BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
Hà Nội, 2014
i
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và ch-a đ-ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ-ợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đ-ợc chỉ rõ nguồn gốc.
Ninh Bỡnh,
thỏng
nm 2014
Tỏc gi lun vn
Nguyn Th Phng
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản
thân.
Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành quý
Thầy, Cô giáo trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc nhất đến cô TS. Vũ Thị Phương Thuỵ là người trực tiếp đã tận tình
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
tốt luận văn này cũng như hoàn thiện kiến thức chuyên môn của mình.
Cho phép tôi được được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo Chi cục
thuế thành phố Ninh Bình, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Bình, Cục thuế tỉnh Ninh
Bình UBND thành phố Ninh Bình, Chi cục Thống kê TP Ninh Bình, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng trên địa bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận văn này cũng như trong công tác.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè những
người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình,
tháng
năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ........................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...... 5
1.1. Lý luận về thuế và quản lý thuế GTGT đối với DNVVN ......................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Đặc trưng và vai trò của thuế GTGT đối với DNVVN ........................ 10
1.1.3. Các nội dung của công tác quản lý thuế GTGT đối với DNVVN ....... 20
1.1.4. Nâng cao chất lượng quản lý thuế GTGT đối với DNVVN ................ 26
1.2. Tổng quan về quản lý thuế GTGT ở các nước trên thế giới và ở Việt
Nam ................................................................................................................. 31
1.2.1. Tình hình và bài học kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở các nước trên thế
giới ................................................................................................................... 31
1.2.2. Tình hình và kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở Việt Nam ................ 34
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 39
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Ninh Bình ..... 39
2.2. Khái quát về Chi cục thuế thành phố Ninh Bình ..................................... 41
2.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình .. 41
iv
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế thành phố Ninh Bình ............. 42
2.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính Chi cục Thuế thành Phố Ninh Bình
......................................................................................................................... 45
2.2.4. Tình hình nhân sự của Chi cục thuế thành phố Ninh Bình .................. 46
2.2.5. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.......................................................... 47
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 48
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................... 48
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 49
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 50
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................. 51
2.4.1. Chỉ tiêu phản ảnh đăng ký và kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ ....................................................................................................... 51
2.4.2. Chỉ tiêu phản ảnh kết quả và chất lượng quản lý thuế GTGT ............. 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 54
3.1. Tình hình chung về DNVVN và công tác tổ chức dự toán thu thuế tại
Chi cục thuế TP. Ninh Bình ............................................................................ 54
3.1.1. Khái quát tình hình hoạt động của các DNVVN tại Chi cục thuế TP. Ninh
Bình.................................................................................................................. 54
3.1.2. Thực trạng công tác dự toán thuế và thực hiện dự toán thu ngân sách tại
Chi cục thuế TP. Ninh Bình ............................................................................ 57
3.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNVVN tại Chi cục thuế TP ... 62
3.2.1. Quản lý doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế - Cấp mã số thuế ............ 62
3.2.2. Xác định các căn cứ tính và xác định mức thuế GTGT ....................... 62
3.2.3. Quản lý kê khai, tính thuế GTGT ......................................................... 65
3.2.4. Quản lý khấu trừ và hoàn thuế GTGT .................................................. 67
3.2.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT ............................................. 71
v
3.2.6. Công tác kiểm tra thuế .......................................................................... 76
3.3. Đánh giá kết quả và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý thuế
GTGT đối với DNVVN tại Chi cục thuế TP. Ninh Bình ............................... 80
3.3.1. Đánh giá kết quả và chất lượng quản lý thuế GTGT đối với DNVVN
tại Chi cục thuế TP. Ninh Bình ....................................................................... 80
