THUYẾT MINH
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VƯỜN ƯƠM CÂY LÂM NGHIỆP
1. Một số vấn đề liên quan đến xây dụng tiêu chuẩn kỹ thuật vườn
ươm cây lâm nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2009 cả nước có 869 vườn ươm, với tổng diện
tích 634 ha.
Với số lượng và diện tích vườn ươm nói trên, ngoài vai trò cung cấp đủ
cây con cho các chương trình trồng rừng của Nhà nước và các doanh nghiệp, hộ
gia đình, các vườn ươm còn có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế, xã hội và đời
sống của của người dân. Tuy nhiên, qua thực tế nhiều năm cho thấy, chất lượng
vườn ươm vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Một trong những nguyên nhân là do chưa
tuân thủ những tiêu chuẩn kỹ thuật khi xây dựng và vận hành các vườn ươm, mà
căn nguyên là thiếu các văn bản hướng dẫn kỹ thuật có tính khoa học, thực tiễn
để có thể áp dụng áp dụng vào sản xuất. Cụ thể:
- Năm 2002, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành tiêu chuẩn ngành 04TCN-52-2002 về tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp (Quyết định số
3588/QĐ-BNN-KHCN, ngày 3/9/2002). Qua tiêu chuẩn này có thể nhận xét:
+ Đây là tiêu chuẩn ngành được ban hành cách đây đã 8 năm, lúc đó
phong trào trồng rừng sản xuất chưa phát triển mạnh, các vườn ươm tư nhân
chưa nhiều và nhất là việc áp dụng công nghệ mô hom trong sản xuất cây con
chưa phổ biến như hiện nay.
+ Năm 2005, Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quyết định số 89/QĐBNN-LN ngày 29/12/2005 về quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp, cho
nên các nội dung về sản xuất cây con ở vườn ươm trong quy chế chưa được cập
nhật trong tiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002.
- Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002 được ban hành khi Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 chưa ra đời, vì vậy cần được sửa đổi bổ sung
cho phù hợp với Luật, cụ thể: tiêu chuẩn kỹ thuật chỉ là văn bản hướng dẫn,
khuyến khích áp dụng.
2. Một số điểm được bổ sung trong tiêu chuẩn mới xây dựng
Tiêu chuẩn mới đã bổ sung một số nội dung và hình thức sau:
- Về hình thức chủ yếu dùng các bảng biểu và tách riêng từng hạng mục
cho rõ ràng cụ thể so với cách viết cũ.
- Bổ sung một số loại vườn ươm trong phần phân loại vườn ươm.
- Phần thiết kế vườn ươm được bổ sung
- Các yêu cầu kỹ thuật được sửa đổi cho phù hợp
- Gộp khu ươm cây, khu huấn luyện cây vào với khu nuôi cây mô thành
khu ươm nuôi cây.
- Thêm phần khu huấn luyện cây mô.
- Phần đất phi sản xuất được sửa đổi, bổ sung rõ ràng hơn.
- Việc xây dụng tiêu chuẩn và kết cấu tiêu chuẩn được thực hiện theo Luật
Tiêu chuẩn 2006 và theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
3. Các vấn đề chính cần xin ý kiến
- Loại luống nền không thấm nước (bể xây) có nên bỏ đi không, tạo cây
con trên giá và khay bầu cứng không sử dụng luống vì trong thực tế hiện nay ở
nước ta không còn sử dụng. Nhưng ở các nước trên thế giới vẫn sử dụng.
- Loại vườn ươm tạo cây con trên giá và khay bầu cứng không sử dụng
luống là một loại vườn ươm hiện đại, nhiều nước trên thế giới sử dụng, nhưng
hiện nay ở nước ta đang đề xuất đầu tư (chuyển giao công nghệ của nước ngoài)
trong chương trình giống giai đoạn 2011-2015 nên chưa có tiêu chuẩn cụ thể.
Vậy có nên đưa vào không?
Ngoài các nội dung chính trên, nếu có vấn đề gì còn sai sót, xin góp ý
kiến thêm.
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
TCVN
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
:2011
SỬA ĐỔI “TIÊU CHUẨN NGÀNH THÀNH TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA”
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VƯỜN ƯƠM CÂY LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI-2011
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VƯỜN ƯƠM CÂY LÂM NGHIỆP
1. Quy định chung
1.1. Mục tiêu, nội dung:
Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật áp dụng
cho việc xây dựng các hạng mục công trình trong vườn ươm tạo cây giống lâm
nghiệp.
