ĐỀ ĐỀ XUẤT – CHUYÊN BIÊN HÒA
Câu 1 (3.0 điểm)
a. Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hòa?
b. Nêu các đặc điểm của mã di truyền
c. Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân
thực
Câu 2 (2.0 điểm)
a. Trong tự nhiên, dạng đột biến gen nào là phổ biến nhất? Vì sao?
b. Những trường hợp nào gen không tạo thành cặp alen?
Câu 3 (3.0 điểm)
a. Trình bày 2 quy trình khác nhau cùng tạo ra thể song nhị bội ở thực vật
b. Nêu cơ chế tác dụng của enzim giới hạn. Để tạo được ADN tái tổ hợp thì cần sử dụng mấy loại
enzim giới hạn? Vì sao? Nêu các tiêu chuẩn cần có của một thể truyền?
Câu 4 (2.5 điểm)
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát
một quần thể của loài này người ta phát hiện có 4 thể đột biến kí hiệu là a, b, c, d. Phân tích tế bào của 4
thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Thể đột biến
Số lượng NST đếm được ở từng cặp
I
II
III
IV
V
VI
a
3
3
3
3
3
3
b
4
4
4
4
4
4
c
4
2
4
2
2
2
d
2
2
3
2
2
2
a. Xác định tên gọi và viết kí hiệu bộ NST của các thể đột biến trên?
b. Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó?
Câu 5 (3.0 điểm)
a. Ở người gen a nằm trên NST thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình thường,
quần thể đã cân bằng di truyền. Biết tần số len a trong quần thể người là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng bình
thường, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh một đứa con. Hãy tính xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa con
bị bệnh?
b. Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (I 0) có cấu trúc di truyền Io 0,8Aa +0,2 aa =
1. Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn (I3) như thế nào?
Câu 6 (3.5 điểm)
Ở ruồi giấm hai cặp gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp NST
thường tương đồng, cặp gen quy định kích thước râu nằm trên cặp NST tương đồng khác. Ruồi đực di
truyền liên kết hoàn toàn. Các cặp gen đều nằm trên NST thường.
Cho P thuần chủng: thân xám, cánh dài, râu dài x thân đen, cánh cụt, râu ngắn
F1: 1005 ruồi thân xám cánh dài, râu ngắn.
Chọn một cặp ruồi F1cho lai với nhau người ta thu được F 2 ruồi thân xám, cánh dài, râu ngắn chiếm tỉ lệ
54,375%
a. Hãy xác định tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F2
b. Nếu lai phân tích cặp ruồi F1 trên thì tỉ lệ kiểu hình FB sẽ như thế nào?
Câu 7 (3.0 điểm)
a. Thế nào là nhân tố tiến hóa? Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có
vai trò quan trọng đối với quá trình tiến hóa?
b. Trình bày đặc điểm của các nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen của quần thể?