Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh bán hàng tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ anh xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (350.72 KB, 68 trang )

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng khó khăn hiện nay, hoạt động sản xuất
kinh doanh thương mại ngày càng khó khăn, để có thể đứng vững trên thị
trường, các công ty sản xuất chú trọng đến chất lượng sản phẩm, tạo dựng cho
mình một thị trường vững chắc. Sản xuất là làm ra những sản phẩm tốt nhất,
tiêu thụ là quá trình tổng hợp của các phương thức bán hàng và kết quả bán
hàng, nó đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp sản xuất thương mại. Bán
hàng là phương tiện để đạt kết quả, kết quả là mục đích của bán hàng, chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một quá trình sản xuất kinh doanh
thương mại, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Thực hiện yêu cầu đó bắt buộc
các doanh nghiệp phải quan tâm hơn tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh, từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về. Trong các khâu của q
trình sản xuất kinh doanh thì khâu tiêu thụ có vai trò đặc biệt kết thúc một
vòng luân chuyển vốn. Để có thể theo dõi và quản lý tốt hơn, các nhà quản lý
phải sử dụng các công cụ và biện pháp khác nhau, trong đó kế tốn nói chung
là một công cụ hữu hiệu và hiệu quả, và kế tốn tiêu thụ thành phẩm, hàng
hóa, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giúp các nhà quản lý có thể phân
tích và đánh giá tình hình của doanh nghiệp từ đó ra quyết định đúng đắn tạo
nên sự phát triển cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch tốn kế tốn tiêu thụ thành
phẩm, hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh, sau một thời gian thực tập,
được sự hướng dẫn tận tình của thầy cơ cùng các anh chị phịng Kế tốn, nên
em đã chọn đề tài:
“KẾ TỐN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, HÀNG HĨA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH BÁN HÀNG” tại công ty TNHH Sản Xuất
Thương Mại Dịch Vụ ANH XUÂN.


Giới hạn nghiên cứu trong đề tài về kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa và
xác định kết quả kinh doanh bán hàng nên em chỉ nghiên cứu các tài khoản
511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 821, 911 chế độ kế toán theo quyết định
15, doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên,
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp nghiên cứu : Quan sát, thu thập thông tin tài liệu về đề tài,
thực tế tìm hiểu, thực hiện các cơng việc phần hành kế tốn, tính tốn phân
tích số liệu, đánh giá các đối tượng kế toán, so sánh và rút ta nhận xét…v.v.

Trang 1


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hóa và xác định
kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh tại cơng ty TNHH SX TM & DV Anh Xuân.
Chương 3: Nhận xét kiến nghị.

Trang 2


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ


CHƯƠNG 1:

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH BÁN HÀNG

1.1

Quy định về tổ chức cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp
1.1.1

Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại
doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính
tốn xử lý tồn bộ thơng tin liên quan đến cơng tác kế toán tại doanh nghiệp
từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông
tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện cơng tác
kế tốn có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh
nghiệp. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất
sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc
người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế tốn cần phải căn cứ vào qui mơ, vào đặc điểm tổ chức
sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Quy định về nghề nghiệp kế toán và chức năng kế toán
trưởng
Kế toán trưởng là chức danh nghề nghiệp được nhà nước qui định. Kế tốn
trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành tồn bộ cơng tác hạch tốn trong
doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trị kế tốn trong cơng tác quản lý nên kế tốn
trưởng có vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Kế tốn
trưởng khơng chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt

động tài chính. Với vai trị và quyền hạn của mình, kế tốn trưởng sẽ thực
hiện phân cơng cơng việc và trách nhiệm cho các kế tốn viên.
1.1.1.2

Tổ chức các nhân viên thực hiện các phần hành kế toán

Bộ máy tổ chức kế toán trong doanh nghiệp thường tổ chức cách phần hành
sau:






Phần hành kế tốn lao động tiền lương
Phần hành kế toán vật tư, tài sản cố định
Phần hành kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phân hành kế tốn thanh tốn
Phần hành kế toán tổng hợp (các phần hành kế toán cịn lại và lập báo cáo
kế tốn.
1.1.1.3

Các hình thức tổ chức bộ máy kế tốn

Tùy theo quy mơ và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh
nghiệp mà tổ chức bộ máy được thực hiện theo các hình thức sau:
 Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung:
Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung là hình thức tổ chức mà tồn bộ
cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế
Trang 3



Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng
mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra cơng tác kế
tốn ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp
vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập
báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế tốn doanh
nghiệp để xử lý và tiến hành cơng tác kế toán.
Ưu điểm: Là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật
tính tốn hiện đại, bộ máy kế tốn ít nhân viên nhưng đảm bảo được việc
cung cấp thơng tin kế tốn kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
 Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn phân tán:
Hình thức tổ chức kế tốn phân tán là hình thức tổ chức mà cơng tác kế tốn
khơng những được tiến hành ở phịng kế tốn doanh nghiệp mà còn được tiến
hành ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc
doanh nghiệp. Cơng việc kế tốn ở những bộ phận khác do bộ máy kế tốn ở
nơi đó đảm nhận từ cơng việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế
toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và
lập báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận theo qui định của kế tốn
trưởng.
Phịng kế tốn của doanh nghiệp thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các
bộ phận gửi về, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung tồn doanh
nghiệp, lập báo cáo theo quy định của nhà nước, đồng thời thực hiện việc
hướng dẫn kiểm tra cơng tác kế tốn của các bộ phận.
Hình thức kế tốn này được vận dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có

quy mơ lớn - Liên hợp sản xuất kinh doanh.
 Hình thức tổ chức bộ máy kế tốn vừa tập trung vừa phân tán:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ
chức bộ máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, bộ máy tổ chức theo hình
thức này gồm phịng kế tốn trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế
toán hay nhân viên kế toán ở các đơn vị - bộ phận khác. Phịng kế tốn trung
tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ
phận khác khơng tổ chức kế tốn, đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệu kế
toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế tốn gửi đến, lập báo cáo chung tồn
đơn vị, hướng dẫn kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn, kiểm tra kế tốn tồn
đơn vị. Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện cơng tác kế tốn
tương đối hồn chỉnh các nghiệp vụ kế tốn phát sinh ở bộ phận đó theo sự
phân cơng của phịng kế tốn trung tâm. Các nhân viên kế tốn ở các bộ phận
có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định
kỳ gửi chứng từ kế toán về phịng kế tốn trung tâm.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với những đơn vị có
qui mơ lớn nhưng các bộ phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khác nhau
thực hiện cơng tác quản lý theo sự phân cơng đó.
1.1.2 Nội dung cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp
1.1.2.1

Các ngun tắc kế toán cơ bản

Trang 4


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ


 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí phải được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn
cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
 Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở
giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động
kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp khơng
có ý định cũng như khơng buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp
đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả
định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác
và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
 Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của
tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả
hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi
nhận. Giá gốc của tài sản khơng được thay đổi trừ khi có quy định khác
trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
 Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn
năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn
thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính.
 Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi
phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương
ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các
kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
 Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn
cần thiết để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện không chắc chắn.

Nguyên tắc thận trọng địi hỏi: Phải lập các khoản dự phịng nhưng khơng
lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản
thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và
chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, cịn chi phí phải được ghi nhận
khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
 Ngun tắc trọng yếu: Thơng tin được coi là trọng yếu trong trường hợp
nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thơng tin đó có thể làm sai
lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của
người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và
tính chất của thơng tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hồn cảnh cụ
thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện
định lượng và định tính.
1.1.2.2
Nội dung cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp
 Quy định về tổ chức hệ thống chứng từ tại doanh nghiệp
Trang 5


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

Tổ chức hệ thống chứng từ (có tính chất bắt buộc và hướng dẫn) phù hợp với
tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần
thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý
và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ
sở kiểm tra và ghi sổ được nhanh chóng.
Xây dựng danh mục chứng từ tại doanh nghiệp; Mẫu chứng từ: Mua ngoài, tự
in, đặt in theo hướng dẫn nội dung cần phải có trên mỗi loại chứng từ khác