3.3.2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý thuế GTGT đối với
DNVVN tại chi cục thuế TP Ninh Bình ......................................................... 96
3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế GTGT đối với DNVVN tại chi
cục thuế TP Ninh Bình ................................................................................... 100
3.4.1. Các cơ sở đề xuất và định hướng nâng cao chất lượng quản lý thuế GTGT
đối với DNVVN tại chi cục thuế TP Ninh Bình.............................................. 100
3.4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế GTGT đối với
DNVVN tại chi cục thuế TP Ninh Bình ....................................................... 103
3.4.3. Kết quả dự kiến nâng cao chất lượng quản lý thuế Chi cục thuế thành
phố Ninh Bình ............................................................................................... 114
KẾT LUẬN ................................................................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
CP
: Cổ phần
CSKD
: Cơ sở kinh doanh
DN
: Doanh nghiệp
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
ĐTNT
: Đối tượng nộp thuế
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GTGT
: Giá trị gia tăng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HS
: Hồ sơ
KHCL
: kế hoạch chất lượng
LP
: Lệ phí
MST
: Mã số thuế
MTCL
: mục tiêu chất lượng
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NNT
: Người nộp thuế
NQD
: Ngoài quốc doanh
PL
: Pháp lệnh
QMR
: Đại diện lãnh đạo về chất lượng
TP
: Thành phố
TNCN
: Thu nhập cá nhân
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
1.1
Tiêu chí phân loại DNV&N ở một số nước trên thế giới
7
1.2
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
8
1.3
Minh họa thuế giá trị gia tăng mà người tiêu dùng phải nộp
11
1.4
Minh họa hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp
18
2.1
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 2013
40
2.2
Tình hình nhân sự Chi cục thuế thành phố Ninh Bình
46
3.1
3.2
3.3
3.4
Số lượng cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ Chi cục thuế TP Ninh
Bình quản lý 2011 – 2013
Dự toán pháp lệnh thu ngân sách 2011 – 2013 Chi cục thuế TP
Ninh Bình
Kết quả thu NSNN năm 2011-2013 Chi cục thuế thành phố Ninh
Bình
Thông kê tình hình nộp tờ khai thuế đối với DN vừa và nhỏ
55
57
61
67
Số tiền của các hình thức và trường hợp hoàn thuế GTGT cho
3.5
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình giai
70
đoạn 2011- 2013
3.6
3.7
3.8
3.9
Nợ thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo sắc thuế giai đoạn
2011 – 2013
Phân loại nợ theo nhóm nợ thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại chi cục thuế thành phố Ninh Bình 2011- 2013
Các biện pháp cưỡng chế đã thực hiện để thu thuế GTGT đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ qua các năm 2011- 2013
Số lượng các cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2011 – 2013.
3.10 Kết quả xử lý thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2011 – 2013
3.11
Thực trạng thu nộp các sắc thuế của doanh nghiệp tại chi cục thuế
thành phố Ninh Bình
71
73
76
77
79
84
viii
3.12
3.13
3.14
Tỷ lệ nợ thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo sắc thuế giai đoạn
2011 – 2013
Kết quả thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nợ đọng
tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình giai đoạn 2011 – 2013
Số lượng các hồ sơ khai thuế kiểm tra tại trụ sở Chi cục thuế thành
phố Ninh Bình 2011 – 2013
3.15 Tình hình cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được điều tra
3.16
Tổng hợp số tiền thuế phải nộp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
được điều tra
3.17 Thực trạng nộp thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.18
3.19
Ý kiến của doanh nghiệp vừa và nhỏ về ưu điểm của cơ chế tự khai
tự nộp
Ý kiến của doanh nghiệp vừa và nhỏ về khó khan khi nộp thuế theo
cơ chế tự khai tự nộp
3.20 Ý kiến của doanh nghiệp về công tác thanh tra tại trụ sở ĐTNT
3.21
Đánh giá của các cán bộ thuế về quản lý thuế GTGT của doanh
nghiệp vừa và nhỏ
86
86
88
88
89
89
91
93
95
95
Tỷ lệ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng trong quản lý thuế GTGT
3.22 tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình với doanh nghiệp vừa và nhỏ
115
năm 2014-2015
3.23 Đề xuất kế hoạch thu thuế GTGT của doanh nghiệp vừa và nhỏ
117
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Tên biểu đồ
STT
3.1
3.2
Kết quả xử lý giảm khấu trừ thuế sau kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế giai đoạn 2011-2013
Cơ cấu thuế GTGT trong tổng thu thuế của doanh nghiệp nói
chung
Trang
80
81
So sánh đóng góp thuế thu từ doanh nghiệp vừa vừa nhỏ trong
3.3
tổng thu thuế từ doanh nghiệp của chi cục thuế thành phố Ninh
82
Bình
3.4
Thu thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn trong thuế doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình
83
Tên sơ đồ
2.1
Sơ đồ bộ máy Chi cục thuế thành phố Ninh Bình
45
3.1
Lập và theo dõi mục tiêu chất lượng
111
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Thuế là một trong những nội dung quan trọng của chính sách Tài
chính quốc gia. Nguồn thu từ thuế đáp ứng phần lớn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước,
giúp Nhà nước tạo thế chủ động về tài chính, kinh phí để thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình.
