- số ngày nghỉ trong tháng).
+ Lương ngày = LCB/26.
+ Lương giờ = Lương ngày/8
Đối với lao động trả lương thời gian,nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương=Tiền lương giờ thực trả * 130%* số giờ làm việc vào ban đêm
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm giờ
được trả tính như sau:
Tiền lương=Tiền lương làm việc vào ban đêm* 150%, hoặc 200%, hoặc 300%

Trong đó tăng ca ngày lễ là 300%,tăng ca vào ngày nghỉ,chủ nhật là 200%
Ví dụ:khi tính lương cho NV bán hàng Lê Văn Quan

Thu nhập = LCBTT + Lương tăng ca + Phụ cấp – Các khoản phải trừ
= 3.000.000 + 500.000 + 900.000 – 120.000 = 4.280.000 đồng
Phương pháp hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
* Mức trích BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định như sau:

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

18


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

BHXH

BHYT

BHTN

KPCĐ

(1)
24%

(2)
4.5%


(3)
2%

(4)
2%

Trong đó:
Đơn vị sử dụng lao động phải chịu là:
-

BHXH: Đơn vị sử dụng lao động trích 17% trên LCB và được tính vào chi phí

-

BHYT: Đơn vị sử dụng lao động trích 3% trên LCB và được tính vào chi phí

-

BHTN: Đơn vị sử dụng lao động trích 1% trên LCB và được tính vào chi phí

-

KPCĐ: Đơn vị sử dụng lao động trích 2% trên tổng lương (không tính tiền chuyên
cần) và được tính vào chi phí.
Người lao động phải chịu là:
BHXH: Người lao động trích 7% trên lương căn bản khấu trừ trên lương.
BHYT: Người lao động trích 1.5% trên lương căn bản khấu trừ trên lương.
BHTN: Người lao động trích 1% trên lương căn bản khấu trừ trên lương
Các khoản khấu trừ vào lương mà CBCNV phải nộp căn cứ vào mức lương cơ bản


tối thiểu kế toán sẽ trích 7% BHXH, 1,5% BHYT, BHTN 1% trên tổng số LCB.
BHXH = Mức LCB * 7%
BHYT = Mức LCB * 1,5%
BHTN = Mức LCB * 1%
VD: Tính cho NV bán hàng Tr ần Quốc Hùng
BHXH = 2.000.000 * 7% = 140.000 đồng
BHYT = 2.000.000 * 1,5% = 30.000 đồng
BHTN = 2.000.000 * 1% = 20.000 đồng
Về doanh nghiệp sẽ trích nộp 23%. Trong đó 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN,
2% KPCĐ tính trên tổng lương cơ bản của CBCNV để nộp cho cơ quan cấp trên và trừ
vào chi phí.
BHXH = LCB tối thiểu * 17%.
BHYT = LCB tối thiểu * 3%.
KPCĐ = MLCB tối thiểu * 2%
BHTN = MLCB tối thiểu * 1%
Tính cho PGĐ Cao Kim Oanh:
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

19


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

BHXH = 4.000.000 * 17% = 680.000 đồng
BHYT = 4.000.000 * 3% = 120.000 đồng
KPCĐ = 4.000.000 * 2% = 80.000 đồng
BHTN = 4.000.000 * 1% = 40.000 đồng

Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 “phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền
lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu
nhập của công nhân viên.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
Số còn phải trả người lao động”
Lương và các khoản đã trả cho NLĐ

Lương và các khoản phải trả cán bộ công

Các khoản khấu trừ lương(bồi

nhân viên trong doanh nghiệp

thường,nộp thay các khoản bảo hiểm)
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có
Số còn phải trả người lao động
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản:
Tài khoản 3341: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 3348: Phải trả người lao động khác
Các tài khoản đối ứng bao gồm:
TK111 - Tiền mặt
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh:
- Khi tính tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641


Chi phí bán hàng

Có TK 334 Phải trả cho nhân viên bán hàng
- Khi tính tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý.
Nợ TK 642
Có TK 334

Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phải trả công nhân viên

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

20


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

- Khi thanh toán lương cho công nhân viên
Nợ TK 334

Phải trả công nhân viên

Có TK 111

Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có TK 112


số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng

- Khấu trừ vào lương của công nhân viên các khoản BHXH, BHYT
Nợ TK 334

Phải trả công nhân viên

Có TK 3383

BHXH

Có TK 3384

BHYT

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan,lập bảng phân bổ tiền
lương vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan,kế toán ghi:
Nợ 241: Đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ 635: Chi phí tài chính
Nợ 641: Chi phí bộ phận bán hàng
Nợ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 334: Phải trả công nhân viên

Phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu:
TK 111,112

TK 333


SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

TK334

TK241

TK 622,627

21


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

TK 641,642

Trong đó có các nghiệp vụ phát sinh:
(Minh hoạ một số số liệu phát sinh trong tháng)
- Tiền lương trong tháng phải trả cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 641
Có TK 334

20.000.000đ
20.000.000đ

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định (Phần doanh nghiệp chịu)
Nợ TK 641


4.600.000đ

Có TK 3382

400.000 đ

Có TK 3383

3.400.000 đ

Có TK 3384

600.000 đ

Có TK 3389

200.000 đ

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định (Phần người lao động chịu)
Nợ TK 334

1.900.000 đ

Có TK 3383

1.400.000 đ

Có TK 3384

300.000 đ


Có TK 3389

200.000 đ

- Tiền lương trong tháng phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng
Nợ TK 642
Có TK 334

40.000.000đ
40.000.000đ

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định (Phần doanh nghiệp chịu)
Nợ TK 642

9.200.000đ

Có TK 3382

800.000 đ

Có TK 3383

6.800.000 đ

Có TK 3384

1.200.000 đ

Có TK 3389


400.000 đ

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

22


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

Trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định (Phần người lao động chịu)
Nợ TK 334

3.800.000 đ

Có TK 3383

2.800.000 đ

Có TK 3384

600.000 đ

Có TK 3389

400.000 đ

- Cuối tháng thanh toán tiền lương cho 2 bộ phận bằng tiền mặt

40.500.000 đ

Nợ TK 334
Có TK 111

40.500.000 đ

Sơ đồ hạch toán (sơ đồ chữ T).
TK 334
TK 111

TK641
20.000.000 đ
40.500.000 đ

TK 338

TK 642
40.000.000 đ
19.500.000 đ

SỔ CÁI
Tài khoản 334
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ ghi sổ
SH
01

NT
05/12


Diễn giải
Số dư đầu tháng
Số phát sinh

SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

Số hiệu
TK

Số tiền
Nợ


0

23


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
02

20/12

03

28/12

04


31/12

TL phải trả CNV
- TL trả NVQL
642
- TL trả NVBH
641
Khấu trừ lương khoản 338
BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ
Thanh toán tiền lương 1111

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM
40.000.000
20.000.000
19.500.000

40.500.000

bằng tiền mặt
Số phát sinh
Dư cuối tháng

60.000.000

60.000.000
0

2.2.2.4 Quy định trích nộp các khoản bảo hiểm tại Công ty.
Trích lập BHXH:
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24%

trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó:
+ Người sử dụng lao động phải chịu 17% trên tổng quỹ lương.
+ Người lao động phải chịu 7% trên tổng quỹ lương bằng cách khấu trừ vào
lương của nhân viên.
Trích lập BHYT:
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích 4.5% trong đó 3% được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp, 1.5% người lao động trực tiếp đóng
góp(trừ vào thu nhập của người lao động). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất
quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy,khi tính được
mức trích BHYT,doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
Trích lập BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương
thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng và nhằm trợ giúp người lao động khi bị
mất việc làm …
Theo quy định hiện hành thì hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng quỹ lương
thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động.
Trích lập KPCĐ
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn
đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

24


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GVHD: ThS. PHAN THÀNH NAM

cao đời sống của người lao động.Quỹ này được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng

số lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
đơn vị.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý
Như vậy các khoản trích theo lương theo chế độ quy định là 32,5% trong đó doanh
nghiệp chịu 23% (17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ), và người lao động
chịu 9,5% trừ vào lương (7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338”phải trả,phải nộp khác”
Số đã trích chưa sử dụng hết
Nộp BHXH cho cấp trên

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ với
tiền lương

Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

Hạch toán vào chi phí liên quan

Chi mua BHYT cho người lao động
Chi kinh phí công đoàn
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có
Số đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 3381 Tài khoản thừa chờ xử lý.
+ TK 3382 Kinh phí công đoàn.
+ TK 3383 Bảo hiểm xã hội.
+ TK 3384 Bảo hiểm y tế.
+ TK 3387 Doanh thu nhận trước.

+ TK 3388 Phải nộp khác.
+ TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp
Các tài khoản đối ứng của việc kế toán trích theo lương như sau:
TK 334: Tiền lương phải trả công nhân viên.
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 641: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 642: Chi phí nhân viên quản lý
Định khoản một số nghiệp vụ phát sinh
SVTH: NGUYỄN TRỌNG LONG

25


×