Tải bản đầy đủ (.pptx) (22 trang)

Bài thuyết trình đẹp về dịch vụ LOGISTICS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.13 MB, 22 trang )

Bài Thuyết Trình Môn: Luật Thương Mại

Nhóm 2: Xin chào cô và các bạn
Thành viên trong nhóm:

1. Mai Văn Vượng
2. Bùi Thị Thùy Trang
3. Lê Thị Thơm
4. Bùi Trọng Nghĩa
5. Lương Thị Thu Thảo


Đề tài: Dịch vụ logistics

1

Dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng dịch vụ

Pháp luật về dịch vụ logistics

3

Hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

2


1.Dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng dịch vụ

Dịch vụ logistics


01

02

03

Khái niệm dịch vụ logistics

Điều kiện kinh doanh dịch vụ

Phân loại dịch vụ logistics

logistic

Chuỗi cung ứng dịch vụ


Dịch vụ logistics

01

- Theo quy định tại Điều 233 LTM 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo

Khái niệm dịch vụ logistics

đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận

1

chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách

hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến
hàng hóa theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.


Dịch vụ logistics

1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh
nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo
quy định của pháp luật.

02
Điều kiện kinh doanh dịch vụ
logistic

Theo quy định tại Điều 233 LTM
2005

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics.


Dịch vụ logistics

Nghị định 140/2007/NĐ-CP chia dịch vụ logistics làm 3 nhóm:

03
Phân loại dịch vụ logistics

1

2


Nhóm dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

Nhóm dịch vụ logistics liên quan đến vận tải,
bao gồm:

3

Nhóm dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:


1

Nhóm dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

a) Dịch vụ bốc xếp hàng hoá
b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa
c) Dịch vụ đại lý vận tải
d) Dịch vụ bổ trợ khác


2

Nhóm dịch vụ logistics liên quan đến vận tải,
bao gồm:

a) Dịch vụ vận tải hàng hải;
b) Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;
c) Dịch vụ vận tải hàng không.
d)  Dịch vụ vận tải đường sắt;

đ) Dịch vụ vận tải đường bộ.
e) Dịch vụ vận tải đường ống.


3

Nhóm dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:

a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
b) Dịch vụ bưu chính;
c) Dịch vụ thương mại bán buôn;
d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động
quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng
hóa, phân phối lại và giao hàng;


Chuỗi cung ứng dịch vụ

Chuỗi cung ứng là một hệ thống bao gồm các tổ chức, con

Logistics là một phần của chuỗi cung ứng. Là việc lập kế hoạch,

người và các hoạt động, các nguồn lực liên quan đến việc vận

thực hiện và kiểm soát việc vận chuyển và bảo quản có hiệu quả

chuyển sản phẩm (hoặc dịch vụ) từ tay người cung cấp( nhà

đối với hàng hóa, dịch vụ cũng như thông tin tương ứng từ giai


sản xuất) đến khách hàng (người tiêu dùng).

đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng
cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng”. 


2. Pháp luật về dịch vụ logistics

Điều kiện chung

Thương nhân, doanh nghiệp đăng kí kinh doanh dịch vụ
logistics cũng giống như những thương nhân, doanh nghiệp
đăng kí kinh doanh các dịch vụ khác đều phải tuân theo những
quy định chung tại chương II LDN năm 2005 về “thành lập
doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh” (Điều 13, 14 và 15 LDN
năm 2005).

Đặc điểm dịch vụ logistics


Đặc điểm dịch vụ logistics

01

02

03

Thứ nhất, nội dung của dịch vụ logistics bao gồm nhiều công việc khác nhau liên quan đến sự dịch chuyển của
hàng hóa.


Thứ hai, chủ thể cung ứng dịch vụ logistics là những thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể trong chuỗi
dịch vụ logistics.

Thứ ba, dịch vụ logistics làm gia tăng giá trị của hàng hóa và góp phần thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.


3. Hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

1

Chủ thể và hình thức của hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của các bên

2

Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với

3

thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Giới hạn trách nhiệm của thương nhân
Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa của

5

kinh doanh dịch vụ logistics


4

thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics khi cầm giữ hàng hóa

6


1

Chủ thể và hình thức của hợp đồng

Tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics có bên cung ứng dịch vụ và khách hàng. Bên cung
ứng dịch vụ là thương nhân có đăng kí kinh doanh để thực hiện một hoặc một số hoạt động logistics cụ

Chủ thể hợp đồng

thể theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của mình.

LTM 2005 không yêu cầu hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics phải được thể hiện dưới một hình
thức cụ thể. Vì vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 74 LTM 2005, hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics
có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

Hình thức hợp đồng


Quyền và nghĩa vụ của các bên


2
a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng
thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách

Quyền và nghĩa vụ của bên cung
ứng dịch vụ logistics

hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
c) Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn
bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;
d) Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng
thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.

Quyền và nghĩa vụ của khách
hàng


Quyền và nghĩa vụ của các bên

2
1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;
2. Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics;
3. Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá cho thương nhân kinh
doanh dịch vụ logistics;
4. Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá
5. Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lý phát sinh cho thương nhân kinh doanh dịch
vụ logistics.
6. Thanh toán cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics mọi khoản tiền đã đến hạn
thanh toán.


Quyền và nghĩa vụ của khách
hàng


Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với

3

thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

a) Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền;
b) Tổn thất phát sinh do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ
quyền;
c) Tổn thất là do khuyết tật của hàng hoá;
d) Tổn thất phát sinh trong những trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật và tập quán vận tải nếu thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics tổ chức vận tải;
đ) Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistics giao hàng cho người nhận;
e) Sau khi bị khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Toà án trong thời hạn chín
tháng, kể từ ngày giao hàng.


Giới hạn trách nhiệm của thương nhân
kinh doanh dịch vụ logistics

1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, toàn
bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh
dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách
nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá.


4

2. Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách
nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch
vụ logistics phù hợp với các quy định của pháp
luật và tập quán quốc tế.

3. TNKD dịch vụ logistics không được hưởng
quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt
hại, nếu người có quyền và lợi ích liên quan
chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc
giao trả hàng chậm là do TNKD dịch vụ
logistics cố ý hành động.


Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa của

5

thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ

2. Sau thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thông báo cầm

một số lượng hàng hoá nhất định và các chứng từ liên quan

giữ hàng hoá hoặc chứng từ liên quan đến hàng hoá, nếu


đến số lượng hàng hoá đó để đòi tiền nợ đã đến hạn của

khách hàng không trả tiền nợ thì thương nhân kinh doanh

khách hàng nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho

dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ

khách hàng.

đó theo quy định của pháp luật


Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa của

5

thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

3. Trước khi định đoạt hàng hoá, thương nhân kinh doanh dịch

4. Mọi chi phí cầm giữ, định đoạt hàng hoá do khách hàng

vụ logistics phải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc

chịu.

định đoạt hàng hoá đó.

5. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics được sử dụng số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hoá để thanh

toán các khoản mà khách hàng nợ mình và các chi phí có liên quan; nếu số tiền thu được từ việc định đoạt vượt quá
giá trị các khoản nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho khách hàng


Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics khi cầm giữ hàng hóa

6

1. Bảo quản, giữ gìn hàng hoá

2. Không được sử dụng hàng hoá nếu không được bên có hàng hoá bị cầm giữ đồng ý;

3. Trả lại hàng hoá khi các điều kiện cầm giữ, định đoạt hàng hoá quy định tại Điều 239

4. Bồi thường thiệt hại cho bên có hàng hoá bị cầm giữ nếu làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá cầm giữ.


Nhóm 2

See you again



×