Thuế là công cụ có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế;
điều tiết mọi hoạt động giữa các thành phần kinh tế, giữa các ngành, giữa các vùng
nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức,
cá nhân trong xã hội. Mặt khác, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước
(NSNN), hàng năm tỷ lệ động viên từ thuế và phí đạt từ 20% đến 22% GDP cả
nước. Trong những năm gần đây chính sách Thuế và cơ chế quản lý thu thuế đã có
nhiều đổi mới, góp phần tăng thu cho ngân sách, khuyến khích sản xuất, kinh doanh
đúng hướng.
Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đã được Quốc hội khóa IX thông qua và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Sau hơn 14 năm thực hiện, trải qua nhiều
lần điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung, Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy
tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; thúc đẩy
xuất khẩu và đầu tư; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN; tạo điều kiện cho
Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; góp phần nâng cao quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một trong những chuyển biến mới trong việc thực thi các chính sách thuế đó
là Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2006
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007. Đây là phương thức quản lý
tiên tiến ,hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng. Theo đó, cơ
quan thuế quản lý thuế theo cơ chế Người nộp thuế (NNT) sẽ tự khai, tự tính, tự nộp
thuế. Theo cơ chế quản lý thuế này các tổ chức, cá nhân nộp thuế căn cứ vào tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh( SXKD) của mình sẽ tự khai, tự tính, tự nộp
2
tiền thuế vào ngân sách nhà nước(NSNN). Cơ quan thuế không can thiệp và quá
trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Vì thế nâng cao
vai trò trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về thuế,
giúp các cơ sở kinh doanh không thụ động trong việc thực thi Luật thuế. Bên cạnh
đó, cơ quan thuế sẽ có điều kiện tập trung nguồn lực phục vụ công tác tư vấn hỗ trợ,
tuyên truyền cho NNT, nâng cao công tác, kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế tổ chức quản lý
thuế hiệu quả.
Bên cạnh những thành công đã đạt được trong quá trình thực hiện, Luật thuế
GTGT cũng bộc lộ một số các hạn chế, bất cập như hệ thống thuế chưa đồng bộ và
thường xuyên phải chỉnh sửa, Quy trình quản lý thuế chưa thật sự phù hợp với một số
trường hợp, một số đối tượng thuộc diện điều chỉnh của Luật đã tạo nhiều kẽ hở cho
người nộp thuế (NNT) có cơ hội lách luật, trốn lậu thuế, làm thất thoát một phần số thu
của NSNN hàng năm. Kể từ khi tái lập tỉnh Ninh Bình năm 1992 đến nay, thành phố
Ninh Bình vẫn là một thành phố trẻ, số thu NSNN hàng năm thấp, tỷ trọng số thuế
GTGT hàng năm xấp xỉ khoảng 80% tổng số thuế, phí và lệ phí thu được.
Tuy nhiên, số thuế GTGT thu được hàng năm của các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng mà thành phố Ninh Bình có thể đạt được,
đó là do trình độ, nhận thức của các chủ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
Luật thuế GTGT, Luật quản lý thuế, tình hình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khai
khống hóa đơn đầu vào, hoàn thuế GTGT , gian lận trong việc xác định mức thuế
suất, trốn lậu thuế, tình trạng nợ đọng thuế lớn và kéo dài… đã làm ảnh hưởng rất
nhiều đến thu ngân sách.
Chính vì vậy để quản lý chặt chẽ hơn nữa số thuế GTGT phải nộp hàng năm của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố. Để thuế GTGT có thể phát huy tối
đa vai trò trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển thì rất cần thiết được nghiên cứu và có những biện pháp khắc phục những hạn chế
này.
3
Xuất phát từ tầm quan trọng của Luật thuế GTGT và thực tế việc quản lý
thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình
hiện nay nên đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý Thuế giá trị gia tăng
đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình” được
chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung của đề tài:
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất nâng cao chất lượng quản lý thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế GTGT,
nâng cao chất lượng quản lý Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
hiện nay.