nhau, sử dụng màu của các liên theo yêu cầu, kích cỡ phù hợp; Phân cơng cá
nhân, phịng lập, duyệt chứng từ, thực hiện nghiệp vụ trên chứng từ, ghi sổ,
lưu trữ chứng từ.
 Có các loại chứng từ sau :
- Chứng từ điện tử
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn theo mẫu in sẳn
- Hóa đơn in từ máy
- Hóa đơn điện tử
- Tem, vé, thẻ in sẳn giá thanh toán
 Quy định về tổ chức tài khoản kế toán tại doanh nghiệp
- Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán sử dụng, mỗi
đơn vị kế toán sử dụng một hệ thống tài khoản.
- Hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
- Hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC
Gồm 9 loại (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu,
doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác, xác định
kết quả kinh doanh); Doanh nghiệp không được mở thêm tài khoản tổng hợp
khác ngoài quy định nếu muốn phải lập văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền
khi chấp thuận thì sử dụng tài khoản tổng hợp mới; Doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (không sử dụng những
tài khoản theo kiểm kê định kì); Phải sử dụng đúng kết cấu các loại tài khoản
và ghi chép đúng nội dung trên mỗi tài khoản.
 Quy định về tổ chức hệ thống sổ kế tốn, trình tự ghi sổ kế tốn tại doanh
nghiệp:
 Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán.
 Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm, đối với đơn vị kế toán mới
thành lập, sổ kế toán được mở từ ngày thành lập.
 Sổ kế toán phải ghi rỏ ràng, kịp thời, đầy đủ những nội dung của sổ, thông
tin số liệu ghi vào sổ kế tốn phải chính xác, trung thực đúng với chứng từ kế

toán.
 Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế tốn vào cuối kỳ kế tốn trước khi khóa sổ kế
tốn và các trường hợp khóa sổ khác theo quy định của pháp luật.
 Sổ Nhật Ký Chung dùng để ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian.
Trang 6


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

 Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh
tế ( theo từng tài khoản kế toán).
 Sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo từng tài khoản riêng biệt mà trên sổ cái chưa phản ánh được.
Doanh nghiệp sử dụng một trong bốn hình thức ghi sổ: Nhật kí chung, chứng
từ ghi sổ, nhật kí chứng từ, nhật kí sổ cái. Doanh nghiệp lập danh mục hệ
thống sổ kế tốn sử dụng tại doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể thực hiện
mẫu sổ bằng tay hay trên máy vi tính thơng qua phần mềm theo một trong bốn
hình thức ghi sổ, nếu có thay đổi nội dung trên sổ phải dữ được nét đặc trưng
của những hình thức sổ này.
 Sơ đồ chung cho 4 hình thức ghi sổ
Sổ chi tiết

bảng tổng hợp sổ chi tiết

Chứng từ
Báo cáo
tài chính


Sổ nhật ký

sổ cái tài khoản

Bảng cân đối
số liệu từ 1 – 9

Hình thức kế tốn Nhật Ký Chung
Hình thức kế tốn Nhật Ký - Sổ Cái
Hình thức kế tốn Chứng Từ Ghi Sổ
Hình thức kế tốn Nhật Ký Chứng Từ
 Quy định về tổ chức hệ thống báo cáo tại doanh nghiệp
Tổ chức hệ thống báo cáo phản ánh được toàn diện các mặt hoạt động của
đơn vị và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau là
căn cứ để đánh giá chất lượng công tác kế toán của đơn vị.
Trước khi lập báo cáo, doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ, tiến hành kiểm
tra, đối chiếu, chuẩn bị biểu mẫu, chứng từ liên quan theo quy định. Lập báo
cáo theo quy định về cách trình bày số liệu của mỗi chỉ tiêu, trình bày đầy đủ
Trang 7


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

số liệu các chỉ tiêu theo quy định,…. Số liệu phải kiểm tra đối chiếu được với
sổ kế tốn.
 Quy định về tính giá đối tượng kế tốn, kiểm kê kiểm tra kế tốn.
Định kì kế tốn cấp trên cần kiểm tra nội dung cơng việc kế toán cấp dưới đã

thực hiện về chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế tốn, báo cáo kế tốn….Nếu
có phát hiện sai sót thì cần chấn chỉnh kịp thời, đào tạo chun mơn kĩ năng,
tin học hóa kế tốn…. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế tốn của cơ
quan có thẩm quyền và khơng q một lần kiểm tra cùng một nội dung trong
một năm. Việc kiểm tra kế tốn chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
 Quy định về tổ chức bảo quản, kiểm tra tài liệu kế toán.
Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính, phải được đơn vị kế tốn bảo quản
đầy đủ, an tồn trong q trình sử dụng và lưu trữ, lưu trữ trong thời gian theo
quy định đối với từng loại tài liệu kế toán. Đối với tài liệu kế toán bị hư hỏng,
mất mất phải xử lí theo quy định của luật kế tốn.
1.2
Cơ sở lý luận kế tốn tiêu thụ thành phẩm hàng hóa, xác định kết quả
kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản
xuất ra vào lĩnh vực lưu thong để thực hiện giá trị của nó thông qua các tiêu
thức bán hàng. Sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho người mua có thể là thành
phẩm, bán thành phẩm hay lao vụ đã hoàn thành ở bộ phận sản xuất chính hay
bộ phận sản xuất phụ của xí nghiệp.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc tính tốn so sánh tổng thu nhập
thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác
trong kì. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh
nghiệp có kết quả lãi, ngược lại là lỗ.
1.2.1.1

Các phương thức tiêu thụ.

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản
kế tốn phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hố. Đồng thời có tính

quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu
bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới
đây:
• Phương thức bán buôn:
Đây là phương thức bán hàng với khối lượng lớn. Đặc trưng của phương thức
này là hàng hố vẫn nằm trong lĩnh lực lưu thơng, bán bn thường được thực
hiện dưới hai hình thức :

Trang 8


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

-

Bán buôn qua kho : Là trường hợp bán bn hàng hố đã nhập kho
trước đây. Hình thức này được thực hiện theo phương thức sau :
+ Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo phương thức này doanh
nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký
giữa hai bên. Chứng từ bán là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, chứng
từ được lập thành 3 liên : 1 liên giao cho khách hàng làm thủ tục nhận hàng và
vận chuyển, 1 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và xuất kho sau đó chuyển
cho phịng kế toán để ghi sổ và làm thủ tục thanh toán.
+ Phương thức giao hàng trực tiếp : Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua
cử người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong,
người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xác
định là tiêu thụ. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng là hoá đơn

kiêm phiếu xuất kho.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng hố bán thẳng cho người mua
khơng qua kho của doanh nghiệp. Hình thức này được chi thành bán
bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn và bán bn vận
chuyển thẳng khơng tham gia thanh tốn.
+ Bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn là bên bán vừa
tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua, với bên mua về hàng bán.
Nghĩa là doanh nghiệp đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua và nghiệp vụ bán
hàng. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là “Hóa đơn bán hàng giao
thẳng” do bên bán lập thành 3 liên, gửi bên mua 1 và phịng kế tốn để ghi sổ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, bên bán chỉ
là trung giao trong mối quan hệ mua bán và chỉ nhận được tiền hoa hồng môi
giới cho việc mua, bán doanh nghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ mua
cũng như nghiệp vụ bán.
• Phương thức bán lẻ :
Bán lẻ là khâu cuối cùng của q trình vận động hàng hố từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có
thể là cá nhân hay tập thể, nó phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt khơng mang
tính chất sản xuất kinh doanh. Phương thức bán hàng này có đặc điểm là :
Hàng hố ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hố
bán ra với số lượng ít, thanh tốn ngay và thường là bằng tiền mặt. Nghiệp vụ
bán hàng hoàn thành trực diện với người mua.
Hiện nay, các đơn vị kinh doanh thương mại bán lẻ thường áp dụng hai biện
pháp bán hàng chủ yếu sau :
- Bán hàng thu tiền tập trung : Đây là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ thu
tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm
nhiệm vụ viết hố đơn hoặc tích kê (bằng tay hoặc bằng máy) thu tiền của
khách mua hàng. Khách hàng sẽ cầm hố đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở
quầy mậu dịch viên giao và trả hố đơn hoặc tích kê cho mậu dịch viên. Cuối
ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp bán hàng, còn mậu

dịch viên căn cứ vào số hàng đã giao theo các hố đơn và tích kê thu lại hoặc
kiểm kê hàng hố cịn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập
báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày. Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp
tiền với doanh thu bán hàng theo báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu
Trang 9


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

tiền, hàng, hiện có.... Các hố đơn trên là căn cứ để kế toán kiểm tra và ghi sổ.
Phương thức này việc chun mơn hố cao do đó có nhiều thời gian để chuẩn
bị hàng hố phục vụ khách hàng tốt nhưng nhiều thủ tục gây phiền hà cho
khách hàng, vì thế được áp dụng với mặt hàng có giá trị cao.
- Bán hàng thu tiền trực tiếp : Đây là phương thức bán hàng mà người mậu
dịch viên trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Trong
phương thức này, mậu dịch viên là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàng
đã nhận ra quầy để bán lẻ. Để phản ánh rõ số lượng hàng hoá nhận ra và đã
bán mậu dịch viên phải tiến hành hạch toán nhiệm vụ trên các thẻ ở quầy
hàng. Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng để ghi chép hàng ngày sự biến
động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày, cuối ca, ngày, mậu dịch viên
phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, cuối ngày để ghi chép
vào thẻ và xác định số hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng
cơng thức tính :
Lượng hàng
Lượng hàng
Lượng hàng
+
nhập trong

còn ở đầu
tồn cuối
ca/ngày
ca/ngày
ca/ngày
Và lập báo cáo bán hàng.
Tổng doanh số bán ra
=
Tổng lượng hàng bán X Giá bán
Chứng từ là giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng do mậu dịch viên lập. Phương
thức này được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở những doanh nghiệp sản xuất
thương mại bán lẻ vì nó tiết kiệm lao động tại một quầy hàng và khách hàng
có thể mua hàng nhanh chóng thuận tiện.
• Giao hàng đại lý:
Theo phương thức này doanh nghiệp gửi hàng cho các đại lý bán hộ, hàng gửi
đại lý chưa phải là bán, thời điểm được coi là bán khi người nhận đại lý lập
báo cáo bán hàng và thanh toán về số lượng hàng bán được. Đại lý nhận được
một khoản thù lao gọi là hoa hồng. Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý
mà kế toán đã lập để ghi sổ. Phương thức này giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt
thị trường, khai thác thị trường, mở rộng phạm vi kinh doanh.
• Bán hàng trả góp:
Đây thực chất là bán hàng trả chậm, khi giao hàng cho khách bên bán mất
quyền sở hữu. Khách mua hàng trả trước một phần tiền còn lại trả dần trong
tháng. Phương thức nay đã được áp dụng rộng rãi trên thị trường và phù hợp
với người tiêu dùng, nhưng áp dụng với doanh nghiệp có số vốn lớn, chiếm
được niềm tin của khách hàng. Theo phương thức nay doanh nghiệp bán,
ngoài doanh thu bán hàng theo giá bán lẻ cịn phải tính thêm phần lãi phải thu
ở khách hàng do trả chậm, trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính
theo doanh thu bình thường, phần lãi phải thu của khách hàng coi như thu
nhập hoạt động tài chính.

Ngồi ra, do nền kinh tế hàng hố ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu
dùng ngày càng phong phú cho nên càng có nhiều phương thức bán hàng tiên
tiến như bán hàng lưu động, bán qua điện thoại hoặc bán hàng theo phương
thức khách tự chọn...
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán

Lượng hàng bán ra
tồn trong ca/ ngày

=

Trang 10


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là công tác quan trọng của doanh nghiệp nhằm
xác định số lượng và giá trị của hàng hoá bán ra cũng như doanh nghiệp tiêu
thụ hàng hoá. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hố
và có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau :
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ, tính tốn đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận đồng thời làm đúng nhiệm vụ đối với nhà nước trong các
khoản nộp và thanh toán.

- Cung cấp thơng tin về tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho việc
lập báo cáo và quản lý doanh nghiệp.
1.2.1.3

Ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
a ) Nguyên tắc quản lý, hạch tốn doanh thu bán hàng
-

Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù
hợp.
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
b ) Điều kiện ghi nhận doanh thu

-

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trang 11


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

- Doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn 4 điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
tốn;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó;

c ) Tài khoản sử dụng và sơ đồ kế tốn

vụ”

Tài khoản sử dụng : Sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Tài khoản 511 có 5 cấp tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
d ) Sơ đồ kế tốn tăng giảm doanh thu bán hàng



Sơ đồ hạch tốn theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

911

511

TK 112, 131

kết chuyển doanh

doanh thu bán hàng và

thu thuần

cung cấp dịch vụ

TK 521,531, 532
Doanh thu bán

hàng bị trả lại, bị giảm giá
Chiết khấu thương mại

Tk 33311
Thuế GTGT
Đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, chiết khấu thương
mại


Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số
hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu
Trang 12


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

thụ. Khi bán được hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận
ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số
hàng ký gửi thực tế đã bán được, khoản hoa hồng phải trả này được doanh
nghiệp hạch tốn vào chi phí bán hàng.

Trang 13


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

• Sơ đồ kế tốn bán hàng đại lý:
155, 156

157

632

Xuất hàng giao cho đơn vị


kết chuyển giá vốn của

nhận bán hàng đại lý

hàng đại lý đã bán được

511
Doanh thu bán hàng đại lý

112, 131
Phí hoa hồng bán hàng

641

đại lý phải trả
33311

133
Thuế GTGT được

Thuế GTGT

khấu trừ (nếu có)
TK này có số dư cuối kỳ bằng 0
e ) Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ kế tốn


Chứng từ sử dụng ( xem phụ lục I )



Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
Các chứng từ thanh toán, phiếu thu, giấy báo ngân hàng.
Giải thích :

Hóa đơn là chứng từ phản ánh số lượng, chất lượng giá trị của hàng hóa bán
ra nhằm theo dõi doanh thu bán hàng, làm căn cứ đòi tiền người mua và ghi
sổ kế toán.
Bảng kê hàng gửi bán tiêu thụ để theo dõi số lượng hàng hóa tiêu thụ, căn cứ
ghi doanh thu bán được.
Các chứng từ thanh toán khác làm cở sở căn cứ các khoản công nợ, ghi nhận
số tiền thu được.