1.2. Đối tượng, phạm vi:
- Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế đều được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng: tiêu chuẩn này là căn cứ để thiết kế kỹ thuật cụ thể cho
từng loại vườn ươm và làm cơ sở cho công tác quản lý, kiểm tra và nghiệm thu.
1.3. Phân loại vườn ươm:
Dựa vào kỹ thuật tạo cây con, quy mô và thời gian sử dụng có thể phân
chia thành các loại vườn ươm như sau:
1.3.1. Theo nguồn vật liệu giống chia ra:
a) Vườn ươm hữu tính: là loại vườn ươm tạo cây con từ hạt giống.
b) Vườn ươm vô tính: là loại vườn ươm tạo cây con bằng biện pháp giâm
hom, nuôi cấy mô, chiết ghép… từ các vật liệu giống vô tính.
1.3.2. Theo kỹ thuật chia ra:
a) Vườn ươm tạo cây con rễ trần trên nền đất thấm nước: là loại vườn
ươm tạo ra cây con được ươm trực tiếp trên luống đất.
b) Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền đất thấm nước: là loại vườn
ươm tạo ra cây con được gieo ươm trong bầu đất dinh dưỡng xếp trực tiếp trên
luống đất.
c) Vườn ươm tạo cây con có bầu trên nền cứng không thấm nước: là loại
vườn ươm tạo ra cây con được cấy trong bầu đất xếp trong bể xây không thấm
nước, có thể chủ động điều chỉnh lượng nước dinh dưỡng trong bể.
d) Vườn ươm tạo cây con trên giá và khay bầu cứng: là loại vườn ươm tạo
ra cây con không có vỏ bầu mềm, thay vào đó là vỏ bầu nhựa cứng có thể dùng
nhiều lần. Thành phần ruột bầu không phải là đất, thay vào đó là các chất hữu cơ
(cành lá, rơm rạ, vỏ cây…) đã được xử lý khử độc và lên men. Không sử dụng
luống đất hoặc bể xây, các khay bầu được xếp trên giá cách khỏi mặt đất.
1.3.3. Theo quy mô chia ra:
a) Vườn ươm nhỏ: diện tích dưới 0,5 ha và/hoặc công suất dưới 500.000
cây/năm
b) Vườn ươm trung bình: diện tích từ 0,5-1,0 ha và/hoặc công suất từ
500.000 – 1.000.000 cây/năm.
c) Vườn ươm lớn: diện tích trên 1,0 ha và/hoặc công suất lớn hơn
1.000.000 cây/năm
1.3.4. Theo thời gian sử dụng chia ra:
a). Vườn ươm tạm thời: thời gian sử dụng dưới 3 năm
b). Vườn ươm bán lâu dài: thời gian sử dụng từ 3 đến 10 năm
c). Vườn ươm lâu dài: thời gian sử dụng trên 10 năm
2. Tiêu chuẩn xác định điều kiện lập vườn ươm
Vườn ươm phải được chọn ở nơi có các điều kiện như trong bảng 01.
Bảng 01- Tiêu chuẩn điều kiện lập vườn ươm
Chỉ tiêu
Thích hợp
Chấp nhận được
Địa hình
Bằng phẳng hoặc Độ
dốc ≤ 30
Tầng đất dày ≥ 50
cm, thành phần cơ
giới nhẹ hoặc trung
bình, thoát nước
nhanh.
Cách vườn ≤ 50 m,
đủ nước tưới mùa
khô. Nước ngọt, độ
pH= 6-7, hàm lượng
muối NaCl ≤ 0,2%
Có nguồn điện lưới
ổn định.
Có đường ô tô vào
tận vườn
Độ dốc không quá
50
Tầng đất dày hơn
30cm, thịt đến sét
nhẹ, úng nước
không quá 3-4
tiếng.
Đảm bảo đủ nước
tưới bằng mọi biện
pháp. Độ pH=6-7,5
Hàm lượng muối
NaCl ≤ 0,3%
Máy nổ hoặc thuỷ
điện nhỏ.
Có thể vận chuyển
bằng xe cải tiến đến
đường ô tô ≤ 1km.
Đất đai
Nguồn nước
Nguồn điện
Giao thông
Ghi chú
Chỉ yêu cầu với
loại vườn ươm
trên nền đất
thấm nước.
3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vườn ươm
3.1.