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế và chất lượng quản lý thuế GTGT đối với
doanh nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong thời gian từ năm 2011 đến 2013.
- Đề xuất nâng cao chất lượng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể: nghiên cứu các vấn đề kinh tế - tổ chức quản lý liên quan đến
công tác quản lý và chất lượng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình quản lý.
- Chủ thể nghiên cứu:
+ Cơ quan thuế (Chi cục thuế thành phố Ninh Bình);
+ Cán bộ quản lý thuế đối với đồng nghiệp nói chung.
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình.
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Phạm vi về không gian:
Các doanh nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT tại Chi cục thuế thành
phố Ninh Bình.
3.2.2. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và nâng cao chất lượng quản lý thuế
GTGT đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế thành phố Ninh Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian:
Thực hiện đánh giá thực trạng quản lý và chất lượng quản lý thuế GTGT đối
với Doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa vào số liệu thu thập từ 2011 -2013 tại Chi cục
thuế thành phố Ninh Bình thời gian tới.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Lý luận về thuế và quản lý thuế GTGT đối với DNVVN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về thuế và thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ
phận thu nhập của người chịu thuế đã sử dụng để mua hàng hóa và được cung cấp
dịch vụ. Đây là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế hiện đại, được các nhà kinh tế nghiên cứu từ
rất sớm. Trên thế giới, thuế GTGT hay còn gọi là VAT đã có lịch sử từ lâu đời, lần đầu
xuất hiện năm 1917 và qua nhiều quá trình áp dụng, kiểm nghiệm ở nhiều quốc gia trên
thế giới. Do đó, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về thuế GTGT.
Theo quan điểm chung của các quốc gia thì, thuế GTGT (thường được gọi tắt
theo tiếng Anh là VAT – Value Added Tax) là một loại thuế đánh trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình từ sản xuất,
lưu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế được tính trên giá bán cuối cùng cho người
tiêu dùng. Thuế GTGT do các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ nộp hộ
người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà
người tiêu dùng phải trả cho người bán. Người tiêu dùng là người chịu thuế.
Vậy quan điểm về thuế GTGT của Việt Nam thì như thế nào?
Có thể thấy rằng, qua nhiều thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của đất nước thì quan
điểm về thuế giá trị gia tăng ngày càng được hoàn thiện và mang tính thực tiễn cao.
Điều 1, Luật Thuế GTGT được Quốc hội nước ta đưa ra ngày 10/5/1997 bắt
đầu có hiệu lực 1/1/1999 đưa ra: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng”.
Khái niệm Thuế GTGT này được nhắc lại nguyên bản tại điều 1, Chương 1
6
trong Nghị định của Chính phủ số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 về
quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế GTGT đã cho thấy vai trò quan trọng cũng như khó khăn trong quản lý
của thuế GTGT
Tại Điều 2 Luật Thuế GTGT 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế
tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất,
lưu thông đến tiêu dùng”.
Từ đó tới nay, các cơ quan, ban ngành chức năng của đất nước ta liên tục cho
ra đời các thông tư hướng dẫn việc thực thi Luật thuế GTGT với tính thực tiễn rất
cao.
Như vậy, ta có thể hiểu: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản
xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ
tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn
sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản
phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng.
1.1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và
nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là
doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu
chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số
lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến
dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người
ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
7
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNV&N ở một số nước trên thế giới
Nước
Loại doanh nghiệp
Số lao Tổng số vốn Doanh số/năm
động
giá trị tài sản
Đức
DNV&N
<500
Nhật
DNV&N trong công nghiệp
<300
<100 triệu yên
DNV&N trong bán buôn
<100
<30 triệu yên
DNV&N trong bán lẻ
<50
<10 triệu yên
Đài Loan
<100 triệu DM
<120 triệu đô la
DNV&N
Hồng Kông
Hàn Quốc
Thái Lan
Singapore
DNV&N trong CN
<100
DNV&N trong DV
<50
DNV&N
<200
<50 triệu bath
trong đó công nghiệp gia đình
<10
<1 triệu bath
DNV&N nhỏ
10 - 49 <10 triệu bath
DNV&N
<100
<500 triệu đô la
Singapore
Indonesia
DNV&N
<200
<2 triệu rupia
<2 tỷ rupia
Trong đó: DN cực nhỏ
<20
<600 triệu rupia
<50 triệu rupia
DN nhỏ
Malaysia
<1 tỷ rupia
DNV&N
<200
DNV&N nhỏ
<50
<2,5 triệu đô la
Malaysia
<0,5 triệu đô la
Malaysia
(Nguồn: Phát triển DNV&N kinh nghiệm nước ngoài và phát triển
DNV&N ở Việt Nam, 2006.)