Trình tự ghi sổ doanh thu bán hàng
Chứng từ
kế toán

Sổ chi tiết bán hàng

Nhật Ký Chung

Sổ cái TK 511

Bảng cân đối

Bảng cân đối

Báo cáo


phát sinh

tài chính
Trang 14


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1

Nguyên tắc quản lý, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

• Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại :
Tài khoản dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại bán ra trong
kỳ.
Chỉ phản ánh vào TK này số chiết khấu thương mại phát sinh ngoài hóa đơn
tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào TK này số chiết
khấu thương mại đã được trừ vào hóa đơn bán hàng.
Khoản chiết khấu thương mại phản ánh vào tài khoản này dùng để điều chỉnh
doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
• Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại :
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của hàng hóa đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do giao hàng không đúng hợp đồng, bị mất, kém phẩm chất.
Trị giá của hàng bị trả lại phản ánh vào tài khoản này dùng để điều chỉnh
doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
• Tài khoản 532 – giảm giá hàng bán :

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá của hàng hóa bán ra
trong kỳ.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này số giảm giá hàng bán phát sinh ngồi hóa đơn
tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng. Khơng phản ánh vào TK này số giảm
giá đã được trừ vào hóa đơn bán hàng.
Khoản giảm giá hàng bán phản ánh vào tài khoản này dùng để điều chỉnh
doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
1.2.2.2

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch tốn

• Sử dụng TK 521 “ Chiết khấu thương mại”. TK này có 3 TK cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ

Trang 15


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

• Sơ đồ hạch tốn chiết khấu thương mại
111, 112, 131

521

Khi phát sinh các khoản


511

Kết chuyển chiết khấu

Chiết khấu thương mại cho thương mại phát sinh trong kỳ
Khách hàng
3331
Thuế GTGT
(nếu có)

Tài khoản này có số dư cuốikỳ bằng 0
• Sử dụng TK 531 “ hàng bán bị trả lại”.
• Sơ đồ kế tốn hàng bán bị trả lại

• Thanh tốn với người mua về số hàng bán trả lại:
111, 112, 131

531

511, 512

Thanh toán cho người mua

kết chuyển doanh thu

Số tiền của hàng bán bị trả lại

hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ


3331
Thuế GTGT

• Kế tốn nhận lại sản phẩm, hàng hóa:
632

154, 155, 156

632

Khi nhận lại sản phẩm

kết chuyển doanh thu

Hàng hóa

bán hàng bị trả lại phát
Sinh trong kỳ

Trang 16


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

• Hạch tốn chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại:
111, 112, 141, 334

641


Khi phát sinh chi phí liên

911
kết chuyển chi phí bán hàng

quan đến hàng bán bị trả lại

Tài khoản này có số dư cuối kỳ bằng 0
• Sử dụng TK 532 “ Giảm giá hàng bán”.
• Sơ đồ kế tốn giảm giá hàng bán

111, 112, 131

532
Giảm giá hàng bán

511, 512
cuối kỳ kết chuyển tổng sồ giảm
giá hàng bán sang doanh thu bán hàng
hoặc doanh thu nội bộ

3331
Thuế GTGT

Tài khoản này có số dư cuối kỳ băng 0
1.2.2.3

Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ kế tốn


a ) Chứng từ sử dụng ( xem phụ lục I )
Chính sách chiết khấu, hóa đơn, hợp đồng, phiếu chi, giấy ủy nhiệm chi
Văn bản đề nghị và lý do trả lại hàng
b ) Trình tự ghi sổ kế tốn
Chứng từ
kế tốn

Nhật Ký Chung

Sổ cái TK 521
Sổ cái TK 531

Bảng cân đối

Sổ cái TK 532
Sổ chi tiết TK 521, 531, 532
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 17


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc bao gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ- đối với doanh
nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và
đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.2.3.1


Nguyên tắc quản lý, hạch toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán được theo dõi trên mỗi sản phẩm
Giá vốn hàng bán chỉ ghi nhận khi sản phẩm đã xác định là tiêu thụ
Giá vốn hàng bán phải được điều chỉnh giảm khi hàng bán bị trả lại
Giá vốn hàng bán = Số lượng hàng bán x Đơn giá xuất kho
 Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh :
-

Phương pháp này được áp dụng cho các loại vật tư, hàng hóa có thể nhận
diện được, tức là có các tiêu thức để phân biệt từng đơn vị hay từng lơ vật tư
hàng hóa được nhập kho với giá thực tế của chính nó, do đó khi xuất vật tư
hàng hóa nào, thuộc lơ nào thì sẽ sử dụng giá thực tế của chính nó làm giá
xuất.
-

Tính giá theo phương pháp bình qn gia quyền :
Giá trị tồn kho ĐK + Giá trị nhập TK

Đơn giá bình quân CK =
Số lượng tồn kho ĐK + Số lượng nhập TK
-

Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước :

Giá của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của hàng
xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng
mua vào sau cùng.

-

Tính giá theo phương pháp nhập sau xuất trước :

Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên,
ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước.
1.2.3.2

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán

a ) Sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản phản ánh chi phí thời kỳ
Phát sinh tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có
Tài khoản có số dư cuối kỳ bằng 0.

Trang 18


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

b ) Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
154, 155

632

911

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ


kết chuyển giá vốn hàng bán

Được kết chuyển vào giá thành SX

và các chi phí khi xác định
kết quả kinh doanh

156, 157
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
138, 152
153, 155, 156
Phần hao hụt, mất mát HTK
Được tính vào giá vốn hàng bán
627

155, 156
Chi phí sản xuất chung cố định
Không được phân bổ được ghi vào

hàng bán bị trả lại nhập kho

Giá vốn hàng bán trong kỳ
154

159
Giá thành thực tế của sản phẩm

hồn nhập dự phịng


Chuyển thành TSCĐ sử dụng

giảm giá hàng tồn kho

Cho sản xuất kinh doanh
Trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho

1.2.3.3

Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ kế tốn

a ) Chứng từ sử dụng
-

Phiếu xuất kho
Hợp đồng
Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán
Bảng phân bổ giá vốn…

Trang 19


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

b ) Trình tự ghi sổ
Chứng từ

Nhật Ký Chung


Sổ cái TK 632

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối
Sổ chi tiết GVHB

Báo cáo tài chính

phát sinh

1.2.4 Kế tốn chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
1.2.4.1

Ngun tắc quản lý, hạch tốn chi phí bán hàng

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì dụng cụ, đồ dung, khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ tài khoản 911
1.2.4.2

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán

a ) Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 641 “ Chi phí bán hàng”. TK này có 7 cấp :
Tài khoản 6411 – chi phí nhân viên bán hàng
Tài khoản 6412 – chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413 – chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 –chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415– chi phí bảo hành sản phẩm
Tài khoản 6417 –chi phí vật liệu mua ngồi
Tài khoản 6418 –chi phí bằng tiền khác
TK này có số dư cuối kỳ bằng 0

Trang 20


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

b ) Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
111, 112, 152, 153

641

111, 112

Chi phí vật liệu, dụng cụ
133

các khoản thu giảm chi

334, 338

Chi phí tiền lương và các khoản
Trích theo lương
214

911
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí bán hàng

352
Dự phịng phải trả về chi phí bảo
hành hàng hóa, sản phẩm
142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
512

352
Thành phẩm, hàng hóa
dịch vụ sử dụng nội bộ

33311

hồn nhập dự phịng
phải trả về chi phí bảo

Thuế GTGT

hành sản phẩm, hàng hóa

111, 112, 141, 331

Chi phí dịch vụ mua ngồi
chi phí bằng tiền khác
thuế GTGT 133
1.2.4.3

Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ kế tốn

a ) Chứng từ sử dụng ( xem phụ lục II )
-

Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Trang 21


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng
-

GVHH : Bùi Thị Mỹ

Phiếu xuất kho vật liệu
Hóa đơn
Bảng phân bổ lương
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
b ) Trình tự ghi sổ kế toán

Chứng từ

Nhật Ký Chung

Sổ cái TK 641


Bảng cân đối kế tốn

Bảng cân đối

Báo cáo tài chính

phát sinh
1.2.5 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp
và các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phịng, khấu hao TSCĐ,
dịch vụ mua ngồi, khoản lạp dự phịng phải thu khó địi, chi phí bằng tiền
khác.
1.2.5.1

Ngun tắc quản lý, hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phản ánh những chi phí thực sự xảy ra và có chứng từ xác nhận hợp lệ
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911
1.2.5.2

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán

a ) Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – chi phí vật liệu quản lý

Tài khoản 6423 – chi phí đồ dùng văn phịng
Tài khoản 6424 – chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 – chi phí thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6427 – chi phí dịch vụ mua ngồi
Tài khoản 6428 – chi phí bằng tiền khác
TK này có số dư cuối kỳ bằng 0

Trang 22


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

b ) Sơ đồ hạch toán
111, 112, 152, 153

642

111, 112

Chi phí vật liệu, cơng cụ
133

các khoản thu giảm chi

334, 338
Chi phí tiền lương tiền cơng
Phụ cấp, BHYT, BHTN, KPCĐ
BHXH,

214

911
Chi phí khấu hao TSCĐ

142, 242, 335

kết chuyển CP QLDN
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước

139

139
hồn nhập số chênh lệch

Dự phịng phải thu khó địi
111, 112, 141, 331

giữa số dự phịng phải
thu khó địi năm trước

Chi phí dịch vụ mua ngồi

chưa sử dụng hết lớn hơn

Chi phí bằng tiền khác

số phải trích lập năm nay


133
Thuế GTGT

352

333
Thuế mơn bài, tiền th đất

hồn nhập dự phịng

Phải nộp NSNN

phải trả về chi phí bảo hành hh

1.2.5.3

Chứng từ sử dụng và trình tự ghi sổ kế tốn

a ) Chứng từ sử dụng ( xem phụ lục II )
-

Phiếu chi
Trang 23


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng
-

GVHH : Bùi Thị Mỹ


Phiếu xuất kho vật liệu
Giấy báo nợ của ngân hàng
Bảng phân bổ lương
Hóa đơn
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
b ) Trình tự ghi sổ kế tốn

Chứng từ

Nhật Ký Chung

Sổ cái TK 642

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối

Báo cáo tài chính

phát sinh
1.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.6.1 Nguyên tắc quản lý và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hỗn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện
hành và thu nhập thuế hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- Chi phí thuế thu nhập hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí
thuế thu nhập hiện hành của năm hiện tại.

• Chi phí thuế TNDN hiện hành = Thu nhập tính thuế X Thuế suất thuế TNDN
- Chi phí thuế thu nhập hỗn lại : Là khoản chi phí được tính trừ vào kết quả
kinh doanh trước thuế cho trường hợp kết quả kinh doanh bị lỗ, và khoản
chênh lệch tạm thời trong năm được tính theo thuế suất thuế TNDN
• Chi phí thuế TNDN hỗn lại = chênh lệch tạm thời x thuế suất thuế TNDN
• Chi phí thuế TNDN = chi phí thuế TNDN hiện hành + Chi phí thuế TNDN
hỗn lại
-

Thu nhập
tính thuế

=

Thu nhập
chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = ( Thu nhập -

-

Thu nhập
được miễn
thuế

Phần trích lập quỹ

tính thuế
1.2.6.2


-

Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định

) x

Thuế suất
thuế TNDN

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán

a ) Tài khoản sử dụng
Gồm có:
TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
Trang 24


Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng

GVHH : Bùi Thị Mỹ

TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hỗn lại”
TK này có số dư cuối kỳ bằng 0
b ) Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế TNDN
 Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế TNDN hiện hành

3334

8211


911

Số thuế thu nhập hiện hành

kết chuyển chi phí thuế

phải nộp trong kỳ do DN tự

TNDN hiện hành

xác định

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm thời phải nộp lớn hơn số phải nộp
 Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế TNDN hỗn lại

347

8212

347

Số chênh lệch giữa số thuế

Số chênh lệch giữa số thuế

thu nhập hoãn lại phải trả

thu nhập hoãn lại phải trả


Phát sinh trong năm lớn hơn

Phát sinh trong năm nhỏ hơn

số thuế TN hoãn lại phải trả

số thuế TN hoãn lại phải trả

được hoàn nhập trong năm

được hoàn nhập trong năm

243

243
Số chênh lệch giữa số tài sản

Số chênh lệch giữa số tài sản

thuế TN hoãn lại phát sinh

thuế TN hoãn lại phát sinh

nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập

lớn hơn tài sản thuế thu nhập

hỗn lại được hồn nhập

hỗn lại được hoàn nhập


trong năm

trong năm

911

911
Kết chuyển chênh lệch số

Kết chuyển chênh lệch số

phát sinh có lớn hơn số phát

phát sinh có nhỏ hơn số phát

sinh nợ TK 8212

sinh nợ TK 8212

Trang 25


×