Thiết kế vườn ươm
Việc xây dựng vườn ươm phải có thiết kế cụ thể theo quy định hiện hành.
Các công việc chính khi thiết kế vườn ươm cần có trong hồ sơ bao gồm:
+ Bản đồ:
Các loại bản đồ tỷ lệ 1/200 đến 1/500 theo quy định.
+ Đo đếm, tính toán diện tích:
Việc đo đếm diện tích vườn ươm được thực hiện bằng máy kinh vĩ hoặc
địa bàn 3 chân độ chính xác đến ….. Diện tích của từng khu và tổng diện tích
vườn được tính toán bằng máy cầu tích hoặc đếm trên giấy kẻ ly.
+ Bố trí mặt bằng:
Mặt bằng vườn ươm phải được bố trí phù hợp với yêu cầu sản xuất theo
nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm đất và thuận tiện cho canh tác, thường được phân
chia ra khu đất sản xuất và khu đất phụ trợ.
- Đất sản xuất là diện tích đất được sử dụng trực tiếp tạo ra cây con bao
gồm các khu: gieo hạt, ươm cây, nhà giâm hom, vườn cung cấp hom, khu nuôi
cây mô, khu huấn luyện cây. Vị trí các khu đất sản xuất được bố trí ở nơi thuận
lợi cho canh tác (đất tốt, gần nguồn nước, bằng phẳng…). Diện tích đất sản xuất
thường chiếm khoảng 60 – 70% tổng diện tích vườn ươm.
- Đất phụ trợ là diện tích đất giành cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ
sản xuất như hệ thống tưới tiêu, hàng rào và cổng, đường nội bộ, sân phơi, nhà
kho, đai rừng chắn gió, … Vị trí của khu đất phụ trợ thường đặt nơi thuận lợi
cho điều hành sản xuất và tận dụng được đất đai. Diện tích đất phụ trợ thường
chiếm khoảng 30 – 40% tổng diện tích vườn ươm.
+ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật:
Trong thuyết minh thiết kế vườn ươm cần phải có các chỉ tiêu kỹ thuật cụ
thể cho từng loài cây được sản xuất trong vườn như lượng hạt giống cần có, thời
vụ gieo ươm, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm của từng loài cây theo từng thời
kỳ (loại vật liệu che tủ hạt gieo, thời gian che tủ, mật độ cấy, kích thước vỏ bầu,
thành phần ruột bầu, lượng nước tưới,…), tiêu chuẩn cây con xuất vườn…
+ Tính toán công suất vườn ươm:
Công suất của vườn là số lượng cây con sản xuất được tính cho từng loài cây
theo từng vụ xuất vườn, cả năm và tính cho tổng cả vườn theo từng vụ và cả năm.
3.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật các khu đất sản xuất
3.2.1. Khu gieo hạt
Đối với cây con sản xuất từ hạt cần phải có nơi gieo hạt. Có thể sử dụng 2
cách như sau:
- Gieo trên khay: được áp dụng đối với lượng hạt giống ít hoặc loại hạt
giống quí hiếm cần đươc bảo vệ. Khay gieo hạt được làm bằng gỗ hoặc tôn, có
kích thước thông thường 0,6m x 0,8m đựng cát sạch và được đặt trong nhà.
Cũng có thể sử dụng các luống giâm hom dải lớp cát sạch dày 7 - 10 cm làm nơi
gieo hạt.
- Gieo trên luống đất: Luống gieo được quy định trong bảng 02
Bảng 02- Tiêu chuẩn kỹ thuật luống gieo hạt
Chỉ tiêu
Kích thước hoặc
yêu cầu kỹ thuật
100 cm
Ghi chú
Chiều rộng mặt luống (không kể
gờ)
Chiều dài luống
8-10 m
Chiều cao luống (tính đến mặt
10-20 cm
luống)
Chiều rộng chân luống
110-120 cm
Chiều cao gờ luống
3 - 5 cm
Mặt luống
Bằng phẳng, sạch cỏ, đất
tơi mịn không có đá lẫn
Bề rộng của rãnh giữa các luống
40 - 50 cm
3.2.2. Vườn cung cấp hom
Các vườn ươm sản xuất cây con bằng phương pháp giâm hom cần phải có
vườn cung cấp hom là nơi tập hợp các dòng vô tính đủ tiêu chuẩn để lấy vật liệu
hom cho sản xuất cây con. Việc xây dựng vườn cung cấp hom được thực hiện
theo quy định ở bảng 03.
Bảng 03- Tiêu chuẩn kỹ thuật vườn cung cấp hom
Chỉ tiêu
Vị trí
Diện tích
Đất đai
Bố trí dòng vô tính
Hệ thống tưới
Yêu cầu kỹ thuật
Nằm trong vườn ươm hoặc cách vườn ươm ≤ 100m
Theo số dòng vô tính để sản xuất, cự ly giữa các cây 0,5
x 0,5m
Tầng đất dày ≥50cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt
trung bình, thoát nước tốt.
Mỗi dòng phải được bố trí riêng rẽ, có cắm biển ghi tên
dòng. Biển bằng gỗ hoặc tôn được sơn phủ, kích thước
30 x 40 cm.
Theo quy định ở Bảng 09
3.2.3. Nhà giâm hom
Kiểu dáng, kích thước và diện tích của nhà giâm hom tuỳ thuộc vào quy
mô sản xuất và điều kiện cụ thể từng vườn, nhưng phải đảm bảo vững chắc,
thông thoáng, phù hợp với khí hậu của địa phương. Trong nhà giâm hom có các
luống giâm hom, trên các luống giâm hom có các lều giâm hom. Thực hiện theo
quy định ở các bảng 04, 05 và 06.
Bảng 04- Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà giâm hom
Hạng mục
Loại không lâu bền
Loại lâu bền
Cột bằng gỗ hoặc tre ngâm Bằng thép hàn hoặc bulông xiết
Khung nhà
cao 2,2 - 2,5m
chặt, chiều cao 2,5-3,0m (đến
xà), cột bằng sắt chân đổ bê tông
Lưới nilon đen hoặc phên Mái chảy che mưa bằng tấm
Mái che
nứa đan che 50% ánh sáng.
nhựa, bên dưới ở độ cao 2,22,5m che lưới nilon đen, lưới dễ
di động điều chỉnh ánh sáng.
Tường vách Quanh nhà quây phên nứa Quanh nhà quây tấm nhựa hoặc
xung quanh
hoặc lưới nilon cao 1 - 1,5m. lưới nilon cao 2,2-2,5m.
Bảng 05- Tiêu chuẩn kỹ thuật luống giâm hom
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Bề rộng mặt luống
100 cm
Chiều dài mặt luống
8 - 10 m
Thành luống
Xây gạch xung quanh luống dày 5 cm, cao 10-15cm, nền
luống bằng đất thấm nước.
Lòng luống
Trong lòng luống để trống nếu xếp bầu dinh dưỡng nuôi cây
hom, hoặc đổ cát sạch dày 10-15cm làm giá thể giâm hom.
Rãnh luống
Cự ly giữa các luống 40 - 50 cm, rãnh đi lát gạch hoặc xây
vữa xi măng, nền cao hơn rãnh 5-10 cm.
Bảng 06- Tiêu chuẩn kỹ thuật lều giâm hom
Chỉ tiêu
Khung lều
Mái lều
Hệ thống tưới
Loại không lâu bền
Dùng tre nứa uốn cong
hình bán nguyệt cắm
trên luống giâm hom,
cao 80 – 90 cm; cự ly
giữa các thanh tre bán
nguyệt 0,9 - 1,0m được
giằng bằng thanh tre.
Dùng nilon màu trắng
trong suốt căng phủ kín
khung lều để giữ ẩm.
Tưới phun sương thủ
công bằng bình bơm
tay. Hoặc tưới phun
sương bằng máy bơm
và hệ thống ống dẫn
nhựa.
Loại lâu bền
Khung bằng sắt Ф=6-8mm hình bán
nguyệt hàn thành lồng dài 2m úp
lên luống giâm hom, điểm cao nhất
là 80 – 90 cm. Cự ly giữa các thanh
sắt bán nguyệt là 0,9-1,0m được
hàn 4-5 thanh sắt.
Dùng nilon màu trắng trong suốt
căng phủ kín khung lều để giữ ẩm.
Tưới phun sương bằng máy bơm và
hệ thống ống dẫn nhựa chịu lực
hoặc ống kẽm đặt nổi giữa luống,
cách đều 1m có các ống nhô lên cao
30-40 cm có lắp pép phun. Lắp hệ
thống điều khiển phun tự động theo
thời gian.
3.2.4. Khu ươm nuôi cây
Cây mầm từ khu gieo hạt khi đạt tiêu chuẩn và cây mô hoặc cây hom
giâm trong nhà giâm hom đạt tiêu chuẩn được cấy vào bầu chuyển ra các luống
để chăm sóc cho đến khi xuất vườn. Các hạng mục trong khu ươm nuôi cây
được thực hiện theo quy định ở bảng 07 và 08.
Bảng 07- Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại luống ươm nuôi cây
Chỉ tiêu
Luống đất
Bể xây
Bề rộng mặt luống
100 cm
100 cm
Chiều dài luống
8 – 10 m
8 – 10 m
Chiều cao luống
10 – 20 cm
30 – 40 cm
Chiều
luống
rộng
chân
Chiều cao gờ luống
Mặt luống
Bề rộng của rãnh giữa
các luống
110-120 cm
3 – 5 cm
Bằng phẳng, sạch cỏ, đất
tơi mịn không có đá lẫn
40 - 50 cm, nền đất
40 - 50cm, xây gạch hoặc
láng vữa xi măng.
Chiều dày thành bể
5 – 10 cm
Chiều rộng khe xung
quanh đáy phía trong
bể
2 – 3 cm
Chiều sâu khe xung
quanh đáy phía trong
bể
1 – 2 cm
Nền đáy bể
Xây gạch hoặc láng vữa xi
măng, không thấm nước,
bằng phẳng, có lỗ thoát
nước.
* Trường hợp vườn ươm tạo cây con trên giá và khay bầu cứng không sử dụng
luống sẽ áp dụng theo thiết kế cụ thể được phê duyệt.
Bảng 08- Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại giàn che cho khu ươm nuôi cây
Hạng mục
Loại tạm thời
Loại lâu bền
Khung
Cột và khung mái bằng gỗ Cột bằng sắt cao 2,2-2,5m,
hoặc tre ngâm, cao 1,8-2,0 m chân cột đổ bê tông. Khung
mái đan ô vuông sắt Ф=68mm
Mái che
Bằng phên nứa đan hoặc Lưới nilon đen
phên cỏ tranh
3.2.5. Khu huấn luyện cây mô
Cây mô trong bình sau khi ra rễ cần được để một thời gian trong môi
trường không khí bình thường trước khi cấy vào bầu chuyển ra khu ươm nuôi
cây. Trong trường hợp này khi thiết kế nhà nuôi cấy mô cần có một phần diện
tích thông thoáng đặt các giá để xếp bình cây mô.
Trường hợp do yêu cầu của một số loài (như Keo) cần được giâm trong
cát một thời gian trước khi cấy vào bầu chuyển ra khu ươm nuôi cây thì có thể
sử dụng các luống giâm hom có giải cát sạch dày 10 – 15 cm để huấn luyện cây
mô.
3.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật khu đất phụ trợ
Các hạng mục công trình trên khu đất phụ trợ chủ yếu là những công trình
xây dựng cơ bản, nên những yêu cầu kỹ thuật dưới đây mang tính nguyên tắc,
việc áp dụng sẽ tuân theo thiết kế được phê duyệt với những tiêu chuẩn kỹ thuật
về xây dựng cơ bản đã được ban hành.
3.3.1. Hệ thống tưới tiêu
Bảng 09- Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống tưới nước vườn ươm
Hạng mục
Nguồn nước
Loại tạm thời
Loại lâu bền
Nguồn nước mặt đạt Nguồn nước mặt đạt tiêu chuẩn
tiêu chuẩn (sông suối, (sông suối, hồ ao) hoặc giếng khoan
hồ ao) hoặc giếng đào. đã qua xử lý.
Phương pháp Thủ công (ô doa, thùng Máy bơm đẩy nước lên bể chứa trên
cấp nước
tưới, bình phun tay) cao hoặc lắp đặt hệ thống điều khiển
hoặc máy bơm đẩy tự động phun.
nước vào bể chứa đặt
trên mặt đất.
Ống dẫn
Ống dẫn cao su hoặc Ống dẫn nhựa chịu lực hoặc ống
nhựa mềm hoặc ống kẽm có lắp các đầu pép phun hoặc
nhựa cứng lắp vòi tự thiết bị điều khiển tự động phun.
chảy.
Bể chứa
Xây gạch trát vữa xi Xây gạch, xi măng cốt thép có hệ
măng
thống xử lý nước (nếu cần) hoặc bể
inox.
Bảng 10- Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống tiêu thoát nước trong vườn ươm
Loại tạm thời
Loại lâu bền
Trường hợp vườn ươm đủ điều kiện tự
tiêu thoát nước (độ dốc, địa hình cao và
thành phần cơ giới đất nhẹ) không cần
xây hệ thống tiêu nước hoặc chỉ đào hệ
thống mương đất ở những chỗ cần thiết.
Xây mương gạch trát vữa xi măng
bao quanh vườn, chiều rộng mương
20 – 50cm, sâu 20 – 30 cm, độ dốc
1-2%. Những chỗ qua đường đặt
cống chìm.
3.3.2. Hàng rào và cổng ra vào
Bảng 11- Tiêu chuẩn kỹ thuật hàng rào và cổng vườn ươm
Hạng mục
Hàng rào
Cổng ra vào
Loại không lâu bền
Loại lâu bền
Cọc gỗ hoặc tre ngâm, rào
chắn bằng cây tre hoặc phên
nứa. Cao tối đa 2m. Kết hợp
làm hàng rào xanh.
Xây tường gạch bao quanh cao
tối đa 2 m. Hoặc xây trụ xi
măng cốt thép, rào bằng dây
thép gai. Có thể kết hợp trồng
hàng rào xanh.
Trụ cổng bằng gỗ hoặc tre
ngâm. Cánh cổng bằng tre
đan hoặc kết hợp dây thép
gai đan. Bề rộng cổng bằng
đường ra vào. Chiều cao tối
đa 2,0m.
Trụ xây xi măng cốt thép. Cánh
cổng bằng sắt thanh hàn. Bề
rộng cổng bằng đường ra vào.
Chiều cao tối đa 3 m.
3.3.3. Nhà kho
Bảng 12- Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà kho trong vườn ươm
Loại không lâu bền
Loại lâu bền
Nhà cấp 4, nền nhà lát xi măng bằng Nhà kiên cố, nền lát gạch
phẳng, mái lợp tôn hoặc tấm phibrô.
hoặc xi măng bằng phẳng,
mái bằng bê tông.
Ghi chú
3.3.4. Sân phơi
Bảng 13- Tiêu chuẩn kỹ thuật sân phơi trong vườn ươm
Yêu cầu kỹ thuật
Vị trí ở nơi trống, nhiều ánh sáng. Nền lát gạch hoặc xi măng bằng phẳng.
Xung quanh có rãnh tiêu nước thấp hơn mặt nền 2-3 cm.
3.3.5. Nhà đóng bầu
Bảng 14- Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà đóng bầu
Yêu cầu kỹ thuật
Ghi chú
Nhà xây gạch cao 2-3m. Nền nhà lát gạch hoặc Chỉ áp dụng đối với loại
xi măng bằng phẳng. Mái nhà lợp tôn. Tường vườn ươm tạo cây con trên
xung quanh xây gạch cao 1-2m.
giá và khay bầu cứng.
3.3.6. Nhà làm việc
Bảng 15- Tiêu chuẩn kỹ thuật nhà làm việc trong vườn ươm
Loại không lâu bền
Loại lâu bền
Nhà cấp 4, nền nhà lát xi măng bằng phẳng, Nhà kiên cố, nền lát gạch bằng
mái lợp tôn hoặc tấm phibrô.
phẳng, mái bằng đổ bê tông.
3.3.7. Đường nội bộ
Bảng 16 - Tiêu chuẩn kỹ thuật đường nội bộ trong vườn ươm
Hạng mục
Đường trục chính
Đường chia lô
Loại không lâu bền
Nền đường bằng đất
nện, rộng 2 - 2,5 m xe
cải tiến đi lại
Nền đường bằng đất,
rộng 0,8 - 1,2 m cho
người đi bộ.
Loại lâu bền
Nền đường đổ bê tông nhựa hoặc
xi măng, rộng 4-5 m xe ô tô đi
lại, có chỗ quay đầu xe
Nền đường rải cấp phối hoặc xi
măng, rộng 2 – 2,5 m cho xe cải
tiến đi lại
3.3.8. Băng rừng chắn gió
Bảng 17 - Tiêu chuẩn kỹ thuật đai rừng chắn gió cho vườn ươm
Yêu cầu kỹ thuật
Đai chính vuông góc với hướng gió hại chính (hoặc không được nhỏ hơn 45 0),
đai phụ vuông góc với đai chính. Bề rộng đai tối thiểu 3 hàng cây. Loài cây
trồng trong đai rừng không mang nguồn sâu bệnh hại cho cây ươm.
4. Điều khoản thi hành