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ, qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được
coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh
nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa.
8
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Số lao
TT
Lĩnh vực tham gia
Loại hình DN
động
(Lao
động)
Doanh nghiệp siêu nhỏ
1
2
3
<10
Tổng nguồn
vốn
(Tỷ đồng)
-
Nông, lâm nghiệp và Doanh nghiệp nhỏ
10-200
< 20
thuỷ sản
Doanh nghiệp vừa
200-300
20-100
Doanh nghiệp siêu nhỏ
<10
-
Công nghiệp và xây Doanh nghiệp nhỏ
10-200
< 20
dựng
Doanh nghiệp vừa
200-300
20-100
Doanh nghiệp siêu nhỏ
<10
Doanh nghiệp nhỏ
10-50
< 10
Doanh nghiệp vừa
50-100
10-50
Thương mại và dịch vụ
-
( Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa)
1.1.1.3. Khái niệm về quản lý thuế GTGT
Để hiểu rõ thế nào là quản lý thuế giá trị gia tăng trước tiên ta xem xét quản
lý thuế là gì?
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý thuế: Quản lý thuế là một lĩnh
vực quản lý hành chính của Nhà nước Với Tổng cục Thuế Latvia cho rằng: “Quản
lý thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục
tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế,
bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc
thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế”.
Ở nước ta, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội thông qua
ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 là khuôn khổ pháp lý cao
9
nhất cho hoạt động quản lý thuế và là cơ sở để thực hiện đổi mới phương thức quản
lý thuế từ cơ chế chuyên quản, người nộp thuế (NNT) thực hiện nghĩa vụ thuế thụ
động, sang cơ chế tự khai, tự nộp, đề cao trách nhiệm của NNT trong việc chủ động
tính thuế, nộp thuế. Luật có phạm vi điều chỉnh toàn diện, áp dụng với tất cả các
khâu trong quá trình thu nộp các sắc thuế và khoản thu ngân sách; qui định rõ
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của NNT, công chức thuế, cơ quan thuế và đặc biệt
là Luật đã đề cao trách nhiệm pháp lý của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá
nhân khác trong công tác quản lý thuế.
Như vậy, Quản lý thuế giá trị gia tăng là hoạt động của cơ quan thuế nhằm
mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp
phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT.
Từ đó, có thể hiểu: Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế
là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy
định của pháp luật về thuế.
1.1.1.4. Khái niệm về chất lượng quản lý thuế GTGT
Quản lý thuế giá trị gia tăng là những hoạt động của Nhà nước mà cơ quan
thuế là đại diện để đảm bảo huy động tiền thuế giá trị gia tăng của đối tượng nộp
thuế có lực và hiệu quả vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật
về thuế.
Vậy chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng là gì và có thể hiện như thế nào?
Chất lượng quản lý thuế nói chung và chất lượng quản lý thuế giá trị gia
tăng nói riêng là tổng hợp các chỉ tiêu, đặc trưng đáp ứng theo yêu cầu của người
nộp thuế, phản ánh mức độ phục vụ người nộp thuế và phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế xã hội.
Chất lượng quản lý thuế giá trị gia tăng được thể hiện qua sự quản lý thuế
hiệu lực và hiệu quả, hỗ trợ người hiện tốt pháp luật thuế giá trị gia tăng, xây dựng
nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính. Nâng cao chất lượng quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với người nộp thuế là không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các đối
10
tượng này nộp thuế, mà nó phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất
nước nói chung, của địa phương nói riêng trên cơ sở thu ngân sách nhà nước theo
Luật thuế và quy trình quản lý thuế.
Tóm lại, chất lượng quản lý thuế nói chung và chất lượng quản lý thuế giá trị
gia tăng không tự nhiên sinh ra, mà nó là kết quả của một quá trình kết hợp giữa
những con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục đích
chung thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
1.1.2. Đặc trưng và vai trò của thuế GTGT đối với DNVVN
1.1.2.1. Đặc trưng của thuế GTGT
Thuế Giá trị gia tăng bản chất là thuế gián thu có những đặc trưng cơ bản
như sau:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với
cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,
hay nói cách khác chính là giá mua hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng trả đã bao
gồm cả thuế GTGT.
- Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu được
ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên phần giá bán cho người tiêu dùng
cuối cùng.
Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy
nhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu
bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số thuế
GTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và người
tiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó.
Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua
từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.
11
Ví dụ: Giả sử vải bán trên thị trường được luân chuyển qua các khâu: từ bông
kéo thành sợi, sợi dệt thành vải và bán trên thị trường, thuế suất thuế GTGT ở mỗi
khâu là 10%, có bảng sau:
Bảng 1.3: Minh họa thuế giá trị gia tăng mà người tiêu dùng phải nộp
Cơ sở kinh doanh
Giá
mua
Giá bán
(chưa có thuế
GTGT
GTGT)
Số thuế GTGT
phải nộp
(1)
(2)
(3)
(4)=(3)-(2)
(5)=(4)x10%
Bông
-
1000
1000
100
Sợi
1000
1500
500
50
Vải
1500
2300
800
80
2300
3000
700
70
3000
300
Bán trên thị trường
Tổng cộng
(Nguồn: Tác giả)
Ta thấy ở mỗi khâu luân chuyển thì cơ sở kinh doanh đều phải nộp thuế GTGT
trên GTGT tương ứng của khâu đó, và tổng số thuế GTGT ở các khâu cộng lại chính
bằng số thuế cuối cùng mà người tiêu dùng phải chịu (100 + 50 + 80 + 70 = 300).
- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, được biểu hiện ở hai
khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
NNT, do NNT chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào
NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn
thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa,
dịch vụ.
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số
thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
- Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn
12
ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc
điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không
thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụ
nhập khẩu.
1.2.2.2. Cách tính thuế giá trị gia tăngđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Căn cứ tính thuế
Căn cứ để tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất. Cụ thể như sau:
Giá tính thuế: Là căn cứ quan trọng để xác định số thuế phải nộp.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do Doanh nghiệp vừa và nhỏ bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được Doanh nghiệp vừa và nhỏ dùng để trao đổi,
tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, trả thay lương cho người lao động là giá tính thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
các hoạt động này.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,
kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê
chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi
trả góp, trả chậm.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có
thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và
phí thu thêm mà Doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng. Trường hợp Doanh nghiệp
13
vừa và nhỏ có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát
sinh doanh số để xác định giá tính thuế.
Thuế suất: Luật sửa đổi, bổ sung thuế GTGT 2003; 2008 và 2013 quy định
ba mức thuế suất hiện hành là: 0%; 5% và 10%. Các sản phẩm được áp dụng với các
mức thuế suất này được quy định cụ thể trong Luật thuế GTGT 2008 và 2013 sửa
đổi như sau:
- Mức thuế suất ưu đãi 0% được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu, vận tải quốc tế. Các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế nếu xuất
khẩu thì sẽ áp dụng mức thuế suất 0%.
- Mức thuế suất ưu đãi 5% được áp dụng cho danh mục gồm 15 nhóm hàng
hoá, dịch vụ có những thuộc tính “gần” thiết yếu và cơ bản mà theo quan điểm Nhà
nước cũng cần ưu đãi và khuyến khích như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ
y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh…
- Mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ khác không
thuộc các diện trên. Do các hàng hoá, dịch vụ khác có cơ sở thuế tiềm năng lớn hơn so
với các nhóm hàng hoá, dịch vụ “ưu đãi” trên đây nên có thể xem thuế suất 10% là phổ
thông và các mức thuế suất còn lại mang tính chất ưu đãi thuế của Chính phủ. Tuy
nhiên, không có một tiêu thức rõ ràng nào và trong thực tế rất khó để phân biệt ranh giới
giữa các nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% hay 10%. Việc phân định có thể vừa
theo tên gọi hoặc theo công dụng hoặc theo tính chất của hàng hoá, dịch vụ.
b. Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT mà Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nộp được tính theo một trong
hai phương pháp: (1) phương pháp khấu trừ thuế và (2) phương pháp tính trực tiếp
trên GTGT.
Phương pháp khấu trừ thuế
* Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
14
theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT.
* Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra ghi trên hoá đơn GTGT.
Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu
trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch
vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải
ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng
từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá,
dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù